|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2730/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
05/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2730/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT 153/NQ-CP
NGÀY 31 THÁNG 05 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI.
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01
năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình
mới;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh
tế đối ngoại.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính triển khai Nghị quyết 153/NQ-CP
ngày 31 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Quản
lý nợ và Kinh tế đối ngoại, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài
chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Ngoại giao;
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Tài chính (để chỉ đạo thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLN( b).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thắng
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH
TRIỂN
KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 153/NQ-CP NGÀY 31 THÁNG 05 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY 24
THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI.
(Kèm theo Quyết định số 2730/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Tài chính)
I. Mục tiêu
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, nghiêm
túc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số
153/NQ-CP ngày 31 tháng 05 năm 2025 của
Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 153/NQ-CP
của Chính phủ) ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế
trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị).
2. Xác định các nhiệm vụ cụ thể để các đơn vị thuộc
và trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc
thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 153/NQ-CP của Chính phủ, hiện thực hóa mục
tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện, sâu rộng của hội
nhập quốc tế nhằm phát huy tiềm năng, thế và lực mới của đất nước, giữ vững môi
trường hòa bình, ổn định, góp phần thiết thực xây dựng, phát triển và bảo vệ đất
nước; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, phát triển nhanh,
bền vững; hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của dân, do
dân, vì dân; cải thiện toàn diện đời sống nhân dân; giữ gìn và phát huy giá trị
văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam; tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia;
nâng cao vai trò, vị thế và uy tín quốc tế của đất nước; phấn đấu đưa nước ta đến
giữa thế kỷ XXI trở thành nước phát triển, thu nhập cao theo định hướng xã hội
chủ nghĩa.
II. Nhiệm vụ cụ thể
Nhằm đạt được mục tiêu của Nghị quyết số 59-NQ/TW của
Bộ Chính trị và Nghị quyết số 153/NQ-CP của
Chính phủ đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các
đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính cần cụ thể hóa và triển khai thực hiện
các nhiệm vụ sau:
1. Tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình
hình mới
a) Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai
chương trình tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng về nội
dung Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP của Chính phủ và các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế; đa dạng hóa, đổi mới nội
dung, phương thức, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ
biến; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng; làm rõ yêu cầu
đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
b) Nâng cao hiệu quả của các cơ chế phối hợp, trao
đổi thông tin giữa các bộ ngành, địa phương, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
Tài chính, các cơ quan đầu mối về đối ngoại và hội nhập quốc tế nhằm chủ động
nhận diện, nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo kịp thời, chính xác tình
hình quốc tế, những vấn đề nổi lên trong quan hệ với các đối tác, việc điều chỉnh
chủ trương, chính sách của các đối tác; kịp thời tham mưu cho Đảng, Nhà nước,
Lãnh đạo Bộ Tài chính có Kế hoạch, biện pháp, phản ứng chính sách phù hợp, kịp
thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực, tận dụng tối đa yếu tố thuận
lợi và tranh thủ nguồn lực từ quá trình hội nhập quốc tế.
2. Nâng cao hiệu quả hội nhập
kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường,
đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển
đổi số
a) Rà soát, cập nhật và đẩy mạnh triển khai các chiến
lược, chương trình, kế hoạch hành động về hội nhập kinh tế quốc tế của Bộ tài
chính, đảm bảo hài hòa, đồng bộ với Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
số 153/NQ-CP của Chính phủ triển khai Nghị
quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị; xem xét bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp mới
để đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra đối với sự phát triển của đất nước từ nay đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Đánh giá hiệu quả triển khai và đề xuất đàm phán
nâng cấp các thỏa thuận, hiệp định hợp tác kinh tế - tài chính quốc tế; nghiên
cứu và đề xuất Chủ trương ký kết, tham gia có chọn lọc các hiệp định mới và các
sáng kiến hợp tác kinh tế - tài chính quốc tế; xây dựng và triển khai các biện
pháp, cơ chế, chính sách nhằm tận dụng cơ hội và tháo gỡ các khó khăn, tồn tại,
vướng mắc trong triển khai các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế và các hiệp
định thương mại tự do, đặc biệt là các hiệp định thế hệ mới.
c) Phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ ngành liên
quan thực hiện tốt các nghĩa vụ của Việt Nam trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại
thế giới (WTO); tháo gỡ các rào cản, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt
Nam trong thương mại và đầu tư quốc tế.
d) Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm
đánh giá, dự báo và kiểm soát các tác động của việc triển khai các thỏa thuận,
liên kết kinh tế - tài chính quốc tế đối với an ninh kinh tế, an toàn, an ninh
tài chính quốc gia, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và các vấn đề phi
truyền thống khác.
đ) Đẩy mạnh triển khai các cơ chế trao đổi, phối hợp
với các nước trong khu vực, nhất là các nước ASEAN, về các vấn đề an ninh tài
chính, an ninh kinh tế, an ninh năng lượng và các thách thức an ninh phi truyền
thống khác.
e) Hoàn thiện và đẩy mạnh triển khai các cơ chế,
chính sách khuyến khích và tạo thuận lợi cho phát triển thương mại điện tử,
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thị trường các-bon, giảm phát thải
khí nhà kính, góp phần tạo động lực mới cho tăng trưởng. Đẩy mạnh cải cách thể
chế, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
g) Đa dạng hóa và đẩy mạnh triển khai các cơ chế,
chính sách để thúc đẩy khơi thông thị trường vốn cho doanh nghiệp, phù hợp với
thông lệ quốc tế và khu vực, hỗ trợ các tập đoàn kinh tế mở rộng quy mô, nâng
cao năng lực cần đạt chuỗi giá trị trong nước, số hóa chuỗi cung ứng và tham
gia sâu rộng vào thị trường toàn cầu; hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực cho
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia các chuỗi sản xuất, chuỗi
giá trị và chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài, tích cực hợp tác quốc tế; hình thành và triển khai một số cơ chế thử
nghiệm có kiểm soát để tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam phát triển đột
phá trong một số lĩnh vực mới, tiềm năng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và mô hình kinh doanh bền vững. Xây dựng
các cơ chế tài chính sáng tạo, như quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc quỹ hỗ trợ khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo, để hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp
nhỏ và vừa (SME) trong các lĩnh vực công nghệ cao.
h) Đánh giá, điều chỉnh, cập nhật và nâng cao hiệu
quả của chính sách thu hút đầu tư nước ngoài để tạo sức bật cho thu hút đầu tư
chất lượng cao, trong đó có FDI, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thế hệ
mới, tài chính xanh, ưu tiên các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn với hàm lượng
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, có tác động lan tỏa, các
khu công nghiệp sinh thái - thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo, logistics,
cơ sở hạ tầng chiến lược.
i) Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển dữ liệu số,
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và vận dụng các nền tảng
trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại và hội nhập quốc tế.
k) Xây dựng và triển khai chiến lược thu hút các tập
đoàn lớn toàn cầu có vai trò dẫn dắt một số chuỗi cung ứng quan trọng, như công
nghệ thông tin, viễn thông, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo..., đầu tư và mở rộng
kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam; tăng cường đầu tư, hoàn thiện thể chế, cơ sở hạ
tầng, đào tạo nhân lực chất lượng cao để thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào
trong nước. Phối hợp với các bộ ngành, địa phương liên quan trong việc gắn kết
nhiệm vụ phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh; phối hợp xây dựng phương án, biện pháp phòng, chống việc lợi dụng
hội nhập kinh tế quốc tế dễ xâm phạm an ninh quốc gia.
l) Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách ưu
đãi, hỗ trợ doanh nghiệp lớn cam kết chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị,
thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; thúc đẩy và tăng tỷ lệ nội địa
hóa thông qua liên kết giữa doanh nghiệp DFI và doanh nghiệp nội địa, nhất là
trong các ngành công nghiệp nền tảng, mũi nhọn, ưu tiên. Nghiên cứu thành lập
các Trung tâm tư vấn, xúc tiến công nghiệp hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp FDI -
doanh nghiệp nội địa tại các khu vực công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm.
m) Tích cực hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp
trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đăng ký bảo hộ thương hiệu
quốc tế, hình thành và triển khai các cơ chế giám sát sử dụng thương hiệu và
các biện pháp bảo hộ bổ sung.
n) Nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước,
hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp trong
nước tăng cường liên kết với khu vực đầu tư nước ngoài và phòng ngừa, ứng phó với
các tranh chấp phát sinh trong quan hệ đầu tư, thương mại quốc tế.
o) Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc
thù về phát triển và áp dụng mô hình kinh tế mới, mô hình quản trị và kinh
doanh tiên tiến, triển khai khung hỗ trợ một số ngành mới nổi, trong đó có công
nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, năng lượng sạch, nhằm tạo động lực tăng trưởng
dài hạn.
p) Đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách hành chính,
cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể
chế tài chính, trong đó có các chính sách nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển
của tài chính xanh, tín dụng xanh và thích ứng với các vấn đề mới nổi trong
lĩnh vực tài chính; hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả huy động, phân bổ
và sử dụng các nguồn lực tài chính quốc gia gắn với việc thúc đẩy đổi mới mô
hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và phát triển bền vững. Hoàn thiện thể
chế, chính sách nhằm phát triển các trung tâm tài chính khu vực và quốc tế tại
Việt Nam.
q) Rà soát, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực hiện
các khuôn khổ, cam kết, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức, diễn đàn tài chính,
quốc tế và các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính của các đối tác. Tích cực
tham gia, phát huy vai trò của Việt Nam trong xây dựng, định hình các thể chế
đa phương về tài chính, đặc biệt là trong khuôn khổ ASEAN, ASEAN+3, Diễn đàn hợp
tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), tiểu vùng Mê Công; tham gia định
hình các thiết chế tài chính quốc tế, trong đó có Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ
Tiền tệ Quốc tế (IMF).
r) Tiếp tục triển khai chiến lược, kế hoạch tham
gia các tổ chức, cơ chế hợp tác song phương, đa phương và nhiều bên về kinh tế,
thương mại, đầu tư, tài chính - tiền tệ trên cơ sở cập nhật, bổ sung các nội
dung phù hợp với xu thế quốc tế và điều kiện cụ thể của nước ta.
s) Hình thành cơ chế giám sát việc triển khai các
thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế, đồng thời tăng cường phối hợp giữa Trung
ương và địa phương trong công tác này. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế,
chính sách giám sát việc mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp, đảm bảo quốc
phòng, an ninh và độc lập, tự chủ của nền kinh tế, phù hợp với luật pháp trong
nước và cam kết quốc tế.
t) Nghiên cứu, đề xuất tham gia các dự án hạ tầng
giao thông kết nối trong khu vực, góp phần xây dựng một mạng lưới giao thông vận
tải đồng bộ và hiệu quả. Triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn lực từ các sáng
kiến, Kế hoạch tổng thể về kết nối khu vực mà nước ta là thành viên, nhất là trong
khu vực ASEAN, APEC, tiểu vùng Mê Công. Đẩy mạnh nghiên cứu, thúc đẩy chuyển
giao, ứng dụng và phát triển các giải pháp công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực
phát triển kết cấu hạ tầng.
3. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia, mở rộng không gian phát triển bền vững và hiện đại hóa đất nước
a) Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc
thù để tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam đối với lĩnh vực công
nghệ cao, công nghệ mũi nhọn, lĩnh vực nghiên cứu và phát triển.
b) Mở rộng hợp tác quốc tế, đặc biệt đối với các tổ
chức ươm tạo lớn, doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ; xây dựng chương trình hợp
tác với các tập đoàn công nghệ lớn thông qua diễn đàn quốc tế, thỏa thuận song
phương và các hình thức tài trợ, hỗ trợ nghiên cứu phát triển để chuyển giao
công nghệ và kết nối chuỗi giá trị toàn cầu.
c) Hợp tác thúc đẩy thành lập các trung tâm nghiên
cứu phát triển, trung tâm đào tạo công nghệ của các tập đoàn công nghệ quốc tế
nhằm đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ cho Việt Nam; thúc đẩy
các hoạt động nghiên cứu, kết nối, chia sẻ tri thức, trao đổi chuyên gia; tổ chức
các chương trình nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, đặc biệt cho doanh nghiệp
Việt Nam.
4. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về
văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực
khác
Khẩn trương sửa đổi, hoàn thiện pháp luật, chính
sách liên quan đến việc tiếp nhận và quản lý các nguồn tài trợ quốc tế trong đó
có ODA, bảo đảm hiệu quả tiếp nhận, sử dụng và quản lý.
5. Nâng cao năng lực thực thi
các cam kết, thỏa thuận quốc tế gắn với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
thực thi và đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật trong nước
a) Rà soát và tổng kết việc triển khai các chiến lược,
kế hoạch hội nhập kinh tế - tài chính quốc tế; xây dựng và triển khai hiệu quả
các chiến lược, kế hoạch hội nhập hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực phụ
trách; lồng ghép các nhiệm vụ hội nhập quốc tế vào chương trình công tác, kế hoạch
công tác của các đơn vị.
b) Xây dựng, hoàn thiện thể chế chính sách và pháp luật
về hội nhập quốc tế, tăng cường tính tương thích giữa các cam kết, thỏa thuận
quốc tế với các quy định của nội luật, cải thiện năng lực thực thi trên các
lĩnh vực; đẩy mạnh số hóa và ứng dụng công nghệ trong giám sát, kiểm tra thực
hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế.
c) Đẩy mạnh rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai
nhiệm vụ nội luật hóa pháp luật quốc tế, trong đó ưu tiên việc hoàn thiện pháp luật
trong nước để thực hiện đầy đủ, đồng bộ và hiệu quả các nghĩa vụ, cam kết quốc
tế, phù hợp với điều kiện của đất nước và bối cảnh quốc tế mới. Tiếp tục đàm
phán, triển khai hiệu quả các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế
trong việc hoàn thiện quy định pháp luật lĩnh vực kinh tế - tài chính.
d) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các đơn vị
trong việc rà soát, kiểm tra, đôn đốc và giám sát thực hiện các cam kết, thỏa
thuận quốc tế trong lĩnh vực phụ trách. Thành lập Ban chỉ đạo về việc rà soát,
đôn đốc thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế đã ký kết, đề cập với các đối
tác quan trọng trong các dịp hoạt động đối ngoại cấp cao.
đ) Xây dựng và hoàn thiện pháp luật liên quan đến
kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng, hydrogen,
giảm phát thải các-bon, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, không
gian vũ trụ và các lĩnh vực mới đang nổi lên, có ảnh hưởng đến an ninh và phát
triển của nước ta.
6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập quốc tế; phát huy vai trò tích cực, chủ động
của các địa phương
a) Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu
quả, đa dạng hóa các kênh, khuôn khổ và hình thức phối hợp, trao đổi thông tin
giữa các bộ, cơ quan đầu mối đối ngoại và hội nhập quốc tế của các bộ, ngành, địa
phương, hiệp hội, phù hợp với thực tiễn công tác, nhằm tạo chuyển biến thực chất
trong công tác phối hợp trong triển khai công tác hội nhập quốc tế.
b) Có hình thức biểu dương, nhân rộng các tấm gương
điển hình thực hiện tốt chủ trương, chính sách pháp luật trong công tác đối ngoại
và hội nhập quốc tế.
c) Dành nguồn lực phù hợp cho các địa phương, nhất
là các địa phương giáp biển, triển khai các hoạt động hợp tác, giao lưu với các
địa phương của các nước láng giềng.
