|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
56/2024/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
|
Người ký:
|
Lâm Hoàng Nghiệp
|
|
Ngày ban hành:
|
25/11/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 56/2024/QĐ-UBND
|
Sóc Trăng,
ngày 25 tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC
TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm
2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày
09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày
31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày
31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng và
Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về
sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày
31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, tỉnh
Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành định mức dự toán
cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.
2. Các tổ chức, cá nhân tham khảo áp dụng
định mức dự toán kèm theo quyết định này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối
với các dự án ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Định mức dự
toán cho các công tác xây dựng đặc thù
Nội dung quy định định mức dự toán cho
các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 10 tháng 12 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Email: [email protected];
- Lưu: VT, XD, TH, VX, KT, NC.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm
Hoàng Nghiệp
|
ĐỊNH MỨC
DỰ TOÁN
CHO
CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm
theo Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Sóc Trăng)
CHƯƠNG
I
THUYẾT
MINH ĐỊNH MỨC
Định mức dự toán cho các công tác xây dựng
đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi tắt là định mức dự toán) quy định
mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác
định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ
thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết
thúc.
Định mức dự toán được lập trên cơ sở các
quy chuẩn, tiêu chuẩn; yêu cầu quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu; mức độ
trang thiết bị máy thi công; biện pháp thi công và quy trình thi công.
1. Nội dung định
mức
Định mức dự toán bao gồm: Mã hiệu, tên
công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và các bảng
hao phí định mức; trong đó:
Thành phần công việc quy định nội dung
các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác theo điều kiện kỹ
thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc.
- Bảng các hao phí gồm:
+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật
liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị
khối lượng công tác.
Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng
số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu; mức hao phí vật liệu khác được
tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí vật liệu chính.
+ Mức hao phí lao động: Là số ngày
công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị
khối lượng công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi
công.
Mức hao phí lao động được tính bằng số
ngày công theo cấp bậc kỹ sư, công nhân, cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc
bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối
lượng công tác.
+ Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng
máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một
đơn vị khối lượng công tác. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được
tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ
% trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.
2. Kết cấu tập
định mức dự toán
- Định mức dự toán công tác xây dựng đặc
thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được kết cấu như sau:
- Chương I: Thuyết minh định mức.
- Chương II: Thuyết minh tính toán.
+ Phan I: Công tác xây dựng đặc thù thuộc
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
+ Phần II: Công tác xây dựng đặc thù thuộc
lĩnh vực giao thông trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
+ Phần III: Công tác xây dựng đặc thù
thuộc lĩnh vực dân dụng và công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Danh mục định mức xây dựng mới:
|
Stt
|
Mã hiệu
|
Nhóm, loại
công tác xây dựng
|
Đơn vị tính
|
|
I. Lĩnh vực nông nghiệp
và phát triển nông thôn
|
|
1
|
AB.ST.27305
|
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng
máy đào gầu ≤ 0,4m3 đặt trên sà lan thép
|
100m3
|
|
2
|
AB.ST.27306
|
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng
máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên sà lan thép
|
100m3
|
|
3
|
AB.ST.27406
|
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤20m bằng
máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên sà lan thép
|
100m3
|
|
4
|
AB.ST.27507
|
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp
có dung tích gầu ≤ 0,65m3, đất cấp I
|
100m3
|
|
5
|
AB.ST.27508
|
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp
có dung tích gầu ≤ 0,65m3, đất cấp II
|
100m3
|
|
6
|
AB.ST.27609
|
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp
có dung tích gầu ≤ 1m3, đất cấp I
|
100m3
|
|
7
|
AB.ST.27610
|
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp
có dung tích gầu ≤ 1m3, đất cấp II
|
100m3
|
|
8
|
AB.ST.27701
|
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp
có dung tích gầu ≤ 1,25m3, đất cấp I
|
100m3
|
|
9
|
AB.ST.27702
|
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp
có dung tích gầu ≤ 1,25m3, đất cấp II
|
100m3
|
|
10
|
AA.ST.56451
|
Tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai
thép, inox phục vụ công tác sửa chữa
|
tấn
|
|
11
|
AA.ST.56452
|
Tháo dỡ cấu kiện cơ khí bằng thép,
inox
|
tấn
|
|
12
|
AI.ST.65120
|
Lắp đặt bulông thép, inox nẹp roan chống
thấm cửa van, khung cửa
|
cái
|
|
13
|
AM.ST.92211
|
Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng
P ≤ 25 tấn qua lộ nhựa vào hiện trường thi công bằng cần cẩu
|
10 tấn
|
|
14
|
AM.ST.92212
|
Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng
P ≤ 25 tấn qua đê sông, đê biển vào hiện trường thi công bằng cần cẩu
