|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2973/QĐ-BNN-HTQT
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 8 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÚC ĐẨY HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số
105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số
06-NQ/TW ngày 05/11/2016 về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia
các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới;
Căn cứ Nghị quyết số
19-NQ/TW, ngày 16/6/2022, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
Căn cứ Quyết định số
40/QĐ-TTg ngày 07/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
tổng thể hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Căn cứ Quyết định số
150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát
triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Hợp tác quốc tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án thúc đẩy hợp tác quốc tế trong nông nghiệp
và phát triển nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ NN & PTNT;
- Lưu: VT, HTQT (HA 150).
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Minh Hoan
|
ĐỀ ÁN
THÚC ĐẨY HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2973/QĐ-BNN-HTQT ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
I. QUAN ĐIỂM
1. Thực hiện nhất quán đường lối
đối ngoại: tự chủ, hữu nghị, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi, đa phương hóa, đa dạng hóa
quan hệ đối ngoại; là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên tích cực, có
trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; tuân thủ quy định luật pháp các nước và luật
pháp quốc tế;
2. Triển khai đồng bộ, sáng tạo,
hiệu quả các hoạt động đối ngoại, đưa các mối quan hệ đối ngoại đi vào chiều
sâu, thực chất, thiết thực;
3. Xác định nông nghiệp là lĩnh
vực Việt Nam có thế mạnh cần tích cực, chủ động thúc đẩy tại các diễn đàn đa phương
nhằm thực hiện chủ trương đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương của Việt
Nam;
4. Phát huy tốt nhất lợi thế của
nông nghiệp Việt Nam, xây dựng và nâng cao uy tín của ngành nông nghiệp Việt
Nam, thúc đẩy phát triển bền vững và bao trùm cho Việt Nam, đóng góp vào các mục
tiêu phát triển bền vững toàn cầu;
5. Đẩy mạnh công tác huy động
hiệu quả các nguồn lực và hỗ trợ của cộng đồng quốc tế để phát triển bền vững
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, nâng cao vị thế và uy tín của nông
nghiệp Việt Nam;
6. Tận dụng tốt nhất các mối
quan tâm toàn cầu về an ninh lương thực, an toàn sinh học, bền vững môi trường,
ứng phó với BĐKH, bảo tồn đa dạng sinh học; chuyển đổi hệ thống lương thực, thực
phẩm theo hướng bền vững và các mối quan tâm khác.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tham gia tích cực, chủ động, có
trách nhiệm trong quá trình toàn cầu hóa, góp phần xây dựng và phát triển bền vững
nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, nông nghiệp thông
minh của Việt Nam. Nâng cao vị thế, hình ảnh, khả năng cạnh tranh của nền nông
nghiệp và sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam trong nền nông nghiệp toàn cầu. Chủ
động tham gia một cách tích cực vào các hoạt động, sáng kiến nhằm giải quyết
các thách thức của nông nghiệp toàn cầu. Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong
huy động nguồn lực con người, công nghệ, tài chính, thu hút đầu tư từ bên ngoài
phục vụ cho sự phát triển nhanh và bền vững của nông nghiệp, nông thôn Việt
Nam.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt
70 tỷ USD, mỗi ngành hàng chủ lực có ít nhất 1 nhãn hiệu hoặc thương hiệu được
công nhận tại các thị trường trọng điểm.
- Vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) đăng ký trong lĩnh vực nông nghiệp đạt 25 tỷ USD, trong đó có 30% dự
án đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp xanh, kết nối nông dân và
doanh nghiệp trong nước với chuỗi toàn cầu.
- Thu hút vốn vay đạt 5 tỷ USD,
viện trợ không hoàn lại đạt 1 tỷ USD đến 2030 theo các ưu tiên của ngành nông
nghiệp và PTNT.
- Dẫn đầu ít nhất 01 sáng kiến
toàn cầu hoặc khu vực trong các lĩnh vực thương mại bền vững, tăng trưởng xanh
và bao trùm, đổi mới sáng tạo, đối tác công tư, hợp tác Nam - Nam ngành nông
nghiệp và PTNT tại các Diễn đàn toàn cầu và khu vực (UN, FAO, WTO, WEF, APEC,
ASEAN).
- Mỗi năm chuyển giao ít nhất
01 công nghệ mới hoặc 01 mô hình tổ chức sản xuất mới từ nước ngoài cho ngành
nông nghiệp và PTNT.
- Mỗi năm có ít nhất 200 lượt
cán bộ, sinh viên, thực tập sinh được đào tạo, tập huấn tại nước ngoài trong
lĩnh vực nông nghiệp và PTNT.
- Thúc đẩy hợp tác nông nghiệp
với các nước Châu Phi theo hình thức song phương hoặc ba bên, trước mắt là thực
hiện thành công dự án 3 bên FAO - Sierra Leone - Việt Nam.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Chủ động
hội nhập quốc tế, phát huy lợi thế tốt nhất của ngành nông nghiệp Việt Nam
Nâng cao hiệu quả tận dụng các
cam kết quốc tế của Việt Nam, chú trọng đến chất lượng, giá trị gia tăng,
thương hiệu và tính bền vững, tác động lan tỏa để nâng cao khả năng cạnh tranh
của sản phẩm, doanh nghiệp, Việt Nam thông qua:
- Tiếp tục chủ động tham gia
đàm phán, ký kết các FTA, đặc biệt các FTA thế hệ mới. Tổ chức phổ biến và triển
khai thực hiện các FTA đã ký một cách có hiệu quả. Thúc đẩy việc phê chuẩn Hiệp
định trợ cấp nghề cá trong WTO theo đúng lộ trình cũng như tích cực tham gia
đàm phán giai đoạn 2 của Hiệp định.