III. Tổ chức thực hiện
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ
Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP của
Chính phủ, Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính, các đơn vị theo chức năng nhiệm
vụ Chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính triển
khai Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng
05 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập
quốc tế trong tình hình mới, đồng thời cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Kế hoạch
hành động này trong kế hoạch công tác năm của đơn vị.
2. Các đơn vị, trong phạm vi lĩnh vực phụ trách, chủ
động rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của
Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính
đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện, có liên quan đến hội nhập quốc tế để điều
chỉnh đồng bộ thống nhất với chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị
quyết này, hoàn thành trong năm 2025.
3. Các đơn vị, trong phạm vi lĩnh vực phụ trách, tập
trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, tăng cường kiểm
tra đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính, định
kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 11 thông tin kết quả thực hiện về Cục Quản lý nợ
và Kinh tế đối ngoại để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ, gửi báo cáo cho Bộ Ngoại
giao tổng hợp theo quy định.
4. Các đơn vị chủ động sắp xếp, bố trí nguồn lực đảm
bảo thực hiện các nội dung được giao trong Kế hoạch hành động.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có nội
dung cụ thể phát sinh cần sửa đổi, bổ sung vào Kế hoạch hành động của Bộ Tài
chính, các đơn vị chủ động đề xuất gửi Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại tổng
hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch thực hiện tại Quyết định số 2730/QĐ-BTC ngày 05
tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Đơn vị chủ trì
|
|
1
|
Xếp hạng năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế
|
Chỉ số năng lực cạnh
tranh toàn cầu (GCI) của WEF
|
Trong top 65 thế
giới và top 5 ASEAN
|
Cục Thống kê
|
|
2
|
Xếp hạng toàn cầu
về chỉ số SDGs (thực hiện các Mục tiêu Phát triển bền vững của liên hợp quốc)
|
Thứ bậc
|
Trong top 55 thế
giới
|
Vụ TCKTN
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT 153/NQ-CP CỦA CHÍNH
PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Kế hoạch thực hiện tại Quyết định số 2730/QĐ-BTC ngày 05
tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; đổi mới tư
duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới
|
|
1
|
Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai
chương trình tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng về nội
dung Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP của Chính phủ và các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế; đa dạng hóa, đổi mới nội
dung, phương thức, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ
biến; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng; làm rõ yêu cầu
đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình
mới.
|
VPĐU
VPB
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Các hoạt động
tuyên truyền
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển dữ liệu số,
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và vận dụng các nền tảng
trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại và hội nhập quốc
tế;
|
Cục CNTT
VPB
Báo TC-ĐT
Tạp chí KT-TC
|
Các đơn vị liên
quan
|
Các hoạt động
tuyên truyền
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Nâng cao hiệu quả của các cơ chế phối hợp, trao đổi
thông tin giữa các bộ ngành, địa phương, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
Tài chính, các cơ quan đầu mối về đối ngoại và hội nhập quốc tế nhằm chủ động
nhận diện, nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo kịp thời, chính xác
tình hình quốc tế, những vấn đề nổi lên trong quan hệ với các đối tác, việc
điều chỉnh chủ trương, chính sách của các đối tác; kịp thời tham mưu cho Đảng,
Nhà nước, lãnh đạo Bộ Tài chính có kế hoạch, biện pháp, phản ứng chính sách
phù hợp, kịp thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực, tận dụng tối
đa yếu tố thuận lợi và tranh thủ nguồn lực từ quá trình hội nhập quốc tế.