|
10 tấn
|
|
15
|
AB.ST.92511
|
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao
thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly 1km đầu
|
100m3/1km
|
|
16
|
AB.ST.92512
|
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao
thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly ≤ 6km
|
100m3/1km
|
|
17
|
AB.ST.92513
|
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao
thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly 6÷20km
|
100m3/1km
|
|
18
|
AB.ST.92514
|
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao
thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV, cự ly > 20km
|
100m3/1km
|
|
19
|
AB.ST.92611
|
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan
100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly 1km đầu
|
100m3/1km
|
|
20
|
AB.ST.92612
|
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan
100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly ≤ 6km
|
100m3/1km
|
|
21
|
AB.ST.92613
|
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan
100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly 6÷20km
|
100m3/1km
|
|
22
|
AB.ST.92614
|
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan
100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV, cự ly > 20km
|
100m3/1km
|
|
II. Lĩnh vực giao
thông
|
|
23
|
ALST.63500
|
Lắp dựng lan can cầu mạ kẽm
|
tấn
|
|
24
|
AC.ST.13204
|
Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc
25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc ≤ 24m
|
100m
|
|
25
|
AC.ST.13205
|
Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc
25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc > 24m
|
100m
|
|
III. Lĩnh vực dân dụng
và công nghiệp
|
|
26
|
AC.ST.25301
|
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính
cọc D300mm, đất cấp I
|
100m
|
|
27
|
AC.ST.25302
|
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính
cọc D300mm, đất cấp II
|
100m
|
|
28
|
AC.ST.25401
|
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính
cọc D350mm, đất cấp I
|
100m
|
|
29
|
AC.ST.25402
|
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính
cọc D350mm, đất cấp II
|
100m
|
|
30
|
AC.ST.29501
|
Nối cọc tròn đường kính D300mm, nối bằng
đường hàn không dùng bu lông
|
1 mối nối
|
|
31
|
AC.ST.29502
|
Nối cọc tròn đường kính D350mm, nối bằng
đường hàn không dùng bu lông
|
1 mối nối
|
|
32
|
AC.ST.29503
|
Nối cọc tròn đường kính D400mm, nối bằng
đường hàn không dùng bu lông
|
1 mối nối
|
|
33
|
CK.ST.11301
|
Đo vẽ hiện trạng để xác định chi phí bồi
thường công trình xây dựng gắn liền với đất trong công tác giải phóng mặt bằng
(Nhóm I)
|
m2
|
|
34
|
CK.ST.11302
|
Đo vẽ hiện trạng để xác định chi phí bồi
thường công trình xây dựng gắn liền với đất trong công tác giải phóng mặt bằng
(Nhóm II)
|
m2
|
|
35
|
CK.ST.11311
|
Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp,
sửa chữa (Nhóm I)
|
m2
|
|
36
|
CK.ST.11312
|
Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp,
sửa chữa (Nhóm II)
|
m2
|
|
37
|
CK.ST.11313
|
Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng cấp,
sửa chữa (Nhóm III)
|
m2
|
|
38
|
CK.ST.11321
|
Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu
nhà ở và công trình (Nhóm I)
|
m2
|
|
39
|
CK.ST.11322
|
Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu
nhà ở và công trình (Nhóm II)
|
m2
|
|
40
|
CK.ST.11323
|
Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu
nhà ở và công trình (Nhóm III)
|
m2
|
3. Hướng dẫn áp
dụng
Định mức dự toán cho các công tác xây dựng
đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham
khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí công tác đặc thù trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng.
Đối với các công tác chưa được quy định
hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công,
điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức xây dựng đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các công tác đã quy định trong hệ thống
định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp
với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công
trình thì việc xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán để áp
dụng cho công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị
định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng và Mục I Phụ lục III kèm theo Thông tư số
13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương
pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
CHƯƠNG
II
THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
PHẦN I: CÔNG
TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
AB.ST.27305 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG RỘNG
≤ 10M BẰNG MÁY ĐÀO GẦU ≤ 0,4M3 ĐẶT TRÊN SÀ LAN THÉP
Thành phần công việc
Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng
máy đào đặt trên sà lan đố đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện
theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính:
100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AB.ST.27305
|
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng
máy đào gầu ≤ 0,4m3 đặt trên sà lan thép
|
Nhân công 3,0/7
|
công
|
3,544
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Máy đào gầu 0,4m3
|
ca
|
0,457
|
|
Sà lan 100 tấn
|
ca
|
0,457
|
AB.ST.27306 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG RỘNG
≤ 10M BẰNG MÁY ĐÀO GẦU ≤ 0,65M3 ĐẶT TRÊN SÀ LAN THÉP
Thành phần công việc
Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng
máy đào đặt trên sà lan đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện
theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AB.ST.27306
|
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 10m bằng
máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên sà lan thép
|
Nhân công 3,0/7
|
công
|
3,473
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Máy đào gầu 0,65m3
|
ca
|
0,448
|
|
Sà lan 100 tấn
|
ca
|
0,448
|
Ghi chú: Nếu phải đào kênh mương rộng ≤
10m bằng máy đào gầu ≤ 0,5m3 thì định mức nhân công, máy thi công
nói trên nhân với hệ số k=1,01.