- Xây dựng chương trình hài hòa
hóa về hệ thống kiểm dịch và quản lý chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn môi trường
và xã hội theo các công ước quốc tế và các nước có tiềm năng. Tăng cường vai
trò của nông nghiệp Việt Nam trong việc thiết lập các tiêu chuẩn thị trường mới
qua các diễn đàn đa phương và khu vực (WTO, FAO, CODEX, ASEAN, APEC…). Huy động
nguồn hỗ trợ và chuyên gia của các nước tiên tiến để xây dựng và xác nhận các
tiêu chuẩn kỹ thuật cho hàng nông lâm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam. Chủ động
đề xuất các sáng kiến, chương trình, dự án hợp tác để phát triển nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, hướng đến nông nghiệp xanh, sinh thái, bền vững
trong các cơ chế hợp tác tại tiểu vùng Mê Công.
- Huy động hệ thống truyền
thông đa phương tiện, phối hợp chặt chẽ với các Hiệp hội ngành hàng và các địa
phương để tuyên truyền, phổ biến các FTA, quy định của các nước nhập khẩu. Tổ
chức Diễn đàn triển vọng thị trường tại các thị trường xuất khẩu lớn; mời
chuyên gia nước ngoài tham gia Diễn đàn để phổ biến thông tin cung - cầu, thị
hiếu, quy định, chính sách mới của các thị trường xuất khẩu lớn.
- Nâng cao vị thế, khả năng cạnh
tranh và thị phần của các ngành hàng nông lâm thủy sản Việt Nam tại các thị trường
lớn và mức thu nhập cao (Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Đông Bắc Á, Canada, Hàn Quốc,
Úc-NZ) qua đó thúc đẩy chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam theo hướng sinh thái,
hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao, hỗ trợ tăng thu nhập cho người sản
xuất. Nghiên cứu đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nông lâm thủy sản sang ASEAN,
Trung Đông, Liên minh kinh tế Á - Âu, châu Phi, châu Mỹ Latinh, tập trung vào
các nước là đầu mối nhập khẩu của vùng, có GDP từ 200 tỷ USD trở lên. Xây dựng
kế hoạch hành động để phát triển ngành nông nghiệp Hala tại Việt Nam.
- Xây dựng thương hiệu nhà xuất
khẩu nông lâm thủy sản có trách nhiệm - minh bạch - bền vững trên toàn cầu.
Tích hợp đa giá trị trong xuất khẩu nông lâm thủy sản: gắn xuất khẩu nông lâm
thủy sản với ẩm thực, văn hóa, du lịch và môi trường. Xây dựng, đăng ký và bảo
hộ thương hiệu nông sản Việt Nam tại các thị trường trọng điểm. Tham gia xây dựng
thương hiệu nông sản tiểu vùng Mê Công để nâng cao giá trị nông sản trong các
chuỗi giá trị tại khu vực.
- Xây dựng Chiến lược và Kế hoạch
hành động tiếp cận và mở cửa thị trường với các đối tác thương mại lớn, tuân thủ
các quy định, tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo cân đối lợi ích tổng thể về kinh tế,
chính trị, ngoại giao giữa Việt Nam và các nước. Mỗi năm có ít nhất 3- 5 mặt
hàng nông lâm thủy sản của Việt Nam được mở cửa thị trường.
- Xây dựng Chiến lược định hướng
nhập khẩu nông lâm thủy sản, đảm bảo cân đối với các mục tiêu phát triển của
ngành, kết hợp với thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ. Tận dụng việc ký kết
các hợp đồng nhập khẩu nông lâm thủy sản để yêu cầu các đối tác thương mại mở cửa
thị trường và tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam.
- Xây dựng và triển khai đề án
Marketing ngành nông nghiệp Việt Nam. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao, Công
Thương, Văn hóa - Thể thao - Du lịch để quảng bá hình ảnh của ngành nông nghiệp
và PTNT Việt Nam. Tận dụng các chuyến thăm của Nguyên thủ quốc gia, Lãnh đạo Bộ
để đàm phán mở cửa thị trường, kết nối doanh nghiệp, thúc đẩy thương mại, đầu
tư trong lĩnh vực nông nghiệp. Đẩy mạnh hợp tác công tư; huy động sự tham gia của
doanh nghiệp, chuyên gia nông nghiệp, kết hợp tổ chức quảng bá sản phẩm nông
nghiệp để kết nối đối tác, vận động xử lý các vướng mắc cụ thể, cùng xây dựng kế
hoạch tổ chức Diễn đàn kết nối doanh nghiệp hàng năm tại các thị trường lớn;
tăng cường sự phối hợp với các cơ quan ngoại giao, thương mại, du lịch và các
hiệp hội ngành hàng trong xúc tiến thương mại.
- Xây dựng liên minh giữa các
nhà xuất khẩu nông lâm thủy sản lớn của Việt Nam với các đầu mối nhập khẩu tại
các thị trường lớn nhằm: (i) Đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn
thực phẩm, bền vững; (ii) Giảm chi phí: chi phí phát triển vùng nguyên liệu, chế
biến, logistics; (iii) Phát triển kênh phân phối ổn định tại các thị trường lớn,
hình thành các khu bán hàng Việt, tham gia sâu vào kênh phân phối hiện đại.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ
tầng phục vụ xuất khẩu nông sản: hệ thống kho bãi đặc biệt là kho lạnh, dịch vụ
hậu cần, trung tâm giao dịch/logistics tại các cảng trung chuyển; xây dựng nền
tảng điện tử, truy xuất nguồn gốc, phòng lab xét nghiệm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
sang các thị trường lớn.
