|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 127/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ HALAL
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số
70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hoá số 05/2007/QH12; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Đầu tư số
61/2020/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định về quản lý chất lượng và chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ
Halal.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định về quản lý chất
lượng và các chính sách hỗ trợ, phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal bao gồm: quy
định về yêu cầu chất lượng, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc, hoạt động thử nghiệm,
chứng nhận Halal, kiểm tra, xử lý vi phạm quản lý chất lượng và chính sách hỗ
trợ đối với sản phẩm, dịch vụ Halal.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,
xuất khẩu, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal để lưu thông trên thị trường Việt
Nam.
2. Tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận
liên quan đến sản phẩm, dịch vụ Halal.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
Halal.
4. Nghị định này không áp dụng đối với
các sản phẩm được sản xuất nhằm phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 3. Giải thích
từ ngữ
Trong Nghị định này, các cụm từ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Yêu cầu Halal là tập hợp các quy tắc,
điều kiện về thành phần, nguyên liệu, quá trình sản xuất, chế biến, bao gói, ghi
nhãn, bảo quản và vận chuyển được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn quốc gia
(TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các
nước Hồi giáo về sản phẩm, dịch vụ Halal.
2. Halal là thuật ngữ có nguồn gốc từ
tiếng Ả Rập có nghĩa là hợp pháp, được phép dựa trên việc đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu Halal được quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng.
3. Sản phẩm Halal là sản phẩm đã được
đánh giá và xác nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu Halal theo tiêu chuẩn công bố
áp dụng.
4. Dịch vụ Halal là bất kỳ hoạt động
nào liên quan đến các sản phẩm Halal như kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, đóng
gói, đóng kiện, trưng bày, xử lý và các hoạt động khác có liên quan.
5. Dịch vụ du lịch Halal là các dịch vụ
như lưu trú, ăn uống, lữ hành, vận chuyển và các dịch vụ liên quan khác được
thiết kế, cung cấp và được chứng nhận tuân thủ đầy đủ các yêu cầu Halal theo một
tiêu chuẩn Halal cụ thể, nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách là người Hồi giáo.
6. Haram là thuật ngữ chỉ các sản phẩm,
dịch vụ, thành phần hoặc quy trình bị cấm, không được phép sử dụng theo quy định
trong các tiêu chuẩn Halal.
7. Najis là thuật ngữ chỉ các loại tạp
chất bị cấm, không tinh khiết mà sản phẩm Halal cần phải tránh bị nhiễm bẩn, được
quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn Halal.
8. Nguyên liệu Halal là các loại nguyên
liệu, thành phần, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến được phép sử dụng theo quy định
trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, không chứa bất kỳ thành phần nào bị xem là
Haram hay Najis.
9. Quy trình Halal là toàn bộ các công
đoạn từ chuẩn bị nguyên liệu, sản xuất, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản,
vận chuyển, trưng bày cho đến khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ tới người tiêu
dùng, phải tuân thủ các yêu cầu Halal được quy định trong tiêu chuẩn công bố áp
dụng và đảm bảo ngăn ngừa sự tiếp xúc hoặc nhiễm chéo với bất kỳ yếu tố nào
không phải Halal.
10. Nhiễm chéo Halal là sự nhiễm bẩn hoặc
tiếp xúc không mong muốn giữa vật chất Halal với bất kỳ vật chất nào bị coi là
Haram hoặc Najis trong quá trình sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản, vận
chuyển và trưng bày làm mất đi tính Halal của sản phẩm.
11. Tiêu chuẩn Halal là tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định các yêu cầu và quy tắc đối với sản phẩm, dịch vụ hoặc các quá
trình liên quan đến Halal, được một tổ chức có thẩm quyền công bố. Tiêu chuẩn
Halal bao gồm tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu
chuẩn nước ngoài.
12. Chứng nhận Halal là hoạt động đánh
giá và cấp chứng nhận để xác nhận rằng một sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình sản
xuất tuân thủ đầy đủ các yêu cầu Halal được quy định trong tiêu chuẩn công bố
áp dụng.
13. Tổ chức chứng nhận Halal là tổ chức
thực hiện hoạt động chứng nhận Halal, đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động theo quy định tại Nghị định này.
14. Dấu chứng nhận Halal là dấu hiệu được
sử dụng để cho biết rằng một sản phẩm, dịch vụ đã được đánh giá và xác nhận là
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn Halal bởi tổ chức chứng nhận Halal.
Chương II
YÊU
CẦU CHUNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, DỊCH VỤ HALAL
Điều 4. Nguyên tắc
quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ Halal
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của
pháp luật Việt Nam về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn thực phẩm, tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cạnh tranh, sở hữu
trí tuệ, thương mại, đầu tư và các lĩnh vực khác có liên quan, đồng thời tuân
thủ các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Đảm bảo tính thống nhất, minh bạch
và không phân biệt đối xử trong mọi hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động
đánh giá sự phù hợp Halal. Tính thống nhất được thể hiện qua việc áp dụng đồng
bộ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình và yêu cầu Halal trên phạm vi
toàn quốc. Tính minh bạch được đảm bảo thông qua việc công khai, dễ tiếp cận
các thông tin về chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy trình chứng nhận, danh
sách các tổ chức chứng nhận Halal được công nhận hoặc thừa nhận, và các thông
tin liên quan khác.
3. Nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động
thương mại, xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế, việc xây dựng và áp dụng
các tiêu chuẩn và quy trình quản lý Halal của Việt Nam phải được thực hiện trên
nguyên tắc hài hòa, ưu tiên tham chiếu và áp dụng các tiêu chuẩn, hướng dẫn và
thông lệ quốc tế được thừa nhận rộng rãi về Halal bao gồm tiêu chuẩn của Tổ chức
Hợp tác Hồi giáo (OIC) và Viện Tiêu chuẩn và Đo lường của các quốc gia Hồi giáo
(SMIIC), các hướng dẫn của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex
Alimentarius Commission) có liên quan đến thực phẩm Halal, các yêu cầu kỹ thuật
và quy định của các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng Hồi giáo, đối với các sản phẩm, dịch
vụ Halal; đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ Halal tuân thủ pháp luật. Ngăn chặn và xử
lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng nhái,
hàng kém chất lượng mang dấu hiệu Halal, gian lận thương mại, quảng cáo sai sự
thật hoặc gây nhầm lẫn về tính Halal của sản phẩm, dịch vụ.
5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận
lợi, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư,
sản xuất, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ Halal; thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
ứng dụng khoa học và công nghệ, phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngành Halal Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.
6. Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Halal được thực hiện trên cơ sở đánh giá rủi ro, trong đó ưu tiên tập trung nguồn
lực kiểm soát vào các công đoạn, quy trình, thành phần hoặc yếu tố có nguy cơ
cao gây ảnh hưởng đến tính Halal, an toàn và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ.
7. Đảm bảo tính nguyên vẹn, tính xác thực
và khả năng truy xuất nguồn gốc của sản phẩm Halal trong toàn bộ chuỗi cung ứng,
từ khâu lựa chọn, khai thác, nuôi trồng, thu mua nguyên liệu đầu vào, qua các
công đoạn sản xuất, chế biến, đóng gói, cho đến khâu vận chuyển, bảo quản, phân
phối và cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.
Điều 5. Tiêu chuẩn
sản phẩm, dịch vụ Halal
1. Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm, dịch
vụ Halal được xây dựng, công bố và áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Quá trình xây dựng, sửa đổi tiêu chuẩn quốc gia về
sản phẩm, dịch vụ Halal phải bảo đảm có sự tham gia của đại diện Bộ Dân tộc và
Tôn giáo và chuyên gia là người Hồi giáo có chuyên môn về các yêu cầu Halal
trong quá trình tham vấn, thẩm định các nội dung liên quan.
2. Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài về sản phẩm, dịch vụ Halal thực hiện
như sau:
a) Trường hợp sản xuất sản phẩm, dịch vụ
Halal để xuất khẩu: Cơ sở sản xuất áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ Halal
theo yêu cầu, thỏa thuận hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân nhập khẩu;
b) Trường hợp sản xuất hoặc nhập khẩu sản
phẩm, dịch vụ Halal để tiêu thụ trong nước: Cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu áp dụng
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành
viên hoặc có thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu
vực hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước Hồi giáo về sản phẩm, dịch vụ Halal
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh được khuyến khích xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm,
dịch vụ Halal của mình đối với các sản phẩm, dịch vụ chưa có tiêu chuẩn quốc
gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước
Hồi giáo tương ứng. Tiêu chuẩn cơ sở phải đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và
yêu cầu chung của các tiêu chuẩn Halal quốc tế, khu vực được thừa nhận rộng
rãi.
4. Các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm,
dịch vụ Halal theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này không được
trái với các quy định pháp luật của Việt Nam.
Điều 6. Công bố
tiêu chuẩn áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
sản phẩm Halal hoặc cung cấp dịch vụ Halal thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp
dụng cho sản phẩm, dịch vụ của mình trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường
Việt Nam. Việc công bố phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các quy định tại
Nghị định này.
2. Trường hợp lựa chọn áp dụng tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước Hồi giáo về
sản phẩm, dịch vụ Halal, tổ chức, cá nhân phải đảm bảo tiêu chuẩn đó không trái
với các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn, chất lượng, ghi nhãn hàng
hóa, bảo vệ môi trường và các yêu cầu pháp lý bắt buộc khác. Đồng thời, tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm:
a) Lưu giữ bản chính hoặc bản sao hợp lệ
của tiêu chuẩn đã công bố áp dụng tại nơi sản xuất, kinh doanh;
b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ về tiêu chuẩn
áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu thanh tra, kiểm
tra. Trường hợp tiêu chuẩn gốc không được ban hành bằng tiếng Việt hoặc tiếng
Anh, tổ chức, cá nhân cung cấp bản dịch tiếng Việt có công chứng hoặc xác nhận
hợp pháp khi cơ quan thanh tra, kiểm tra có yêu cầu bằng văn bản.
3. Tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn
áp dụng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực của nội dung công bố và phải bảo đảm rằng sản phẩm, dịch vụ Halal của
mình luôn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn đã công bố trong suốt quá
trình sản xuất, kinh doanh, phân phối.