AB.ST.27406 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG RỘNG
≤ 20M BẰNG MÁY ĐÀO GẦU ≤ 0,65M3 ĐẶT TRÊN SÀ LAN THÉP
Thành phần công việc
Chuẩn bị, đào nạo vét kênh mương bằng
máy đào đặt trên sà lan đổ đúng nơi quy định. Bạt mái taluy, sửa đáy, hoàn thiện
theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính:
100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AB.ST.27406
|
Đào, nạo vét kênh mương rộng ≤ 20m bằng
máy đào gầu ≤ 0,65m3 đặt trên sà lan thép
|
Nhân công 3,0/7
|
công
|
3,333
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Máy đào gầu 0,65m3
|
ca
|
0,392
|
|
Sà lan 100 tấn
|
ca
|
0,392
|
AB.ST.27500 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG
XÁNG CẠP CÓ DUNG TÍCH GẦU ≤ 0,65M3
Thành phần công việc
Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo
hiệu, xác định vị trí đào nạo vét, vị trí đổ đất.
Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi
công trường, định vị thiết bị.
Đào, nạo vét kênh mương và đổ đất đúng
nơi quy định (theo thiết kế).
Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công
tại công trường.
Hoàn thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ
thuật.
Thu dọn hiện trường sau khi thi công
(chưa bao gồm công tác đắp, hoàn thiện bờ kênh theo thiết kế).
Đơn vị tính:
100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao
phí
|
Đơn vị
|
Cấp đất
|
|
I
|
II
|
|
AB.ST.27500
|
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp
có dung tích gầu ≤ 0,65m3
|
Nhân công 3,5/7
|
công
|
2,245
|
2,437
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
Xáng cạp 0,65m3
|
ca
|
0,327
|
0,375
|
|
|
7
|
8
|
AB.ST.27600 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG
XÁNG CẠP CÓ DUNG TÍCH GẦU ≤ 1M3
Thành phần công việc
Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo
hiệu, xác định vị trí đào nạo vét, vị trí đổ đất.
Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi
công trường, định vị thiết bị.
Đào, nạo vét kênh mương và đổ đất đúng
nơi quy định (theo thiết kế).
Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công
tại công trường.
Hoàn thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ
thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công (chưa bao gồm công tác đắp, hoàn
thiện bờ kênh theo thiết kế).
Đơn vị tính:
100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao
phí
|
Đơn vị
|
Cấp đất
|
|
I
|
II
|
|
AB.ST.27600
|
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp
có dung tích gầu ≤ 1 m3
|
Nhân công 3,5/7
|
công
|
2,037
|
2,142
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
Xáng cạp 1m3
|
ca
|
0,254
|
0,290
|
|
|
9
|
10
|
AB.ST.27700 ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG
XÁNG CẠP CÓ DUNG TÍCH GẦU ≤ 1,25M3
Thành phần công việc
Chuẩn bị công trường, làm phao tiêu báo
hiệu, xác định vị trí đào nạo vét, vị trí đổ đất.
Di chuyển máy, thiết bị trong phạm vi
công trường, định vị thiết bị.
Đào, nạo vét kênh mương và đổ đất đúng
nơi quy định (theo thiết kế).
Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công
tại công trường.
Hoàn thiện lòng kênh theo đúng yêu cầu kỹ
thuật. Thu dọn hiện trường sau khi thi công (chưa bao gồm công tác đắp, hoàn
thiện bờ kênh theo thiết kế).
Đơn vị tính:
100m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao
phí
|
Đơn vị
|
Cấp đất
|
|
I
|
II
|
|
AB.ST.27700
|
Đào, nạo vét kênh mương bằng xáng cạp có
dung tích gầu ≤ 1,25m3
|
Nhân công 3,5/7
|
công
|
1,955
|
2,022
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
Xáng cạp 1,25m3
|
ca
|
0,204
|
0,224
|
|
|
1
|
2
|
AA.ST.56451 THÁO DỠ CẤU KIỆN CỬA VAN, CỬA
PHAI THÉP, INOX PHỤC VỤ CÔNG TÁC SỬA CHỮA
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa
phai thép, inox bằng thủ công kết hợp máy hàn, cần cẩu, đánh dấu phân loại vật
liệu sau tháo dỡ, xếp gọn, xả mối hàn, tháo bu lông các bộ phận kết cấu vận
chuyển trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: Tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AA.ST.56451
|
Tháo dỡ cấu kiện cửa van, cửa phai
thép, inox phục vụ công tác sửa chữa
|
Vật liệu
|
|
|
|
Que hàn
|
kg
|
1,200
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
2,973
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Cần trục ô tô 6 tấn
|
ca
|
0,065
|
|
Máy hàn 23 kW
|
ca
|
0,292
|
AA.ST.56452 THÁO DỞ CẤU KIỆN CƠ KHÍ BẰNG
THÉP, INOX
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, tháo sàn cầu, dàn cầu bằng thủ
công kết hợp máy hàn, cần cẩu, đánh dấu phân loại vật liệu sau tháo dỡ, xếp gọn,
xả mối hàn, tháo bu lông các bộ phận kết cấu vận chuyển trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: Tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AA.ST.56452
|
Tháo dỡ cấu kiện cơ khí bằng thép,
inox
|
Vật liệu
|
|
|
|
Que hàn
|
kg
|
1,200
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
2,063
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Cần trục ô tô 6 tấn
|
ca
|
0,054
|
|
Máy hàn 23 Kw
|
ca
|
0,104
|
AI.ST.65120 LẮP ĐẶT BULÔNG THÉP, INOX NẸP
ROAN CHỐNG THẤM CỬA VAN, KHUNG CỬA
Thành phần công việc:
Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, tập kết nơi lắp
đặt.