- Xây dựng nhóm chuyên trách
theo dõi, giám sát thường xuyên thông tin thị trường và chính sách thương mại tại
các nhóm thị trường. Tuyển dụng mới và nâng cao năng lực cán bộ để tham gia xử
lý tranh chấp trong thương mại và đầu tư nông nghiệp giữa Việt Nam và các nước.
Tận dụng các Diễn đàn đa phương có tiếng nói ủng hộ nông nghiệp Việt Nam trong
xử lý tranh chấp. Phối hợp với các Hiệp hội ngành hàng nông lâm thủy sản của Việt
Nam để cử thành viên tham gia các Hiệp hội ngành hàng của các thị trường nhập
khẩu lớn, ít nhất gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Anh, Nhật Bản. Xây dựng kế hoạch
để xử lý dứt điểm Thẻ vàng IUU đối với ngành thủy sản.
- Xây dựng hệ thống phòng vệ
thương mại, hệ thống cảnh báo sớm nhằm khai thác hiệu quả lợi ích và hạn chế đến
mức thấp nhất tác động tiêu cực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xây dựng kế hoạch hỗ trợ các
sản phẩm nông nghiệp chủ động vượt qua được các hàng rào kỹ thuật thông qua kết
hợp các biện pháp quản lý nông nghiệp với nỗ lực của doanh nghiệp
2. Tăng
cường quan hệ đối tác, xây dựng hình ảnh tốt đẹp về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn Việt Nam
Chủ động, tích cực tham gia
đóng góp tại các khuôn khổ hợp tác đa phương thông qua việc đề xuất các sáng kiến
hợp tác mới, phát huy vai trò nòng cốt thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực nông
nghiệp và PTNT tại các diễn đàn đa phương; tích cực tham gia thảo luận xây dựng
các khuôn khổ, luật lệ phù hợp với quan tâm và lợi ích của Việt Nam, tăng cường
đảm trách các trọng trách đa phương, ứng cử vào các vị trí quan trọng tại các tổ
chức quốc tế có liên quan; thúc đẩy nội hàm hợp tác về NN & PTNT trong quan
hệ song phương, cụ thể gồm:
- Mở rộng quan hệ đối tác chiến
lược và toàn diện trong lĩnh vực nông nghiệp với các đối tác lớn. Nâng cao chất
lượng hoạt động của các Ủy ban liên Chính phủ (UBLCP), đối tác chiến lược hiện
có, đảm bảo thực chất, hiệu quả.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại
giao, Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ và các tổ chức quốc tế xây dựng chương trình ứng
cử người Việt Nam tham gia các tổ chức đa phương lớn như UN, FAO, WTO, WB, ADB,
WEF, ASEAN, APEC, các hiệp hội ngành hàng quốc tế. Xây dựng Đề án mở rộng mạng
lưới Tham tán nông nghiệp tại các thị trường lớn (Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Anh,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Úc-NewZealand, v.v…) trên cơ sở báo cáo đánh giá hiệu
quả của Đề án thí điểm và việc thực hiện chỉ đạo mới của Bộ Chính trị liên quan
đến vấn đề biên chế tại các Cơ quan đại điện Việt Nam ở nước ngoài.
- Xây dựng và triển khai các chương
trình/dự án cấp toàn cầu và khu vực: Hệ thống lương thực thực phẩm minh bạch -
trách nhiệm - bền vững với LHQ, Trung tâm kết nối đổi mới sáng tạo với WEF, Sống
cùng Việt Nam (Vietnam for Life) với WWF. Tiếp tục mở rộng và đẩy mạnh hoạt động
thực chất và hiệu quả của các Nhóm đối tác trong ngành nông nghiệp: Nhóm hỗ trợ
quốc tế ngành nông nghiệp (ISG), Văn phòng đối tác công - tư cho phát triển
nông nghiệp bền vững (PSAV), Đối tác Một sức khỏe (One Health), Đối tác Nước và
vệ sinh nông thôn, Nhóm điều phối quốc tế hỗ trợ Chương trình chuyển đổi nông
nghiệp bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long; đối tác giảm nhẹ thiên tai.
- Đẩy mạnh việc tham gia/hợp tác
với các Liên minh/Ủy ban quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề về xuyên biên giới
như quản lý sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên nước sông Mê Công, phòng chống
rủi ro thiên tai, cứu nạn, cứu hộ, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp, đa dạng sinh học, chống sa mạc hóa v.v… để góp
phần đảm bảo an ninh lương thực và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
- Xây dựng và triển khai Khung
hợp tác Nam - Nam theo hình thức 3 bên, huy động hỗ trợ của các nhà tài trợ đa
phương, song phương đưa chuyên gia, kỹ thuật viên nông nghiệp Việt Nam sang hỗ
trợ các nước đang phát triển. Huy động các Hiệp hội ngành hàng để lựa chọn
doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam sang đầu tư tại các nước cùng với việc hỗ trợ
chuyên gia, tận dụng tốt nhất lợi thế của Việt Nam về công nghệ, thương mại và
đầu tư nông nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch đưa hợp tác
nông nghiệp và nội dung chương trình nghị sự song phương với các nước, kết hợp
hài hòa các nội dung ta có lợi ích và bạn quan tâm trong lĩnh vực nông nghiệp
và thương mại nông sản.
- Tăng cường giám sát việc thực
hiện hiệu quả các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đã ký kết; trong đó lưu
ý theo dõi, đánh giá tình hình, kết quả, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý
trong triển khai thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế; tiến hành hoặc phối
hợp với Bộ, ngành có liên quan. Xác định những trường hợp triển khai cam kết,
thỏa thuận quốc tế chưa tương xứng với khả năng và yêu cầu hợp tác, để chủ động
tiến hành hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền biện pháp thích hợp.