|
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế phối hợp,
trao đổi thông tin
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục
vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đẩy mạnh cơ cấu lại
nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm
đánh giá, dự báo và kiểm soát các tác động của việc triển khai các thỏa thuận,
liên kết kinh tế đối với an ninh kinh tế, an toàn, an ninh tài chính quốc
gia, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an ninh phi truyền thống khác;
tăng cường cơ chế liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học để nâng
cao chất lượng nghiên cứu, tư vấn chính sách trong hội nhập tài chính quốc tế.
|
Các đơn vị phụ
trách theo chức năng nhiệm vụ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế/ chính sách
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đẩy mạnh triển khai các cơ chế trao đổi, phối hợp
với các nước trong khu vực, và các đối tác lớn của Việt Nam, nhất là các nước
ASEAN, về các vấn đề an ninh tài chính, an ninh kinh tế, an ninh năng lượng
và các thách thức an ninh phi truyền thống khác.
|
Cục QLN&KTDN
Viện CL&CSKTTC
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đa dạng hóa và đẩy mạnh triển khai các cơ chế,
chính sách để thúc đẩy khơi thông thị trường vốn cho doanh nghiệp, phù hợp với
thông lệ quốc tế và khu vực, hỗ trợ các tập đoàn kinh tế mở rộng quy mô, nâng
cao năng lực dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước, số hóa chuỗi cung ứng và tham
gia sâu rộng vào thị trường toàn cầu; hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực cho
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia các chuỗi sản xuất,
giá trị và cung ứng của các doanh nghiệp FDI, tích cực hợp tác quốc tế; hình
thành và triển khai một số cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để tạo điều kiện
cho doanh nghiệp Việt Nam phát triển đột phá trong một số lĩnh vực mới, tiềm
năng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo và mô hình kinh doanh bền vững.
|
Các đơn vị phụ
trách theo chức năng nhiệm vụ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế/ chính sách
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Đánh giá, điều chỉnh, cập nhật và nâng cao hiệu
quả của chính sách thu hút đầu tư nước ngoài để tạo sức bật cho thu hút đầu
tư chất lượng cao. Trong đó có FDI, ODA thế hệ mới, tài chính xanh, ưu tiên
các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn với hàm lượng công nghệ cao, công nghệ
tiên tiến, quản lý hiện đại, có tác động lan tỏa, các khu công nghiệp sinh
thái thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo, logistics, cơ sở hạ tầng chiến
lược. Xây dựng các cơ chế tài chính sáng tạo, như quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc quỹ
hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, để hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp
và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) trong các lĩnh vực công nghệ cao.
|
Các đơn vị phụ
trách theo chức năng nhiệm vụ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Chính sách
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại
Chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2030 để thu hút các Tập
đoàn toàn cầu có vai trò dẫn dắt một số chuỗi cung ứng quan trọng, như công
nghệ thông tin, viễn thông, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo.... đầu tư và mở rộng
kinh doanh
|
Cục DTNN
Trung tâm Đổi mới
sáng tạo Quốc gia
|
Các đơn vị liên
quan
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện thể chế, cơ sở hạ tầng,
đào tạo nhân lực chất lượng cao để thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào trong
nước
|
Cục ĐTNN
Trung tâm Đổi mới
sáng tạo Quốc gia
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế/ chính sách
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách ưu đãi,
hỗ trợ doanh nghiệp lớn cam kết chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị, thử
nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; thúc đẩy nội địa hóa thông qua
liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa, tăng tỷ lệ nội địa
hóa trong các ngành công nghiệp nền tảng, mũi nhọn, ưu tiên. Nghiên cứu thành
lập các Trung tâm tư vấn, xúc tiến công nghiệp hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp
EDI - doanh nghiệp nội địa tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm để
hỗ trợ doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
|
Cục ĐTNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế/ chính sách
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc
thù về việc phát triển và áp dụng mô hình kinh tế mới, mô hình quản trị và
kinh doanh tiên tiến, triển khai khung hỗ trợ một số ngành mới nổi, trong đó
có công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, năng lượng sạch nhằm tạo động lực
tăng trưởng dài hạn.