Đo đạc xác định vị trí lắp ghép; khoan
các lỗ để lắp đặt các nẹp roan vào cửa van, khung cửa theo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính:
Cái
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AI.ST.65120
|
Lắp đặt bulông thép, inox nẹp roan chống
thấm cửa van, khung cửa
|
Nhân công 3,0/7
|
công
|
0,056
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Máy siết bu lông 2,5kW
|
ca
|
0,041
|
AM.ST.92211 BỐC XẾP VẬN CHUYỂN XÀ LAN TRỌNG
LƯỢNG P≤ 25 TẤN QUA LỘ NHỰA VÀO HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG BẰNG CẦN CẨU
Thành phần công việc:
Chuẩn bị mặt bằng, làm phao tiêu báo hiệu,
xác định vị trí cần bốc xếp, vận chuyển.
Chuẩn bị nhân lực, thiết bị thi công cần
thiết.
Dọn dẹp chướng ngại dọc đường.
Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
Vận chuyển xà lan đúng nơi quy định.
Phạm vi vận chuyển:
Chiều rộng lộ nhựa từ 2m đến 6m.
Đơn vị tính:
10 tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AM.ST.92211
|
Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng
P ≤25 tấn qua lộ nhựa vào hiện trường thi công bằng cần cẩu
|
Nhân công 3,5/7
|
công
|
0,064
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Cần trục ô tô 25 tấn
|
ca
|
0,032
|
Ghi chú: Trường hợp sử dụng máy đào gầu
0,65m3 để thực hiện vận chuyển xà lan qua các địa hình phức tạp mà cần
trục ô tô không đến được thì định mức nhân công, máy thi công nói trên nhân với
hệ số k=0,90. Cần xác định biện pháp thi công phù hợp để đáp ứng tiến độ, hiệu
quả công việc.
AM.ST.92212 BỐC XẾP VẬN CHUYỂN XÀ LAN TRỌNG
LƯỢNG P≤ 25 TẤN QUA ĐÊ SÔNG, ĐÊ BIỂN VÀO HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG BẰNG CẦN CẨU
Thành phần công việc:
Chuẩn bị mặt bằng, làm phao tiêu báo hiệu,
xác định vị trí cần bốc xếp, vận chuyển.
Chuẩn bị nhân lực, thiết bị thi công cần
thiết.
Dọn dẹp chướng ngại dọc đường.
Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
Vận chuyển xà lan đúng nơi quy định.
Phạm vi vận chuyển:
Chiều rộng đê sông, đê biển từ 2m đến
6m.
Đơn vị tính: 10
tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AM.ST.92212
|
Bốc xếp vận chuyển xà lan trọng lượng
P ≤ 25 tấn qua đê sông, đê biển vào hiện trường thi công bằng cần cẩu
|
Nhân công 3,5/7
|
công
|
0,119
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Cần trục ô tô 25 tấn
|
ca
|
0,058
|
Ghi chú: Trường hợp sử dụng máy đào gầu
0,65m3 để thực hiện vận chuyển xà lan qua các địa hình phức tạp mà cần
trục ô tô không đến được thì định mức nhân công, máy thi công nói trên nhân với
hệ số k=0,90. cần xác định biện pháp thi công phù hợp để đáp ứng tiến độ, hiệu
quả công việc.
AB.ST.92500 VẬN CHUYỂN ĐẤT, CÁT ĐỔ ĐI BẰNG
PHAO THÉP 60 TẤN, TÀU KÉO ≤ 75CV
Thành phần công việc:
Nạo vét bằng tàu hút bùn: Vận chuyển đất,
cát bằng tàu kéo, phao thép sau khi đất, cát được đổ lên phao thép.