- Phối hợp chặt chẽ với các địa
phương và hiệp hội ngành hàng trong tất cả các hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ
Nông nghiệp và PTNT: hội nghị, hội thảo, kết nối thương mại, đầu tư, tập huấn,
đào tạo, nâng cao năng lực, chuyển giao công nghệ….
- Tăng cường công tác nghiên cứu,
dự báo, tham mưu chính sách.
- Xây dựng và cập nhật thường
xuyên thông tin về các đối tác quốc tế đa phương, song phương. Đảm bảo có thư
thăm hỏi các đối tác quốc tế vào những sự kiện quan trọng (năm mới, kỷ niệm quan
hệ ngoại giao, nhậm chức….).
- Xây dựng và nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ hợp tác quốc tế của ngành nông nghiệp và PTNT; đào tạo, bổ nhiệm
công chức đảm bảo chất lượng năng lực chuyên nghiệp và đạo đức, trách nhiệm;
đào tạo cán bộ về kỹ năng đàm phán, pháp lý, phân tích thị trường, quản lý nông
nghiệp sinh thái, tuần hoàn, thông minh; thực hiện cơ chế tuyển dụng, sử dụng,
đãi ngộ nhân tài phù hợp. Tận dụng tốt các nguồn hỗ trợ quốc tế đề cử cán bộ hợp
tác quốc tế của ngành tham gia các khóa đào tạo, tập huấn của các đối tác đa
phương và song phương lớn của ngành nông nghiệp và PTNT của Việt Nam.
- Xây dựng kế hoạch truyền
thông quảng bá hình ảnh nông nghiệp, nông thôn Việt Nam ra nước ngoài. Đẩy mạnh
công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến nhằm tăng cường, nâng cao nhận thức
về công tác hợp tác quốc tế, khai thác hiệu quả hội nhập quốc tế, triển khai hiệu
quả các hiệp định, điều ước, thỏa thuận quốc tế đã ký kết trong toàn ngành nông
nghiệp và PTNT.
- Xây dựng Quy chế hợp tác quốc
tế ngành nông nghiệp và PTNT, thống nhất đầu mối quản lý và tác phong hợp tác
quốc tế. Xây dựng và phổ biến quy định về các nghi lễ, nghi thức, phép ứng xử
trong quan hệ quốc tế ngành nông nghiệp và PTNT. Tổ chức thi thiết kế logo của
Bộ Nông nghiệp và PTNT trong giai đoạn phát triển mới. Lựa chọn quà tặng thống
nhất của ngành nông nghiệp và chuẩn bị đủ kinh phí mua quà tặng để sử dụng
trong các chuyến thăm của Nguyên thủ quốc gia, Lãnh đạo Bộ và các đơn vị.
3. Tối ưu
hóa việc huy động và sử dụng nguồn lực bên ngoài cho ngành nông nghiệp và PTNT
Việt Nam
Xây dựng và triển khai tốt Quy
chế quản lý ODA trong ngành nông nghiệp và PTNT, đảm bảo hiệu quả đồng bộ trong
quá trình chuẩn bị, triển khai và nghiệm thu dự án. Xây dựng hệ thống thông tin
quản lý thống nhất các nguồn vốn có yếu tố nước ngoài trong ngành nông nghiệp
và PTNT.
Tăng cường thu hút nguồn vốn
vay ODA cho các lĩnh vực ưu tiên, phù hợp với quy định hiện hành của Việt Nam:
xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, chuyển giao công nghệ
về phương pháp giám sát quản lý nước, hồ chứa nước nhằm bảo đảm an ninh nguồn
nước cho sản xuất và sinh hoạt nông thôn, phòng chống thiên tai, hạ tầng thủy sản,
khu neo đậu tránh trú bão, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên, đa dạng sinh học, kết nối chuỗi giá trị, nông nghiệp sinh thái, tuần
hoàn, phát thải thấp, phát triển nông thôn tổng hợp; thực hiện các cam kết quốc
tế về BĐKH trong lĩnh vực AFOLU và NDC2022; cam kết cắt giảm khí Mê-tan, cam kết
về rừng và sử dụng đất, v.v... để thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào
2050. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các địa
phương để đề xuất các dự án liên vùng trong sử dụng vốn vay ODA. Xây dựng, cập
nhật Đề án thu hút và quản lý các dự án vốn vay ODA đồng bộ, thống nhất, hỗ trợ
tốt nhất cho nguồn đầu tư phát triển từ ngân sách, kích hoạt và hỗ trợ tốt cho
đầu tư tư nhân trong ngành nông nghiệp và PTNT.
Tăng cường thu hút nguồn viện
trợ không hoàn lại cho các lĩnh vực nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo,
nâng cao năng lực cho địa phương và tổ nhóm nông dân, phát triển cộng đồng, xây
dựng nông thôn mới, logistics cho chuỗi giá trị nông nghiệp, chuyển đối số,
chuyển đổi xanh, giảm phát thải, tích hợp đa giá trị, kết nối chuỗi, đối tác
công - tư. Xây dựng, cập nhật Đề án thu hút và quản lý các dự án viện trợ không
hoàn lại, đảm bảo tính hiệu quả, tự chủ của phía Việt Nam, phù hợp với các quy
định của đối tác quốc tế. Tận dụng các nguồn viện trợ không hoàn lại, đặc biệt
từ nguồn hỗ trợ cho phòng chống thiên tai, thích ứng và giảm thiểu tác động của
biến đổi khí hậu, giảm phát thải để tăng thành tố ưu đãi của các khoản vay. Để ứng
phó với những thách thức của BĐKH cũng như thực hiện chiến lược xây dựng nền
kinh tế carbon thấp đòi hỏi Việt Nam phải huy động một nguồn tài chính rất lớn.