Điều 7. Yêu cầu đối
với sản phẩm, dịch vụ Halal
1. Sản phẩm Halal lưu thông trên thị
trường Việt Nam phải bảo đảm:
a) Đáp ứng các yêu cầu quy định trong
tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Điều 6 của Nghị định này và
phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan;
b) Nguyên liệu và phụ gia phải là
Halal, không chứa thành phần Haram hoặc Najis; nguyên liệu động vật phải từ nguồn
Halal và được giết mổ theo đúng quy trình Halal được quy định trong tiêu chuẩn
công bố áp dụng;
c) Quá trình sản xuất, chế biến phải đảm
bảo vệ sinh theo các yêu cầu của tiêu chuẩn đã công bố áp dụng và có biện pháp
đảm bảo ngăn ngừa nhiễm chéo với các yếu tố không Halal;
d) Việc bao gói, bảo quản, vận chuyển
và trưng bày sản phẩm phải bảo toàn tính Halal của sản phẩm, không sử dụng vật
liệu Haram, Najis (cho bao bì trực tiếp) và phải tách biệt để tránh nhiễm chéo
hoặc nhầm lẫn;
đ) Tuân thủ pháp luật về nhãn hàng hóa
và quy định về sử dụng dấu chứng nhận Halal (nếu có);
e) Lượng hàng hóa đóng gói sẵn phải
tuân thủ pháp luật về đo lường.
2. Dịch vụ Halal phải đáp ứng các yêu cầu
quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Điều 6 của Nghị định
này và phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên
quan.
3. Sản phẩm Halal khi xuất khẩu ra thị
trường nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của nước nhập khẩu
hoặc các yêu cầu trong thỏa thuận, hợp đồng thương mại quốc tế đã ký kết.
Điều 8. Yêu cầu về
ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc sản phẩm Halal
1. Việc ghi nhãn sản phẩm Halal phải
tuân thủ các quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và cụm từ “SẢN PHẨM HALAL”
hoặc từ “HALAL” (bằng chữ Latinh in hoa) phải được ghi rõ trên nhãn hàng hóa đảm
bảo rõ ràng, dễ nhận biết, ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, không thể tẩy xóa trước
khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
2. Các trường hợp sau đây không bắt buộc
phải ghi rõ cụm từ “SẢN PHẨM HALAL” hoặc từ “HALAL” trên nhãn sản phẩm theo quy
định tại khoản 1 Điều này:
a) Sản phẩm sử dụng Dấu chứng nhận
Halal được tổ chức chứng nhận Halal cấp Giấy chứng nhận và cấp quyền sử dụng Dấu
chứng nhận Halal;
b) Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất
hỗ trợ chế biến thực phẩm để sản xuất, gia công, chế biến không bán trực tiếp
cho người tiêu dùng. Trong trường hợp này, tình trạng Halal của nguyên liệu, phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm phải được công bố rõ ràng trong hồ
sơ kỹ thuật, tài liệu hoặc hợp đồng thương mại đi kèm.
3. Việc sử dụng Dấu chứng nhận Halal của
các tổ chức chứng nhận Halal trên nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm hoặc trong tài
liệu quảng bá, giới thiệu sản phẩm Halal phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định
của tổ chức chứng nhận Halal sở hữu Dấu chứng nhận Halal.
4. Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm
Halal phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa. Đối với sản phẩm Halal thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro
cao theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, việc truy xuất
nguồn gốc là bắt buộc. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải thực hiện
truy xuất nguồn gốc theo lộ trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Chương III
HOẠT
ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ HALAL
Điều 9. Nguyên tắc
hoạt động thử nghiệm sản phẩm Halal
1. Hoạt động thử nghiệm sản phẩm Halal
do các tổ chức thử nghiệm được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quy định về điều
kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp thực hiện, trong đó phạm vi đăng ký
hoạt động phải bao gồm các chỉ tiêu thử nghiệm sản phẩm Halal.
2. Hoạt động thử nghiệm sản phẩm Halal
phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
a) Đảm bảo tính khách quan, độc lập,
chính xác và trung thực của kết quả thử nghiệm;
b) Áp dụng các biện pháp kiểm soát
trong suốt quá trình từ tiếp nhận, bảo quản, xử lý đến phân tích mẫu thử nghiệm
nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm chéo với các thành phần hoặc sản phẩm không Halal;
c) Sử dụng các phương pháp thử đã được
công bố hoặc thừa nhận, phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn mà sản phẩm đó công
bố áp dụng.
Điều 10. Nguyên tắc
hoạt động chứng nhận Halal
1. Chứng nhận Halal là hoạt động đánh
giá sự phù hợp mang tính tự nguyện, được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức, cá
nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal.
2. Việc chứng nhận Halal trở thành bắt
buộc khi văn bản quy phạm pháp luật mà bộ quản lý ngành, lĩnh vực của Việt Nam
ban hành có yêu cầu về việc bắt buộc chứng nhận Halal đối với một số loại sản
phẩm, dịch vụ cụ thể.
3. Hoạt động chứng nhận Halal tại Việt
Nam phải được thực hiện bởi các tổ chức chứng nhận trong nước đã được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 13 của Nghị
định này hoặc bởi các tổ chức chứng nhận nước ngoài có kết quả chứng nhận
được Bộ Khoa học và Công nghệ thừa nhận theo quy định tại Điều
16 của Nghị định này.
Điều 11. Điều kiện
đối với tổ chức chứng nhận Halal
Tổ chức thực hiện hoạt động chứng nhận
Halal phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định
của pháp luật.
2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt
động đáp ứng các yêu cầu quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13888 hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn
khu vực, tiêu chuẩn quốc gia của các nước Hồi giáo tương đương về yêu cầu đối với
tổ chức chứng nhận Halal được công nhận.