|
Viện CL&CSKTTC
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế/ chính sách
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách hành chính, cải
thiện môi trường kinh doanh và đầu tư. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể
chế tài chính, trong đó có các chính sách nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển
của tài chính xanh, tín dụng xanh và thích ứng với các vấn đề mới nổi trong
lĩnh vực tài chính.
|
Vụ PC
VPB
Cục DNTN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Chính sách
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm phát triển
các trung tâm tài chính khu vực và quốc tế tại Việt Nam
|
Cục ĐTNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế/chính sách
|
2025
|
|
11
|
Rà soát, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện
các khung khổ, cam kết, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức, diễn đàn tài
chính quốc tế và các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính của các đối tác.
Chủ động tham gia các hiệp định thương mại một cách có chọn lọc, thực chất và
hiệu quả phù hợp với định hướng tham gia các hiệp định thương mại tự do đến
năm 2030, tầm nhìn 2035. Tích cực tham gia, phát huy vai trò của Việt Nam
trong xây dựng, định hình các thể chế đa phương về tài chính, đặc biệt trong
khuôn khổ ASEAN, ASEAN+3, Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
(APEC), tiểu vùng Mê Công; tham gia định hình các thiết chế tài chính quốc tế,
trong đó có Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
|
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Báo cáo
|
Định kỳ 6 tháng,
hàng năm
|
|
12
|
Tiếp tục triển khai chiến lược, kế hoạch tham gia
các tổ chức, cơ chế hợp tác song phương, đa phương và nhiều bên về kinh tế, thương
mại, đầu tư, tài chính - tiền tệ trên cơ sở cập nhật, bổ sung các nội dung
phù hợp với xu thế quốc tế và điều kiện cụ thể của nước ta
|
Các đơn vị phụ
trách theo chức năng nhiệm vụ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Báo cáo
|
Định kỳ 6 tháng,
hàng năm
|
|
13
|
Hình thành các cơ chế giám sát việc triển khai
các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế, đồng thời tăng cường phối hợp giữa
Trung ương và địa phương trong công tác này, để đảm bảo an ninh kinh tế, an
toàn, an ninh tài chính quốc tế, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an
ninh phi truyền thống khác. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách
giám sát việc mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp, bảo đảm quốc phòng, an ninh
và tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế, phù hợp với luật pháp trong nước và
các cam kết quốc tế.
|
Các đơn vị phụ
trách theo chức năng nhiệm vụ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Báo cáo
|
2025
|
|
III
|
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, mở
rộng không gian phát triển bền vững và hiện đại hóa đất nước
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc
thù để tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam đối với lĩnh vực công
nghệ cao, công nghệ mũi nhọn, lĩnh vực nghiên cứu và phát triển
|
Cục ĐTNN
Trung tâm Đổi mới
sáng tạo Quốc gia
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế/ chính sách
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Mở rộng hợp tác quốc tế, đặc biệt đối với các tổ
chức ươm tạo lớn, doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ; xây dựng chương trình hợp
tác với các tập đoàn Công nghệ lớn thông qua diễn đàn quốc tế, thỏa thuận
song phương và các hình thức tài trợ, hỗ trợ nghiên cứu phát triển để chuyển
giao công nghệ và kết nối chuỗi giá trị toàn cầu.
|
Trung tâm Đổi mới
sáng tạo Quốc gia
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế/ chính sách
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hợp tác thúc đẩy thành lập các trung tâm nghiên cứu
phát triển, trung tâm đào tạo công nghệ của các tập đoàn công nghệ quốc tế nhằm
đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ cho Việt Nam; thúc đẩy
các hoạt động nghiên cứu, kết nối, chia sẻ tri thức, trao đổi chuyên gia; tổ
chức các chương trình nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, đặc biệt cho doanh
nghiệp Việt Nam.