Vì vậy, để có thêm nguồn lực giải quyết nhu cầu giảm nhẹ và thích ứng BĐKH,
ngành nông nghiệp cần tiếp cận và khai thác nguồn hỗ trợ từ Quỹ khí hậu xanh -
Green Climate Fund (GCF). Đây là một nguồn quỹ khá phong phú được huy động từ
các khoản đóng góp từ các nước phát triển tham gia vào Công ước khung Liên hợp
quốc về BĐKH (UNFCCC) và cả các nguồn khác từ khu vực công, tư nhân…để hỗ trợ
cho các nước đang phát triển dưới dạng viện trợ không hoàn lại, góp vốn hoặc
cho vay. Đẩy mạnh việc thu hút các nguồn lực từ chi trả, mua bán, trao đổi tín
chỉ các bon nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả phát triển nông nghiệp bền vững,
tăng trưởng xanh và các bon thấp.
Đẩy mạnh hợp tác với Liên minh
tư vấn nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế (CGIAR) và các tổ chức nghiên cứu quốc tế
khác để tranh thủ nguồn lực về khoa học công nghệ, kinh nghiệm nghiên cứu và quản
lý về xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, cải thiện an ninh lương thực, cải thiện
dinh dưỡng và sức khỏe, quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên; phát triển
nông thôn tổng hợp, đào tạo phát triển nguồn nhân lực; hợp tác nghiên cứu; thu
hút đầu tư của doanh nghiệp nông nghiệp của các nước vào Việt Nam, nhất là từ
các nước phát triển, tăng cường gắn kết chuỗi giá trị, xử lý hài hòa vấn đề tiếp
cận thị trường nông nghiệp với các thị trưởng lớn như Trung Quốc, Mỹ, EU, Nhật
Bản, Hàn Quốc, v.v…
Xây dựng tiêu chí thu hút FDI
có chọn lọc cho ngành để thu hút dòng vốn FDI có chất lượng, giá trị gia tăng
cao, có tác động lan tỏa, kết nối sản xuất trong nước với chuỗi sản xuất toàn cầu.
Mở rộng xúc tiến đầu tư tại chỗ với các nhà đầu tư đã triển khai thành công tại
Việt Nam. Xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên giữa cơ quan quản lý nhà nước
với các doanh nghiệp FDI trong ngành nông nghiệp. Tăng cường hoạt động và hiệu
quả của Văn phòng đối tác công - tư cho nông nghiệp bền vững (PSAV) thông qua
hoạt động của các nhóm đối tác công - tư ngành hàng nông lâm thủy sản.
Xây dựng mạng lưới trí thức và
doanh nghiệp Việt Kiều tại các nhóm nước đối tác lớn trên thế giới (Hoa Kỳ, EU,
Nhật Bản, Úc, Nga…). Tổ chức hệ thống thông tin tạo tương tác thường xuyên giữa
trí thức và doanh nghiệp Việt Kiều với các đối tác trong nước nhằm hỗ trợ kết nối
thị trường, đầu tư, chuyển giao tri thức và công nghệ mới cho nông nghiệp, nông
thôn Việt Nam. Tổ chức Diễn đàn hàng năm giữa Việt Kiều với ngành nông nghiệp
Việt Nam.
Thúc đẩy quan hệ công chúng hiệu
quả nâng cao hình ảnh, uy tín cho ngành nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp Việt
Nam.
(Bảng phân công cụ thể các
cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án kèm theo Quyết định
này).
IV. NGUỒN LỰC
THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đảm bảo trang thiết bị đồng bộ, hiện
đại cho các cơ quan hợp tác quốc tế trong ngành nông nghiệp và PTNT và triển
khai thực hiện Đề án:
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp
hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các
Chương trình/dự án giai đoạn 2021 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động
từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức
cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo
quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Vụ Hợp tác quốc tế:
- Đầu mối, chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan hướng dẫn, xây dựng và triển khai các nhiệm vụ đã đề ra
trong Đề án; Phối hợp rà soát, đề xuất điều chỉnh, ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật để thực hiện các cam kết, điều ước quốc tế, các thỏa thuận quốc tế có
liên quan đến nông nghiệp và PTNT.
- Xây dựng hệ thống và tổ chức
giám sát, đánh giá thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực thực hiện đề
án; định kỳ sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện; tổng hợp, tham mưu đề
xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn triển khai thực hiện Đề án, điều chỉnh đề
án phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện thực tiễn.
- Định kỳ tổ chức Hội nghị hợp
tác quốc tế ngành nhằm chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong công tác hợp tác quốc
tế nhằm khai thác triệt để các lợi ích mà hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế
quốc tế mang lại cho ngành.
b) Vụ Tài chính:
Căn cứ khả năng cân đối của
ngân sách trung ương, trên cơ sở đề xuất của Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị
trong Bộ, ưu tiên tổng hợp bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên hàng
năm của ngân sách Bộ, và trong dự toán chi của các cơ quan, đơn vị theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn để thực hiện các nhiệm
vụ của Đề án; đảm bảo đầy đủ chi thường xuyên cho các hoạt động đối ngoại (đoàn
ra, đoàn vào, hội nghị, hội thảo, niên liễm, kết nối doanh nghiệp, đàm phán, điều
tra-khảo sát-nghiên cứu làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ thông báo theo cam kết quốc
tế, bao gồm cả cam kết tại WTO, …) của Bộ theo Kế hoạch đối ngoại trong trung
và dài hạn.
c) Văn phòng Bộ: Rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều chỉnh lại một số quy định trong quy
chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp, linh hoạt với các hoạt động đối ngoại và thực
tế triển khai.
d) Các Cục, Vụ, Viện và
các đơn vị có liên quan
- Thực hiện các nhiệm vụ theo
như phân công trên cơ sở xây dựng, lồng ghép, bổ sung các nhiệm vụ về hợp tác
quốc tế vào các kế hoạch, chương trình/dự án của đơn vị.