3. Có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12
tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) là người Hồi
giáo đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở
lên;
b) Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn
thành khóa đào tạo về chuyên gia đánh giá chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng
hoặc hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hoặc chuyên gia đánh giá chứng nhận sản
phẩm tại cơ sở đào tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc thừa nhận theo
quy định của pháp luật;
c) Được tổ chức ban hành tiêu chuẩn hoặc
tổ chức tôn giáo Hồi giáo được pháp luật Việt Nam công nhận cấp chứng chỉ hoàn
thành khóa đào tạo về kiến thức yêu cầu Halal theo tiêu chuẩn tương ứng đối với
sản phẩm, dịch vụ Halal đăng ký;
d) Có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20
ngày công đánh giá đối với chương trình chứng nhận tương ứng.
Điều 12. Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal
1. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chứng nhận Halal gồm các thành phần sau:
a) Bản chính Đơn đăng ký hoạt động chứng
nhận Halal theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực Quyết định tuyển
dụng hoặc Hợp đồng lao động đối với mỗi chuyên gia đánh giá; Bản sao có chứng
thực các văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác của chuyên gia đánh giá theo quy
định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này;
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động
chứng nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị
định này: Bản sao có chứng thực của chứng chỉ công nhận còn hiệu lực đối với
sản phẩm, dịch vụ đăng ký được cấp bởi tổ chức công nhận đáp ứng quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
d) Mẫu Giấy chứng nhận Halal và Dấu chứng
nhận Halal.
2. Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal gồm:
a) Bản chính Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi
hoạt động chứng nhận Halal theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực Quyết định tuyển
dụng hoặc Hợp đồng lao động và Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và
tài liệu khác của chuyên gia đánh giá theo quy định tại khoản 3
Điều 11 Nghị định này đối với chuyên gia đánh giá bổ sung;
c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động
chứng nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị
định này: Bản sao có chứng thực chứng chỉ công nhận còn hiệu lực đối với sản
phẩm, dịch vụ đăng ký bổ sung được cấp bởi tổ chức công nhận đáp ứng quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
a) Bản chính Đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Bản sao tài liệu chứng minh lý do đề
nghị cấp lại.
4. Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn
hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động chứng nhận Halal,
tổ chức chứng nhận phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định
tại khoản 1 Điều này. Trường hợp chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận có
hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị
định này, tổ chức chứng nhận có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ nhân sự của
chuyên gia đánh giá, không phải nộp các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi
chuyên gia đánh giá theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 13. Trình tự,
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận
1. Tổ chức chứng nhận có nhu cầu chứng
nhận sản phẩm, dịch vụ Halal nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều
12 của Nghị định này đến Bộ Khoa học và Công nghệ theo một trong các hình
thức sau:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
Quốc gia.
2. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đối với sản phẩm, dịch vụ Halal được thực
hiện trên môi trường điện tử thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm cập
nhật, số hóa hồ sơ để xử lý.
3. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại,
sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận đối với sản phẩm,
dịch vụ Halal được thực hiện theo quy định Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về trình
tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chứng nhận.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động chứng nhận
sản phẩm, dịch vụ Halal thực hiện đăng ký hoạt động chứng nhận theo quy định tại
Nghị định này và không phải thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động chứng nhận theo
quy định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
Điều 14. Thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận của tổ chức chứng nhận Halal
1.Tổ chức chứng nhận Halal bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm quy định tại khoản
6 Điều 8 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Bị xử phạt vi phạm hành chính về
cùng một hành vi trong hoạt động chứng nhận Halal từ 02 lần trở lên trong thời
hạn 12 tháng;
c) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của
tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
trong 02 năm;
d) Không đảm bảo một trong các điều kiện
tương ứng đối với tổ chức chứng nhận Halal theo quy định Điều
11 Nghị định này;
đ) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu
trong hồ sơ cấp, cấp lại, cấp bổ sung Giấy chứng nhận; cấp khống kết quả chứng
nhận;
e) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội
dung trên Giấy chứng nhận đăng ký được cấp;
g) Không thực hiện khắc phục các vi phạm
theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra;
h) Theo đề nghị bằng văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khác khi phát hiện tổ chức chứng nhận có hành vi vi
phạm pháp luật nghiêm trọng liên quan đến hoạt động được cấp đăng ký;
i) Theo đề nghị của tổ chức chứng nhận.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, ra
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal.
3. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng
nhận đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều này được thực hiện như
sau:
a) Tổ chức chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị thu hồi Giấy chứng nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, ra Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal và cập nhật thông
tin thu hồi trên Cơ sở dữ liệu Halal quốc gia.
4. Tổ chức chứng nhận Halal bị thu hồi Giấy
chứng nhận trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản
1 Điều này, chỉ được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận ít nhất sau 06 tháng kể từ
khi có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận với điều kiện đã khắc phục đầy đủ các
vi phạm.
Điều 15. Dấu chứng
nhận Halal
1. Dấu chứng nhận Halal được thể hiện
trên sản phẩm, hàng hóa, bao bì sản phẩm, tài liệu quảng cáo hoặc các hình thức
phù hợp khác để chứng tỏ sản phẩm, dịch vụ đó đã được một tổ chức chứng nhận
Halal đánh giá và cấp giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn quốc gia của người Hồi giáo về sản
phẩm, dịch vụ Halal được Việt Nam thừa nhận.