Đơn vị tính:
100m3/1km
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị tính
|
Vận chuyển 1km đầu
|
Vận chuyển 1km tiếp theo
|
|
Cự ly ≤ 6km
|
Cự ly 6÷20km
|
Cự ly ≥20km
|
|
AB.ST.92500
|
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng phao
thép 60 tấn, tàu kéo ≤ 75CV
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
Phao thép 60 tấn
|
Ca
|
0,200
|
0,183
|
0,132
|
0,091
|
|
Tàu kéo ≤ 75CV
|
Ca
|
0,200
|
0,183
|
0,132
|
0,091
|
|
|
11
|
12
|
13
|
14
|
AB.ST.92600 VẬN CHUYỂN ĐẤT, CÁT ĐỔ ĐI BẰNG
XÀ LAN 100÷250 TẤN, TÀU KÉO ≤ 150CV
Thành phần công việc:
Đối với công tác nạo vét bằng tàu hút
bùn: Vận chuyển đất, cát 1km đầu và 1 km tiếp đổ lên xà lan và tàu kéo.
Đơn vị tính: 100m3/1km
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị tính
|
Vận chuyển 1km đầu
|
Vận chuyển 1km tiếp theo
|
|
Cự ly ≤ 6km
|
Cự ly 6÷20km
|
Cự ly ≥20km
|
|
AB.ST.92600
|
Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng xà lan
100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
Xà lan mở đáy
100÷250 tấn
|
Ca
|
0,170
|
0,148
|
0,122
|
0,080
|
|
Tàu kéo ≤ 150CV
|
Ca
|
0,170
|
0,148
|
0,122
|
0,080
|
|
|
11
|
12
|
13
|
14
|
- Công thức xác định định mức vận chuyển
như sau:

+ Trong đó:
• Đm1: Định mức vận chuyển
trong phạm vi 1 km đầu.
• Đm2: Định mức vận chuyển 1
km tiếp theo trong phạm vi ≤ 6km.
• Đm3: Định mức vận chuyển 1
km tiếp theo trong phạm vi 6km<L≤20km.
• Đm4: Định mức vận chuyển 1
km tiếp theo trong phạm vi >20km.
• li,j,h,g: Cự ly vận chuyển
của từng đoạn đường.
• i, j, h, g: Các đoạn đường trong cự ly
vận chuyển.
- Ví dụ tính toán: Vận chuyển đất đổ đi
bằng xà lan 100÷250 tấn, tàu kéo ≤ 150CV từ nơi nạo vét đến nơi đổ với cự ly là
22km; trong đó: Mức hao phí tàu vận chuyển với cự ly 22km=Đm1 x (1km)+
Đm2 x (5km) + Đm3 x (14km) + Đm4 x (2km).
CHƯƠNG II
THUYẾT MINH
TÍNH TOÁN
PHẦN II: CÔNG
TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
AI.ST.63500 LẮP DỰNG LAN CAN CẦU MẠ KẼM
Thành phần công việc
Chuẩn bị, lắp dựng theo đúng yêu cầu kỹ
thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.
Đơn vị tính: Tấn
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AI.ST.63500
|
Lắp dựng lan can cầu
mạ kẽm
|
Nhân công 3,5/7
|
công
|
3,367
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Cần trục ô tô 5 tấn
|
ca
|
0,083
|
|
Máy khác
|
%
|
2
|
AC.ST.13204 ĐÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP
KÍCH THƯỚC CỌC 25X25CM DƯỚI NƯỚC BẰNG TÀU ĐÓNG CỌC BÚA 1,2 TẤN CHIỀU DÀI CỌC ≤
24M
Thành phần công việc
Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di
chuyển máy vào vị trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AC.ST.13204
|
Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc
25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc ≤24m
|
Vật liệu
|
|
|
|
Cọc bê tông
|
m
|
101,0
|
|
Vật liệu khác
|
%
|
2,000
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
4,049
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Tàu đóng cọc búa 1,2 tấn
|
ca
|
2,002
|
|
Cần cẩu 25 tấn
|
ca
|
2,002
|
|
Tàu kéo 150CV
|
ca
|
0,135
|
|
Sà lan 200 tấn
|
ca
|
2,002
|
|
Máy khác
|
%
|
2,000
|
AC.ST.13205 ĐỘNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP
KÍCH THƯỚC CỌC 25X25CM DƯỚI NƯỚC BẰNG TÀU ĐÓNG CỌC BÚA 1,2 TẤN CHIỀU DÀI CỌC
> 24M
Thành phần công việc
Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di
chuyển máy vào vị trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính:
100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Hao phí định
mức
|
|
AC.ST.13205
|
Đóng cọc bê tông cốt thép kích thước cọc
25x25cm dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,2 tấn chiều dài cọc >24m
|
Vật liệu
|
|
|
|
Cọc bê tông
|
m
|
101,0
|
|
Vật liệu khác
|
%
|
2,000
|
|
Nhân công
|
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
3,906
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
Tàu đóng cọc búa 1,2 tấn
|
ca
|
1,802
|
|
Cần cẩu 25 tấn
|
ca
|
1,802
|
|
Tàu kéo 150CV
|
ca
|
0,135
|
|
Sà lan 200 tấn
|
ca
|
1,802
|
|
Máy khác
|
%
|
2,000
|
CHƯƠNG II
THUYẾT MINH
TÍNH TOÁN
PHẦN III: CÔNG
TÁC XÂY DỰNG ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
SÓC TRĂNG