- Định kỳ 6 tháng và 1 năm báo
cáo Bộ (thông qua Vụ Hợp tác quốc tế) tình hình thực hiện các nhiệm vụ được
phân công trong Đề án cùng các nhiệm vụ hợp tác quốc tế khác.
2. Các Bộ, Ngành liên quan
khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án. Các nội dung phối hợp chủ yếu
bao gồm: rà soát ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng cơ chế phối hợp,
cân đối nguồn vốn; đào tạo phát triển nguồn nhân lực về hợp tác quốc tế và hội
nhập kinh tế quốc tế, đàm phán mở cửa thị trường, xúc tiến thương mại, thu hút
ODA và FDI cũng như các hình thức đầu tư khác cho nông nghiệp và PTNT, tuyên
truyền quảng bá hình ảnh nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ra nước ngoài, quảng
bá về các sản phẩm nông, lâm thủy sản gắn liền với ẩm thực, văn hóa , du lịch và môi trường.
3. Ủy ban Nhân dân các tỉnh/TP
trực thuộc Trung ương
Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề
án trên địa bàn; xây dựng Đề án hoặc Kế hoạch thực hiện tại địa phương; ban
hành các cơ chế, chính sách để thúc đẩy công tác hợp tác quốc tế và hội nhập
kinh tế quốc tế tại địa phương.
4. Các Hiệp hội, doanh nghiệp
và các đối tác quốc tế
Phối hợp với các cơ quan thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tuyên truyền nội dung Đề án; đề xuất
các cơ chế, chính sách, kế hoạch phối hợp để thực hiện Đề án; hỗ trợ kinh phí
và kỹ thuật triển khai thực hiện Đề án (nếu có).
PHỤ LỤC:
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
I
|
Chủ
động Hội nhập quốc tế, phát huy lợi thế tốt nhất của ngành nông nghiệp
Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đàm phán, ký kết các FTA song
phương, đa phương
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024 - 2030
|
Các FTA được được ký kết
|
|
|
1.2
|
Rà soát, xây dựng và ban hành
các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về kiểm dịch và quản lý chất lượng sản phẩm
phù hợp với các tiêu chuẩn về môi trường và xã hội của các công ước quốc tế
và các thị trường tiềm năng
|
Cục Bảo vệ thực vật, Cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
|
Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ KHCN
& MT và các đơn vị có liên quan
|
2024 - 2030
|
Hệ thống quy định, quy chuẩn,
tiêu chuẩn đã hài hòa được ban hành
|
|
|
1.3
|
Tuyên truyền, phổ biến các
FTA, tình hình thị trường và chính sách của các thị trường nhập khẩu lớn
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Văn phòng Bộ, Báo Nông nghiệp
Việt Nam
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường, Viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT
Các đơn vị liên quan trong Bộ
Các Hiệp hội ngành hàng
Các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
2024 - 2030
|
Các hội thảo, tập huấn được thực
hiện đến các đối tượng có liên quan
|
|
|
1.4
|
Tổ chức Diễn đàn triển vọng
ngành hàng để thu hút đầu tư, xúc tiến thương mại
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các Cục chuyên ngành, Các Hiệp
hội ngành hàng;
Viện Chính sách và Chiến lược
PTNNNT
|
2024 - 2030
|
Các Diễn đàn triển vọng thị
trường các ngành hàng nông sản chủ lực như: Rau quả, gạo, cà phê, điều, tiêu,
cao su, thủy sản, gỗ và sản phẩm gỗ, v.v… được tổ chức.
|
|
|
1.5
|
Xây dựng thương hiệu, đăng ký
và bảo hộ thương hiệu nông sản Việt Nam tại các thị trường trọng điểm.
|
Cục Chất lượng,Chế biến và
Phát triển thị trường,
|
Vụ Hợp tác quốc tế,
Cục Trồng trọt và các cơ
quan, doanh nghiệp và địa phương có liên quan
|
2024-2030
|
Các thương hiệu nông sản mới
được xây dựng, đăng ký và bảo hộ
|
|
|
1.6
|
Xây dựng các Đề án thúc đẩy
xuất khẩu nông lâm thủy sản tại các thị trường lớn, thu nhập cao (Hoa Kỳ,
Trung Quốc, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Canada, Úc-New Zealand)
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Viện Chính sách và Chiến lược
PTNNNT
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024-2025
|
Các đề án được Bộ phê duyệt
|
|
|
1.7
|
Xây dựng các Đề án đa dạng
hóa thị trường xuất khẩu nông lâm thủy sản sang ASEAN, Ấn Độ, Trung Đông, Nam
Á, Liên minh kinh tế Á - Âu, châu Phi, châu Mỹ Latinh.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Viện Chính sách và Chiến lược
PTNNNT,
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024-2025
|
Các đề án được Bộ phê duyệt
|
|
|
1.8
|
Xây dựng Chiến lược nhập khẩu
nông lâm thủy sản cho Việt Nam đến năm 2030
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Viện Chính sách và Chiến lược
PTNNNT
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024-2025
|
Chiến lược được Bộ phê duyệt
|
|
|
1.9
|
Xây dựng Chiến lược và Kế hoạch
hành động mở cửa thị trường nông lâm thủy sản.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024
|
Chiến lược và kế hoạch được Bộ
phê duyệt
|
|
|
1.10
|
Tổ chức các Diễn đàn kết nối
doanh nghiệp thường niên để kết nối doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp
từ các thị trường tiềm năng
|
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường
|
Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn
vị liên quan trong Bộ
|
2024-2030
|
Diễn đàn kết nối doanh nghiệp
được tổ chức thường niên
|
|
|
1.11
|
Xây dựng Đề án Marketing
ngành nông nghiệp Việt Nam
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Viện chính sách chiến lược
nông nghiệp và PTNT
Báo Nông nghiệp Việt Nam
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024-2025
|
Đề án được Bộ phê duyệt
|
|
|
1.12
|
Xây dựng mạng lưới liên minh
giữa các nhà xuất khẩu NLTS lớn
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Cục chất lượng, chế biến và
phát triển thị trường
Các Hiệp hội ngành hàng
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024-2025
|
Mạng lưới được thành lập.