2. Dấu chứng nhận Halal của tổ chức chứng
nhận Halal phải bảo đảm có các thông tin cơ bản, rõ ràng, dễ nhận biết sau đây:
a) Cụm từ “HALAL” được thể hiện bằng ký
tự Latinh in hoa;
b) Tên hoặc logo nhận diện của Tổ chức
chứng nhận Halal đã cấp chứng nhận.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal:
a) Sử dụng Dấu chứng nhận Halal đúng
theo quy định tại Điều này và theo hướng dẫn của Tổ chức chứng nhận Halal đã cấp
chứng nhận;
b) Chịu trách nhiệm về tính xác thực của
việc chứng nhận đối với sản phẩm, dịch vụ mang Dấu chứng nhận Halal của mình;
c) Phải dừng ngay lập tức việc sử dụng
Dấu chứng nhận Halal trên sản phẩm, dịch vụ và các tài liệu liên quan kể từ thời
điểm Giấy chứng nhận Halal hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị thu hồi.
Điều 16. Thừa nhận
kết quả chứng nhận Halal của tổ chức nước ngoài
1. Kết quả chứng nhận Halal, Giấy chứng
nhận, Dấu chứng nhận Halal do tổ chức chứng nhận Halal nước ngoài cấp cho sản
phẩm, dịch vụ Halal được xem xét, thừa nhận tại Việt Nam khi tổ chức chứng nhận
đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Tổ chức chứng nhận Halal nước ngoài
hoạt động trong khuôn khổ Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) đa phương hoặc
song phương về Halal mà Việt Nam là thành viên;
b) Được Bộ Khoa học và Công nghệ xem
xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả chứng nhận khi tổ chức chứng nhận
Halal được một tổ chức công nhận là thành viên ký Thỏa ước thừa nhận lẫn nhau của
Tổ chức công nhận toàn cầu (Global Accreditation Cooperation Incorporated), Diễn
đàn Công nhận Châu Á - Thái Bình Dương (APAC) công nhận về năng lực hoạt động
chứng nhận Halal phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17065 hoặc các tiêu chuẩn quốc
tế, khu vực tương đương khác theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật;
c) Được Bộ Khoa học và Công nghệ xem
xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả chứng nhận đáp ứng yêu cầu thực tiễn
của quản lý chuyên ngành và nhu cầu thị trường theo quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối
sản phẩm tại Việt Nam có trách nhiệm cung cấp các bằng chứng chứng minh hoạt động
chứng nhận Halal đối với sản phẩm của mình đáp ứng một trong các điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan kiểm tra nhà nước khi có yêu cầu.
3. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự
phù hợp giữa các tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam với các tổ chức, cá
nhân nước ngoài được thực hiện thông qua các thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với
quy định của pháp luật Việt Nam về thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp, pháp
luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan
đầu mối, chủ trì công bố trên Cổng thông tin điện tử của mình và hệ thống giám
sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa danh sách các Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này và thông tin về các tổ chức được thừa nhận quy định tại điểm
b, c khoản 1 Điều này.
Chương IV
KIỂM
TRA VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 17. Nội dung
kiểm tra
1. Việc kiểm tra tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal để lưu thông trên thị trường Việt Nam
bao gồm các nội dung kiểm tra cụ thể sau:
a) Việc tuân thủ các quy định về điều
kiện đảm bảo Halal đối với nguyên liệu, quá trình sản xuất, chế biến, bao gói,
bảo quản, vận chuyển, trưng bày sản phẩm Halal theo nguyên tắc quản lý chất lượng
sản phẩm, dịch vụ Halal quy định tại Điều 4 của Nghị định này
và tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;
b) Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp
dụng và ghi nhãn sản phẩm Halal theo quy định tại Điều 6, Điều
8 của Nghị định này;
c) Việc sử dụng Dấu chứng nhận Halal (nếu
có);
d) Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc
kiểm soát chất lượng, nguồn gốc nguyên liệu, quy trình sản xuất và hệ thống quản
lý đảm bảo Halal (nếu có);
đ) Việc chấp hành các quy định pháp luật
khác có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn thực phẩm, đo lường,
sở hữu trí tuệ trong quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal.
2. Việc kiểm tra tổ chức chứng nhận
Halal bao gồm các nội dung kiểm tra cụ thể sau:
a) Việc duy trì các điều kiện hoạt động
đã đăng ký theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, bao
gồm năng lực pháp lý, nhân lực, hệ thống quản lý;
b) Việc tuân thủ phạm vi hoạt động chứng
nhận Halal đã được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký;
c) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đánh
giá, chứng nhận Halal theo tiêu chuẩn, quy trình đã công bố và các quy định
pháp luật liên quan, đảm bảo tính khách quan, độc lập và tuân thủ các nguyên tắc
Halal;
d) Hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động
chứng nhận Halal (hồ sơ khách hàng, báo cáo thử nghiệm, hồ sơ đánh giá, quyết định
chứng nhận, hồ sơ giám sát...);
đ) Việc quản lý và sử dụng Dấu chứng nhận
Halal;
e) Việc thực hiện chế độ báo cáo và
tuân thủ các quy định pháp luật khác về hoạt động đánh giá sự phù hợp.
Điều 18. Trình tự,
thủ tục kiểm tra tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal
Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp
hành pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
Halal được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành và quy định của pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 19. Trình tự,
thủ tục kiểm tra tổ chức chứng nhận Halal
Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp
hành pháp luật đối với tổ chức chứng nhận Halal được thực hiện theo các quy định
tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành và quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 20. Xử lý vi
phạm hành chính
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
các quy định trong Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan đến
sản xuất, kinh doanh, thử nghiệm, chứng nhận sản phẩm, dịch vụ Halal thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật.