|
Trung tâm Đổi mới
sáng tạo Quốc gia
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế/ chính sách
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội,
du lịch, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác
|
|
1
|
Khẩn trương sửa đổi, hoàn thiện pháp luật, chính
sách liên quan đến việc tiếp nhận và quản lý các nguồn tài trợ quốc tế trong đó
có ODA, bảo đảm hiệu quả tiếp nhận, sử dụng và quản lý.
|
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Pháp luật, chính
sách
|
2025
|
|
V
|
Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa
thuận quốc tế gắn với tăng cường công kiểm tra, giám sát thực thi và đẩy mạnh
hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật trong nước
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai hiệu quả các chiến lược/kế
hoạch hội nhập quốc tế theo ngành, lĩnh vực. Lồng ghép các nhiệm vụ hội nhập
quốc tế vào trong chương trình công tác, kế hoạch công tác của bộ, ngành, địa
phương
|
Viện CL&CSKTTC
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Chiến lược/ Kế hoạch
|
2025
|
|
2
|
Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật
về hội nhập quốc tế, tăng cường tính tương thích giữa các cam kết, thỏa thuận
quốc tế với các quy định của nội luật, cải thiện năng lực thực thi trên các
lĩnh vực
|
Các đơn vị phụ
trách cam kết quốc tế theo chức năng nhiệm vụ
|
Vụ PC
|
Chính sách, pháp luật
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đẩy mạnh số hóa và ứng dụng công nghệ trong giám
sát, kiểm tra thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế
|
Cục CN TT&CĐS
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Đẩy mạnh rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai
nhiệm vụ nội luật hóa pháp luật quốc tế, trong đó ưu tiên việc hoàn thiện
pháp luật trong nước để thực hiện đầy đủ, đồng bộ và hiệu quả các nghĩa vụ,
cam kết quốc tế của Việt Nam, phù hợp với điều kiện của đất nước và bối cảnh
quốc tế mới
|
Vụ PC
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong việc rà soát, kiểm tra
đôn đốc và giám sát thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực
phụ trách
|
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
Xây dựng và hoàn thiện pháp luật liên quan đến
kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng, hydrogen,
giảm phát thải carbon, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, không
gian vũ trụ và các lĩnh vực mới nổi đang lên
|
Vụ PC
Trung tâm Đổi mới
sáng tạo Quốc gia
|
Các đơn vị liên
quan
|
Chính sách
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối
công tác hội nhập quốc tế; phát huy vai trò tích cực, chủ động của các địa
phương
|
|
1
|
Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu
quả, đa dạng hóa các kênh, khuôn khổ và hình thức phối hợp, trao đổi thông
tin giữa các hộ, cơ quan đầu mối đối ngoại và hội nhập quốc tế của các bộ,
ngành, địa phương, hiệp hội, phù hợp với thực tiễn công tác, nhằm tạo chuyển
biến thực chất trong công tác phối hợp trong triển khai công tác hội nhập quốc
tế
|
VPB
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cơ chế/khuôn khổ
trao đổi, phối hợp
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Có hình thức khen thưởng phù hợp, động viên kịp thời
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đối ngoại và hội nhập
quốc tế
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
Bằng khen/ Giấy
khen
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Dành nguồn lực phù hợp cho các địa phương, nhất
là các địa phương giáp biên, triển khai các hoạt động hợp tác, giao lưu với
các địa phương của các nước láng giềng
|
Vụ NSNN
Vụ KTĐP
|
Các đơn vị liên
quan
|
Dự toán chi ngân
sách
|
Hàng năm
|
Quyết định 2730/QĐ-BTC năm 2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính triển khai Nghị quyết 153/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2730/QĐ-BTC ngày 05/08/2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính triển khai Nghị quyết 153/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
29/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
15/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2024
Ban hành:
03/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2024
759
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|