|
|
|
1.13
|
Phối hợp với Bộ Công thương
và UBND các tỉnh, thành phố có liên quan xây dựng Đề án phát triển cơ sở hạ tầng
phục vụ xuất khẩu nông lâm thủy sản
|
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Các đơn vị liên quan trong Bộ
UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
2024-2025
|
Đề án được trình Chính phủ
|
|
|
1.14
|
Xây dựng nhóm cán bộ chuyên
trách theo dõi, phân tích, dự báo thị trường xuất khẩu
|
Viện chính sách chiến lược
nông nghiệp và PTNT
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024
|
QĐ thành lập nhóm
|
|
|
1.15
|
Xây dựng kế hoạch xúc tiến
thương mại nông lâm thủy sản gắn với quảng bá ẩm thực, văn hóa, du lịch và
môi trường
|
Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Các đơn vị có liên quan trong
Bộ
Bộ Ngoại giao, Công thương,
Văn hóa - Thể thao - Du lịch
|
Hàng năm
|
Kế hoạch được Bộ phê duyệt.
|
|
|
1.16
|
Xây dựng kế hoạch để xử lý dứt
điểm Thẻ vàng IUU
|
Cục Kiểm ngư
|
Cục Thủy sản Vụ HTQT
Các đơn vị liên quan
|
2024-2030
|
EU ra quyết định rút thẻ vàng
|
|
|
2
|
Tăng
cường quan hệ đối tác, xây dựng hình ảnh tốt đẹp về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát lại các nội dung hợp tác
trong các UBLCP để điều chỉnh, bổ sung các nội dung hợp tác mới phù hợp với bối
cảnh hiện nay
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Bộ Ngoại giao và các Bộ ngành
có liên quan
|
2024-2025
|
Báo cáo rà soát và các khuyến
nghị được Bộ thông qua
|
|
|
2.1
|
Xây dựng kế hoạch mở rộng quan
hệ đối tác chiến lược và toàn diện với một số quốc gia và tham gia các tổ chức
quốc tế lớn
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan trong Bộ
Bộ Ngoại giao
Các Hiệp hội ngành hàng
|
2024-2025
|
Kế hoạch được Bộ thông qua
|
|
|
2.2
|
Xây dựng hệ thống thông tin về
các đối tác quốc tế; các chương trình/dự án nông nghiệp và phát triển nông
thôn
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Trung tâm chuyển đổi số
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024-2025
|
Đề án/kế hoạch được Bộ phê
duyệt
|
|
|
2.3
|
Xây dựng đề án mở rộng mạng
lưới Tham tán nông nghiệp tại các thị trường lớn và cử đại diện Việt Nam tham
gia các tổ chức đa phương
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Bộ Ngoại giao
Bộ Nội vụ
|
2024 - 2025
|
Đề án được CP phê duyệt
|
|
|
2.4
|
Xây dựng đối tác hệ thống
lương thực thực phẩm minh bạch, bền vững trách nhiệm.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan trong Bộ
Các địa phương
Các Hiệp hội ngành hàng, các
doanh nghiệp
|
2024 - 2025
|
Đối tác được thành lập
|
|
|
2.5
|
Xây dựng trung tâm đổi mới sáng
tạo
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Viện chính sách chiến lược
nông nghiệp và PTNT
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024-2025
|
Trung tâm được xây dựng
|
|
|
2.6
|
Xây dựng chương trình Sống
cùng với Việt Nam
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan trong Bộ
Các địa phương
|
2024 - 2030
|
Chương trình được hình thành
và đi vào hoạt động
|
|
|
2.7
|
Xây dựng kế hoạch hợp tác quốc
tế đảm bảo an ninh nguồn nước xuyên biên giới
|
Cục Thủy lợi
|
Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn
vị có liên quan trong Bộ
|
2024-2026
|
Kế hoạch được Bộ phê duyệt
|
|
|
2.8
|
Xây dựng kế hoạch hợp tác về
cứu hộ cứu nạn và phòng chống thiên tai
|
Cục Đê điều và PCTT
|
Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn
vị có liên quan trong Bộ
|
2024-2026
|
Kế hoạch được Bộ phê duyệt
|
|
|
2.9
|
Xây dựng kế hoạch hợp tác để
triển khai các cam kết của Việt Nam trong các công ước về đa dạng sinh học, bảo
vệ động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; sa mạc hóa
|
Vụ Khoa học CN &MT;
Cục Lâm nghiệp; Cục Kiểm Lâm
|
Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn
vị có liên quan trong Bộ
|
2024-2026
|
Các kế hoạch được Bộ phê duyệt
|
|
|
2.10
|
Tiếp tục mở rộng và đẩy mạnh
hoạt động thực chất và hiệu quả của các Nhóm đối tác trong ngành nông nghiệp
đã có và các đối tác mới
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đối tác
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Số lượng đối tác tham gia;
các đối tác, nhóm công tác mới được thành lập
|
|
|
2.11
|
Thúc đẩy hợp tác nông nghiệp
với các nước Châu phi theo hình thức song phương, 3 hay nhiều bên. Xây dựng
và triển khai Khung hợp tác Nam - Nam theo hình thức 3 bên.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Trung tâm khuyến nông quốc
gia Các đơn vị liên quan trong Bộ Các Hiệp hội ngành hàng
|
2024-2030
|
Đề án hợp tác Nam - Nam và kế
hoạch được phê duyệt, triển khai thực hiện.