2. Việc xử lý vi phạm hành chính đối với
các hành vi vi phạm liên quan đến sản phẩm, dịch vụ Halal được thực hiện theo
quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và
các Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các
lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan như: tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa; an toàn thực phẩm; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán
hàng giả, hàng cấm; quảng cáo; và các lĩnh vực khác có liên quan.
Chương V
CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ HALAL
Điều 21. Chính
sách về hợp tác quốc tế
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối
hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện ký kết các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA)
về kết quả đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch vụ Halal với các tổ chức
công nhận quốc tế và cơ quan thẩm quyền của các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ đại diện
cho Việt Nam tham gia với tư cách thành viên tại các diễn đàn, tổ chức quốc tế
về tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực Halal; chủ trì việc hỗ
trợ các tổ chức chứng nhận Halal trong nước nộp hồ sơ đăng ký thừa nhận năng lực
tại các cơ quan thẩm quyền nước ngoài.
3. Bộ Ngoại giao cung cấp thông tin về
thị trường, nhu cầu, thị hiếu và các quy định nhập khẩu liên quan đến Halal của
các thị trường xuất khẩu trọng điểm cho các Bộ, ngành và hiệp hội doanh nghiệp
trong nước.
Điều 22. Chính
sách về xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
1. Doanh nghiệp có sản phẩm Halal tham
gia các hội chợ, triển lãm chuyên ngành Halal quốc tế, các đoàn giao dịch
thương mại tại nước ngoài được Nhà nước hỗ trợ chi phí từ ngân sách nhà nước
theo quy định của Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.
2. Bộ Công Thương có trách nhiệm:
a) Phê duyệt đề án thuộc Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại cho các hoạt động xúc tiến thương mại định hướng
vào thị trường Hồi giáo;
b) Hỗ trợ các sản phẩm Halal tiêu biểu
tham gia Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam; quảng bá các sản phẩm này
trên các kênh thông tin đối ngoại.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ
trì, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước của Chương trình hành động quốc gia
về du lịch để tổ chức các chiến dịch quảng bá Việt Nam là điểm đến thân thiện với
người Hồi giáo; hỗ trợ các doanh nghiệp lữ hành, lưu trú kết nối với các đối
tác tại thị trường nguồn khách Hồi giáo.
Điều 23. Chính
sách về hỗ trợ nguồn lực
1. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal được thực hiện thông qua Chương
trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trong đó sản phẩm Halal định hướng
xuất khẩu được xác định là sản phẩm trọng điểm được ưu tiên.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần cho
một doanh nghiệp chi phí thử nghiệm và chứng nhận đối với doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm Halal xuất khẩu chủ lực thông qua giải pháp hỗ trợ đối với doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực quy định tại pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, vận
hành Cơ sở dữ liệu Halal quốc gia như một cấu phần đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin
về tiêu chuẩn, quy định pháp lý về Halal của Việt Nam và các thị trường xuất khẩu
trọng điểm, dữ liệu về các tổ chức chứng nhận Halal, danh mục các sản phẩm, dịch
vụ, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận Halal còn hiệu lực và thông tin về
các hiệp định, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và danh sách các tổ chức chứng nhận
nước ngoài được Việt Nam thừa nhận.
4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia sản
xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal được hưởng chính sách hỗ trợ phát triển
nguồn nhân lực theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm
quản lý nhà nước về sản phẩm, dịch vụ Halal
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất
lượng và hoạt động thử nghiệm, chứng nhận đối với sản phẩm, dịch vụ Halal trên
phạm vi cả nước;
b) Chủ trì xây dựng, thẩm định, công bố
tiêu chuẩn quốc gia về Halal; hướng dẫn xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở về
Halal;
c) Cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại
và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, dịch vụ Halal
cho tổ chức chứng nhận;
d) Chủ trì xây dựng, vận hành Cơ sở dữ
liệu Halal quốc gia, tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng;
đ) Đầu mối hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn
hóa và đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực Halal; chủ trì ký kết các thỏa thuận
thừa nhận lẫn nhau (MRA) về kết quả chứng nhận Halal;
e) Chủ trì tổ chức kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng và chứng nhận trong lĩnh vực Halal.
2. Bộ Ngoại giao
a) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan
trong việc ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về Halal;
b) Chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài hỗ trợ quảng bá sản phẩm, dịch vụ Halal, các tổ chức chứng nhận
Halal Việt Nam và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam liên quan
đến Halal tại nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về
chất lượng và bảo đảm các yêu cầu đối với các sản phẩm, dịch vụ Halal thuộc phạm
vi sản phẩm, dịch vụ được phân công quản lý;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân
thủ các yêu cầu Halal đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
thuộc phạm vi quản lý;
c) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất
nông nghiệp áp dụng các thực hành nông nghiệp tốt gắn với yêu cầu Halal.
4. Bộ Công Thương
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về
chất lượng và bảo đảm các yêu cầu đối với các sản phẩm, dịch vụ Halal thuộc phạm
vi sản phẩm, dịch vụ được phân công quản lý;
b) Chủ trì tổ chức thực hiện các chính
sách xúc tiến thương mại, phát triển thị trường xuất khẩu cho sản phẩm, dịch vụ
Halal; quản lý Chương trình Thương hiệu quốc gia liên quan đến Halal;
c) Chủ trì ký kết các nội dung về mở cửa
thị trường Halal trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) và các thỏa thuận
thương mại song phương;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân
thủ các yêu cầu Halal đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
thuộc phạm vi quản lý.