AC.ST.25300 ÉP TRƯỚC CỌC BTCT, CỌC ỐNG,
ĐƯỜNG KÍNH CỌC D300MM
Thành phần công việc
Chuẩn bị, vận chuyển cọc trong phạm vi
công trường, di chuyển máy vào vị trí ép cọc, cẩu và định vị cọc vào vị trí ép,
ép cọc bê tông cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Cấp đất
|
|
I
|
II
|
|
AC.ST.25300
|
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính
cọc D300mm
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
Cọc bê tông
|
m
|
101,0
|
101,0
|
|
Vật liệu khác
|
%
|
1,00
|
1,00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
9,341
|
11,389
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
Máy ép cọc 200 tấn
|
ca
|
2,028
|
2,200
|
|
Cần cẩu 10 tấn
|
ca
|
2,028
|
2,200
|
|
Máy khác
|
%
|
3,000
|
3,000
|
|
|
1
|
2
|
AC.ST.25400 ÉP TRƯỚC CỌC BTCT, CỌC ỐNG,
ĐƯỜNG KÍNH CỌC D350MM
Thành phần công việc
Chuẩn bị, vận chuyển cọc trong phạm vi
công trường, di chuyển máy vào vị trí ép cọc, cẩu và định vị cọc vào vị trí ép,
ép cọc bê tông cốt thép theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính:
100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Cấp đất
|
|
I
|
II
|
|
AC.ST.25400
|
Ép trước cọc BTCT, cọc ống, đường kính
cọc D350mm
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
Cọc bê tông
|
m
|
101,0
|
101,0
|
|
Vật liệu khác
|
%
|
1,00
|
1,00
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
12,487
|
15,164
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
Máy ép cọc 200 tấn
|
ca
|
2,536
|
2,972
|
|
Cần cẩu 10 tấn
|
ca
|
2,536
|
2,972
|
|
Máy khác
|
%
|
3,000
|
3,000
|
|
|
1
|
2
|
AC.ST.29500 NỐI CỌC TRÒN (NỐI BẰNG ĐƯỜNG
HÀN KHÔNG DÙNG BU LÔNG)
Thành phần công việc
Chuẩn bị, chế tạo thép ốp, hàn nối cọc,
hoàn thiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: 1
mối nối
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần
hao
phí
|
Đơn vị
|
Đường kính cọc
(mm)
|
|
D300
|
D350
|
D400
|
|
AC.ST.29500
|
Nối cọc tròn (nối bằng đường hàn không
dùng bu lông)
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
Que hàn
|
kg
|
1,721
|
2,756
|
4,358
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
0,508
|
0,630
|
0,728
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
Máy hàn 23 kW
|
ca
|
0,374
|
0,519
|
0,548
|
|
Máy khác
|
%
|
3,000
|
3,000
|
3,000
|
|
|
1
|
2
|
3
|
CK.ST.11300 ĐO VẼ HIỆN TRẠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH
CHI PHÍ BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRONG CÔNG TÁC GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG
Thành phần công việc
Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng
cụ, vật tư trang thiết bị.
Công tác đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm
đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường
chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.
Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc
trưng.
Vẽ chi tiết hồ sơ hiện trạng.
Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại
nghiệp.
Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính: m2
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần
hao
phí
|
Đơn vị
|
Nhóm công
trình
|
|
I
|
II
|
|
CK.ST.11300
|
Đo vẽ hiện trạng để
xác định chi phí bồi thường công trình xây dựng gắn liền với đất trong công
tác giải phóng mặt bằng
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
Sổ đo
|
quyển
|
0,050
|
0,050
|
|
Vật liệu khác
|
%
|
15
|
15
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
Kỹ sư bậc 4,0/8
|
công
|
0,0123
|
0,0118
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
0,025
|
0,024
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại
tương tự
|
ca
|
0,0123
|
0,0118
|
|
Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú: Phân nhóm công trình đo vẽ hiện
trạng:
Công trình đo vẽ hiện trạng được phân
thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình.
Cụ thể như sau:
- Nhóm I: bao gồm nhà biệt thự, trụ sở
cơ quan, bệnh viện.
- Nhóm II: bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.
CK.ST.11310 ĐO VẼ HIỆN TRẠNG ĐỂ
CẢI TẠO, NÂNG CẤP, SỬA CHỮA
Thành phần công việc
Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng
cụ, vật tư trang thiết bị.