|
|
|
2.12
|
Tăng cường giám sát việc thực
hiện hiệu quả các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đã ký kết;
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các Cục chuyên môn và các đơn
vị trong bộ
|
2024 - 2030
|
Các cuộc kiểm tra giám sát được
thực hiện định kỳ hàng năm
|
|
|
2.13
|
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu về các đối tác QT và các ĐUQT/TTQT trong lĩnh vực NN và PTNT mà Việt Nam
đã tham gia
|
Trung tâm chuyển
đối số và TK
|
Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn
vị có liên quan trong Bộ
|
2024
|
Cơ sở dữ liệu được hoàn thiện
và cập nhật thường xuyên
|
|
|
2.14
|
Xây dựng, hoàn thiện Quy chế
hợp tác quốc tế ngành nông nghiệp và PTNT
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Vụ Tổ chức cán bộ
Văn phòng Bộ
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024
|
Quy chế được ban hành
|
|
|
2.15
|
Củng cố, khôi phục lại mạng
lưới hợp tác quốc tế của Bộ
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024-2025
|
Mạng lưới được khôi phục và
được Bộ phê duyệt và đi vào hoạt động
|
|
|
2.16
|
Xây dựng đề án nâng cao năng
lực hợp tác quốc tế cho các cán bộ ngành nông nghiệp và PTNT
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên quan trong Bộ
Các địa phương
Các Hiệp hội ngành hàng
|
2024-2025
|
Đề án được Bộ phê duyệt
|
|
|
2.17
|
Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, phổ biến nhằm tăng cường, nâng cao nhận thức về công tác đối
ngoại, khai thác hiệu quả các lợi ích của hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế
quốc tế mang lại thông qua triển khai các hiệp định, điều ước, thỏa thuận quốc
tế, chương trình, dự án đã ký kết trong toàn ngành nông nghiệp và PTNT.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Văn phòng Bộ
Báo Nông nghiệp Việt Nam
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024 - 2030
|
Các hội thảo, các sách hướng dẫn,
các phim ngắn, các bản tin được tổ chức, xây dựng, biên soạn và phổ biến
|
|
|
2.18
|
Xây dựng kế hoạch truyền
thông quảng bá hình ảnh nông nghiệp, nông thôn Việt Nam ra nước ngoài
|
Vụ Hợp tác quốc tế Báo Nông
nghiệp Việt Nam
|
Văn phòng Bộ
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2025
|
Kế hoạch được phê duyệt
|
|
|
2.19
|
Xây dựng bộ tiêu chí về các
nghi lễ, nghi thức, phép ứng xử trong quan hệ quốc tế ngành nông nghiệp và
PTNT.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Văn phòng bộ
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2025
|
Bộ tiêu chí được ban hành
|
|
|
2.20
|
Tổ chức thi thiết kế logo của
Bộ Nông nghiệp và PTNT trong giai đoạn phát triển mới và ý tưởng quà tặng đối
ngoại của ngành nông nghiệp
|
Đoàn Thanh niên
|
Văn phòng Bộ
Vụ Hợp tác quốc tế
Công Đoàn Bộ
|
2025
|
Logo và ý tưởng quà tặng được
chọn và triển khai
|
|
|
3
|
Tối
ưu hóa việc huy động và sử dụng nguồn lực bên ngoài cho ngành nông nghiệp và
PTNT Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Hoàn thiện Quy chế quản lý
ODA
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan trong Bộ
|
2024-2025
|
Quy chế được ban hành
|
|
|
3.2
|
Xây dựng đề án/kế hoạch thu
hút vốn vay ODA và vốn viện trợ không hoàn lại cho các lĩnh vực ưu tiên của
ngành đến năm 2030
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Vụ Kế hoạch
Viện Chính sách và Chiến lược
PTNNNT
Các đơn vị liên quan trong Bộ.
|
2024-2025
|
Đề án/Kế hoạch được Bộ phê
duyệt
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Đề án thu hút và
tăng cường hiệu quả của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngành nông nghiệp đến
năm 2030.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Viện Chính sách và Chiến lược
PTNNNT
|
2024
|
Đề án được Bộ phê duyệt
|
|
|
3.4
|
Xây dựng Mạng lưới kết nối
tri thức và doanh nghiệp Việt Kiều
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Bộ Ngoại giao
Các Đại sứ quán Việt Nam tại
nước ngoài
|
2024-2025
|
Mạng lưới được hình thành
|
|
|
3.5
|
Xây dựng Kế hoạch hợp tác
nghiên cứu phát triển nông nghiệp, nông thôn giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với
CGIAR giai đoạn 2025 - 2030
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Bộ Ngoại giao;
Các tổ chức thuộc CGIAR
|
2024-2025
|
Kế hoạch được thông qua
|
|