5. Bộ Y tế
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về
chất lượng và bảo đảm các yêu cầu đối với các sản phẩm, dịch vụ Halal thuộc phạm
vi sản phẩm, dịch vụ được phân công quản lý;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân
thủ các yêu cầu Halal đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
thuộc phạm vi quản lý.
6. Bộ Công an
a) Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu
và chứng nhận đối với sản phẩm, dịch vụ Halal;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan liên quan triển khai các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu
tranh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến sản phẩm, dịch
vụ Halal theo thẩm quyền.
7. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
a) Thực hiện quản lý nhà nước về tín
ngưỡng, tôn giáo liên quan đến tổ chức, hoạt động của các tổ chức Hồi giáo tham
gia hoạt động Halal;
b) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cho chức sắc,
chức việc, nhà tu hành, tín đồ Hồi giáo tham gia hoạt động Halal.
8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện
Chiến lược phát triển du lịch Halal;
b) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về
chất lượng và bảo đảm các yêu cầu Halal đối với các sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm
vi được phân công quản lý;
c) Tổ chức các chiến dịch quảng bá, xúc
tiến du lịch Halal Việt Nam tại nước ngoài.
9. Bộ Quốc phòng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan giám sát việc thực hiện các quy định của Nghị định này tại các đơn vị,
doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý khi có tham gia hoạt động sản xuất, kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ Halal;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các quy định của Nghị
định này đối với các sản phẩm, dịch vụ Halal đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại
học xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ
ngành công nghiệp Halal.
Điều 25. Trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
1. Tổ chức triển khai, phổ biến và giám
sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, tiêu chuẩn quốc gia về Halal trên địa bàn.
2. Chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các cấp trực thuộc thực hiện công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về Halal theo thẩm quyền và quy định của pháp
luật.
3. Tổ chức hoặc chỉ đạo tổ chức kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về Halal đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động
trên địa bàn; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền xử lý.
4. Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu
phát triển các sản phẩm, dịch vụ Halal trong quá trình xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của địa phương để trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
5. Hỗ trợ, tuyên truyền chính sách xúc
tiến thương mại
a) Phổ biến, thông tin rộng rãi đến các
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn về các chính sách, chương
trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường Halal của quốc gia và các cơ hội
thị trường;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các
chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại Halal cấp tỉnh hoặc lồng ghép nội
dung hỗ trợ xúc tiến thương mại Halal vào các chương trình xúc tiến thương mại
chung của địa phương, phù hợp với tiềm năng và định hướng phát triển của địa
phương. Các hoạt động có thể bao gồm: hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tham gia hội
chợ Halal trong và ngoài nước, tổ chức các sự kiện kết nối cung cầu Halal tại địa
phương, xây dựng ấn phẩm quảng bá sản phẩm Halal thế mạnh của địa phương;
c) Chỉ đạo các cơ quan xúc tiến thương
mại, đầu tư, du lịch của địa phương tích cực giới thiệu, quảng bá tiềm năng, sản
phẩm, dịch vụ Halal của địa phương đến các nhà đầu tư, nhà nhập khẩu, khách du
lịch tiềm năng.
6. Có cơ chế khuyến khích, thu hút đầu
tư
a) Rà soát, công bố và giới thiệu các dự
án, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư liên quan đến sản xuất, chế biến sản phẩm
Halal, phát triển dịch vụ Halal phù hợp với quy hoạch và lợi thế của địa
phương;
b) Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính
sách đặc thù của địa phương về đất đai, cơ sở hạ tầng, công nghệ, nhân lực và
các hỗ trợ khác trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành theo quy định của
pháp luật để thu hút đầu tư, phục vụ cho việc sản xuất, xuất khẩu và cung ứng
các sản phẩm, dịch vụ Halal tại địa phương;
c) Cải cách thủ tục hành chính, tạo môi
trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp
trong lĩnh vực Halal;
d) Chủ động tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
các hoạt động xúc tiến đầu tư chuyên đề về Halal để thu hút các nhà đầu tư
trong và ngoài nước có tiềm lực, công nghệ và kinh nghiệm.
Điều 26. Trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản phẩm, dịch vụ Halal
1. Các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận sản
phẩm, dịch vụ Halal có trách nhiệm:
a) Thực hiện trách nhiệm của tổ chức đánh
giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
và quy định tại Nghị định này;
b) Thiết lập và duy trì hệ thống lưu trữ
hồ sơ đầy đủ đối với các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận Halal để phục vụ việc
truy xuất nguồn gốc, kiểm tra, giám sát khi cần thiết;
c) Cung cấp thông tin, báo cáo trung thực,
đầy đủ về hoạt động của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
chấp hành các quyết định thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có).
2. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp,
hộ nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác có trách nhiệm:
a) Đảm bảo sản phẩm, dịch vụ của mình
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về Halal quy định và tiêu chuẩn đã công bố áp dụng
trong suốt quá trình từ lựa chọn nguyên liệu, sản xuất, chế biến, cung cấp dịch
vụ đến bảo quản, vận chuyển và phân phối;
b) Thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp
dụng và ghi nhãn hàng hóa Halal theo đúng quy định, đảm bảo thông tin cung cấp
cho người tiêu dùng và cơ quan quản lý là chính xác, đầy đủ, không gây nhầm lẫn
về bản chất Halal của sản phẩm, dịch vụ;
c) Chỉ sử dụng Dấu chứng nhận Halal của
tổ chức chứng nhận Halal hoặc tổ chức chứng nhận nước ngoài được Bộ Khoa học và
Công nghệ thừa nhận theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này
khi đã được cấp giấy chứng nhận hợp lệ và tuân thủ đúng quy định về việc sử dụng
dấu;
d) Ngoài việc tuân thủ yêu cầu Halal,
phải đảm bảo sản phẩm, dịch vụ đáp ứng các quy định pháp luật khác về chất lượng;
đ) Lưu giữ hồ sơ cần thiết để chứng minh
sự tuân thủ các yêu cầu Halal và đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc của sản
phẩm, nguyên liệu trong phạm vi quản lý của mình.
Điều 27. Quy định
chuyển tiếp
1. Sản phẩm, hàng hóa Halal đã được nhập
khẩu, sản xuất hoặc lưu thông trên thị trường trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thì được tiếp tục lưu hành cho đến khi hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng
hóa. Đối với sản phẩm, hàng hóa không xác định hạn sử dụng thì được tiếp tục
lưu hành cho đến khi tiêu thụ hết.
2. Các tổ chức chứng nhận Halal đã được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận trước ngày Nghị định này có hiệu
lực phải thực hiện đăng ký lại theo quy định tại Nghị định này. Việc đăng ký lại
nhằm bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 11
của Nghị định này và phải hoàn thành trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị
định có hiệu lực.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
4. Đối với hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp bổ
sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, dịch
vụ Halal đã được tổ chức chứng nhận nộp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có kết quả giải quyết, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ đến Bộ Khoa học và
Công nghệ để tiếp tục xem xét, giải quyết theo thẩm quyền quy định tại Nghị định
này.
Điều 28. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 127/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đăng ký hoạt động chứng
nhận Halal
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đăng ký bổ sung, sửa
đổi hoạt động chứng nhận Halal
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal
|
Mẫu số 01
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày........tháng..........năm..........
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HALAL
Kính gửi:
...........................................
1. Tên tổ chức:
................................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
...........................................................................................................
Điện thoại:
...................................... Fax:..........................
E-mail:..................................
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số .................... Cơ quan cấp:
................... cấp ngày ................ tại
...............................
4. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị
định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2026 của Chính phủ quy định về quản
lý chất lượng và chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal, chúng tôi nhận
thấy có đủ các điều kiện đăng ký hoạt động chứng nhận Halal.
5. Hồ sơ gửi kèm bao gồm:
a) Bản sao có chứng thực Quyết định tuyển
dụng hoặc Hợp đồng lao động đối với mỗi chuyên gia đánh giá; Bản sao có chứng
thực các văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác của chuyên gia đánh giá;
b) Bản sao có chứng thực của chứng chỉ
công nhận còn hiệu lực đối với sản phẩm, dịch vụ đăng ký được cấp bởi tổ chức
công nhận đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
c) Mẫu Giấy chứng nhận Halal;
d) Mẫu Dấu chứng nhận Halal.
Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal nêu trên.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có
liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói
trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...........,
ngày.........tháng.............năm.............
ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HALAL
Kính gửi:
.............................................
1. Tên tổ chức:
.....................................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
.................................................................................................................
Điện thoại:
.................................... Fax: ...............................
E-mail: ...................................
3. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chứng nhận Halal số: ............. ngày ...../...../20.... của (tên
cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
4. Hoạt động chứng nhận Halal đề nghị bổ
sung, sửa đổi (nêu cụ thể lĩnh vực đề nghị bổ sung).
5. Hồ sơ kèm theo:
a) Bản sao có chứng thực Quyết định tuyển
dụng hoặc Hợp đồng lao động và Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và
tài liệu khác của chuyên gia đánh giá theo quy định đối với chuyên gia đánh giá
bổ sung;
b) Bản sao có chứng thực chứng chỉ công
nhận còn hiệu lực đối với sản phẩm, dịch vụ đăng ký bổ sung được cấp bởi tổ chức
công nhận đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
xem xét để (tên tổ chức) được bổ sung, sửa đổi điều kiện hoạt động chứng nhận
Halal.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có
liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói
trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày........tháng........năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG
NHẬN HALAL
Kính gửi:
...........................................
1. Tên tổ chức:
.....................................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
.................................................................................................................
Điện thoại:.................................
Fax: ..................................... E-mail:
................................
3. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chứng nhận Halal số: ........................... ngày ..../..../.....
của (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
4. Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chứng nhận Halal:
...........................................................................
5. Hồ sơ kèm theo:
- .......
- .......
Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal cho.... (tên
tổ chức).
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có
liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói
trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày..........tháng...........năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG
NHẬN HALAL
Kính gửi: ....................................
1. Tên tổ chức:
.................................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
.............................................................................................................
Điện thoại:
................................... Fax: ...............................
E-mail: ................................
3. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chứng nhận Halal số: ............................. ngày
..../..../20.... của (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
4. Lý do đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chứng nhận Halal:
..................................................................................
Đề nghị (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal của.... (tên
tổ chức).
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các quy định có
liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói
trên.
|
|
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
|