Công tác đo vẽ: đo chi tiết công trình,
đo cao.
Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc
trưng;
Vẽ chi tiết hồ sơ hiện trạng.
Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại
nghiệp.
Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính: m2
|
Mã hiệu
|
Công tác xây dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Nhóm công
trình
|
|
I
|
II
|
III
|
|
CK.ST.11310
|
Đo vẽ hiện trạng để cải tạo, nâng, cấp,
sửa chữa
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
Sổ đo
|
quyển
|
0,050
|
0,050
|
0,050
|
|
Vật liệu khác
|
%
|
15
|
15
|
15
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư bậc 4,0/8
|
công
|
0,0114
|
0,0107
|
0,0098
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
0,023
|
0,022
|
0,020
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại
tương tự
|
ca
|
0,0114
|
0,0107
|
0,0098
|
|
Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú: Phân nhóm công trình đo vẽ hiện
trạng:
Công trình đo vẽ hiện trạng được phân
thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình.
Cụ thể như sau:
- Nhóm I: bao gồm nhà biệt thự, trụ sở
cơ quan, bệnh viện.
- Nhóm II: bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.
- Nhóm III: bao gồm nhà xưởng, nhà tạm,
trạm xăng.
CK.ST.11320 ĐO VẼ HIỆN TRẠNG ĐỂ CẤP GIẤY
SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH
Thành phần công việc:
Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng
cụ, vật tư trang thiết bị.
Công tác đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm
đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường
chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.
Tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm đặc
trưng.
Vẽ chi tiết hồ sơ.
Kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại
nghiệp.
Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính: m2
|
Mã hiệu
|
Công tác xây
dựng
|
Thành phần
hao phí
|
Đơn vị
|
Nhóm công
trình
|
|
I
|
II
|
III
|
|
CK.ST.11320
|
Đo vẽ hiện trạng để cấp giấy sở hữu
nhà ở và công trình
|
Vật liệu
|
|
|
|
|
|
Sổ đỏ
|
quyển
|
0,050
|
0,050
|
0,050
|
|
Vật liệu khác
|
%
|
15
|
15
|
15
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư bậc 4,0/8
|
công
|
0,0104
|
0,0098
|
0,0094
|
|
Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
0,021
|
0,020
|
0,019
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại
tương tự
|
ca
|
0,0104
|
0,0098
|
0,0094
|
|
Máy khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú: Phân nhóm công trình đo vẽ hiện
trạng:
Công trình đo vẽ hiện trạng được phân
thành các nhóm, có định mức đo vẽ khác nhau, tùy theo tính chất của công trình.
Cụ thể như sau:
- Nhóm I: bao gồm nhà biệt thự, trụ sở
cơ quan, bệnh viện.
- Nhóm II: bao gồm nhà ở, nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường học cấp I, cấp II, cấp III.
- Nhóm III: bao gồm nhà xưởng, nhà tạm,
trạm xăng.
PHỤ
LỤC
BẢNG
0.1: PHÂN CẤP ĐẤT
(Dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất)
|
Cấp đất
|
Nhóm đất
|
Tên các loại
đất
|
|
I
|
1
|
- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất
mùn, đất đen, đất hoàng thổ.
- Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem
đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.
|
|
2
|
- Đất cát pha sét hoặc đất sét pha
cát.
- Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng
thái dính dẻo.
- Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất
nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ.
- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất
bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh
sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.
|
|
3
|
- Đất sét pha cát.
- Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất
kiềm ở trạng thái ẩm mềm.
- Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi
đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc dễ cây từ 10% đến 20% thể tích hoặc từ
150kg đến 300kg trong 1m3.
- Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng
lượng từ 1,7 tấn/1m3 trở lên.
|
|
II
|
4
|
- Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.
- Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước
nhưng chưa thành bùn.
- Đất do thân cây, lá cây mục tạo
thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ.
- Đất sét nặng kết cấu chặt.
- Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây
sim, mua, dành dành.
- Đất màu mềm.
|
|
II
|
5
|
- Đất sét pha màu xám (bao gồm màu
xanh lam, màu xám của vôi).
- Đất mặt sườn đồi có ít sỏi.
- Đất đỏ ở đồi núi.
- Đất sét pha sỏi non.
- Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh
vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.
- Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng
thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ >
300kg đến 500kg
trong
1m3.
|
|
III
|
6
|
- Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ
được từng hòn nhỏ.
- Đất chua, đất kiềm thổ cứng.
- Đất mặt đê, mặt đường cũ.
- Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim,
mua, dành dành mọc lên dầy.
- Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi,
mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây >10% đến 20% thể tích hoặc 150kg đến 300kg
trong 1m3.
- Đá vôi phong hoá già nằm trong đất
đào ra từng tảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại,
đập vỡ vụn ra như xỉ.
|
|
7
|
- Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi
từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích.
- Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất
rải mảnh sành, gạch vỡ.
- Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu
chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thể tích hoặc
>300kg đến 500kg trong 1m3.
|
|
IV
|
8
|
- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến
30% thể tích.
- Đất mặt đường nhựa hỏng.
- Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết
dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường).
- Đất lẫn đá bọt.
|
|
9
|
- Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30% thể
tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét.
- Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong
xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm).
- Đất sỏi đỏ rắn chắc.
|
BẢNG
0.2: BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT DÙNG CHO CÔNG TÁC ĐÀO, NẠO VÉT KÊNH MƯƠNG BẰNG TÀU HÚT
BÙN
|
Cấp đất
|
Loại đất
|
Phương pháp
nhận biết
|
|
I
|
Gồm 1 trong các loại đất sau:
- Đất cát hạt mịn có xen lẫn các hạt bụi,
hạt sét, mùn,... có kết cấu rời rạc. Có độ rỗng ε > 1,0.
- Đất cát hạt nhỏ có xen lẫn cát mịn,
các hạt bụi, hạt sét,... có kết cấu rời rạc. Có độ rỗng ε > 1,0.
- Đất phù sa mới bồi lắng, lắng. Có độ
sệt B > 1.
- Bùn lỏng ở trạng thái chảy có độ sệt
B > 1.
|
Dùng xô có thể
xúc được dễ dàng
|
|
II
|
Gồm 1 trong các loại đất sau:
- Đất cát hạt vừa và nhỏ có xen lẫn hạt
bụi và hạt sét,...ở trạng thái xốp. Có độ rỗng trong khoảng:
0,8< ε ≤
1,0.
- Đất thịt pha cát xen lẫn hạt bụi, hạt
sét,...ở trạng thái dẻo chảy. Có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B ≤ 1.
- Đất thịt pha sét xen lẫn cát mịn,
mùn,... ở trạng thái dẻo chảy; có độ sệt B trong khoảng: 0,75< B≤ 1.
- Đất sét có xen lẫn hạt cát, hạt bụi,...ở
trạng thái dẻo chảy. Có độ sệt B > 1.
- Đất phù sa bồi lắng, lắng đọng có độ
sệt B trong khoảng: 0,75< B≤ 1.
- Than bùn dạng non ở trạng thái xốp.
|
Dùng xẻng ấn
mạnh tay có thể xúc được
|
|
III
|
Gồm 1 trong các loại đất sau:
- Đất thịt pha cát xen lẫn hạt sét,...
ở trạng thái tương đối chặt. Có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B≤ 0,75.
- Đất thịt pha sét xen lẫn hạt
cát,.... ở trạng thái dẻo mềm. Có độ sệt B trong khoảng: 0,5< B≤ 0,75.
- Đất bồi lắng, lắng đọng có độ sệt B
trong khoảng: 0,5< B ≤ 0,75.
|
Dùng xẻng đạp
mạnh mới xúc được
|
|
IV
|
Gồm 1 trong các loại đất sau:
- Đất thịt pha sét xen lẫn hạt bụi, hạt
cát,... ở trạng thái dẻo cứng. Có độ sệt B trong khoảng: 0,25< B≤ 0,5.
- Đất sét có xen lẫn các hạt bụi, hạt
cát,... ở trạng thái dẻo cứng; có độ sệt B trong khoảng: 0,25< B≤ 0,5.
- Đất cát xen lẫn sạn sỏi nhỏ và hạt bụi
(tỷ lệ sạn sỏi chiếm khoảng 10 - 25%),... ở trạng thái chặt; có độ rỗng ε
< 0,55.
- Đất có lẫn vỏ sò, vỏ hến, sỏi sạn,...
chiếm khoảng từ 10 - 30%, ở trạng thái chặt.
|
Dùng cuốc bàn
có thể cuốc được
|
|
V
|
Gồm 1 trong các loại đất sau:
- Đất sét pha thịt ở trạng thái nửa rắn,
có độ sệt B≤0,25.
- Đất sét pha lẫn các hạt sạn, sỏi nhỏ
(tỷ lệ sạn sỏi chiếm khoảng 10 - 25%) xen lẫn hạt bụi, hạt cát,... ở trạng
thái nửa rắn, có độ sệt B≤ 0,25.
- Đất có lẫn vỏ sò, vỏ hến,... (lượng
vỏ sò, vỏ hến,... chiếm khoảng 60%).
|
Dùng cuốc
chim có thể đào được từng cục nhỏ
|
Quyết định 56/2024/QĐ-UBND về Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 56/2024/QĐ-UBND ngày 25/11/2024 về Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2024
Ban hành:
21/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2023
Ban hành:
22/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2023
Ban hành:
24/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2022
Ban hành:
31/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2021
Ban hành:
31/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2021
Ban hành:
31/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2021
Ban hành:
03/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2021
Ban hành:
09/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2021
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
878
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|