|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
14/2026/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Đức Phớc
|
|
Ngày ban hành:
|
06/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định về tổng điều tra kinh tế
Thủ tướng ban hành Quyết định 14/2026/QĐ-TTg ngày 6/4/2026 về Chương trình điều tra thống kê quốc gia, trong đó có quy định về tổng điều tra kinh tế.Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm 03 cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia (Tổng điều tra dân số và nhà ở; Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp; Tổng điều tra kinh tế) và 42 cuộc điều tra thống kê được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 14/2026.
Quy định về tổng điều tra kinh tế
**Mục đích điều tra: Thu thập thông tin cơ bản về số cơ sở kinh tế, số lượng, trình độ của lực lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế; kết quả hoạt động làm cơ sở để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp dàn mẫu tổng thể phục vụ công tác chọn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê.
**Đối tượng, đơn vị điều tra:
- Đối tượng điều tra: Cơ sở sản xuất kinh doanh của tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổ hợp tác; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
- Đơn vị điều tra: Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổ hợp tác; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
**Loại điều tra: Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu.
**Nội dung điều tra chủ yếu:
(1) Thông tin chung các đơn vị điều tra:
- Nhóm thông tin nhận dạng đơn vị điều tra;
- Nhóm thông tin về lao động, thu nhập của người lao động;
- Nhóm thông tin về tài sản của đơn vị điều tra;
- Nhóm thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị điều tra: Kết quả sản xuất kinh doanh; sản phẩm sản xuất kinh doanh; chi phí sản xuất kinh doanh; phân phối thu nhập...
- Nhóm thông tin về năng lượng;
- Nhóm thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh;...
- Nhóm thông tin về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Nhóm thông tin theo chuyên đề cần đánh giá, tùy thuộc yêu cầu thực tế;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0301, 0501, 0502, 0507, 0509, 0513, 0514.
(2) Đối với doanh nghiệp:
- Số doanh nghiệp; số lao động, nguồn vốn, tài sản, doanh thu thuần, thu nhập của người lao động, lợi nhuận trước thuế;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0304, 0305, 0306.
- Thông tin thống kê về lĩnh vực vốn đầu tư, xây dựng, tài khoản quốc gia;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0401, 0402, 0403, 0404, 0405, 0507, 0509, 0513, 0514, 0515,0516, 0517.
- Thông tin thống kê về lĩnh vực công nghiệp và năng lượng;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0902, 0903, 0904, 0908, 0512.
- Thông tin thống kê về lĩnh vực thương mại và dịch vụ, công nghệ thông tin, kinh tế số, logistics và khoa học công nghệ;
- Chi phí vận tải và bảo hiểm và các chi phí khác của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0515, 0516, 0517, 1001, 1002, 1003, 1004, 1009, 1010, 1201, 1202, 1203, 1311, 1312, 1321, 1405, 1703.
(3) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể:
- Nhóm thông tin nhận dạng đơn vị điều tra; nhóm thông tin về lao động; nhóm thông tin về nhóm sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tài sản; nhóm thông tin về năng lực vận tải, lưu trú, nhóm thông tin về lĩnh vực thống kê chuyên ngành; nhóm thông tin về năng lượng và ứng dụng công nghệ thông tin;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0507, 0509, 0513, 0514, 0902, 0903, 0904, 0908, 1001, 1002, 1003, 1004, 1201, 1202, 1203, 1311, 1312, 1321.
(4) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ hợp tác.
**Kỳ điều tra: Chu kỳ 5 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6).
**Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê)
**Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế
Quyết định 14/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 22/5/2026.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/2026/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC
GIA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị quyết số 176/2025/QH15 của Quốc hội về
cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV;
Căn cứ
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ
Nghị định số 94/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy
định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và
quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ
Nghị định số 62/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng
sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ
Nghị định số 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng
sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định
này quy định Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục
đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung điều tra chủ yếu, kỳ điều tra
và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Bộ, cơ
quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm
toán nhà nước (sau đây gọi chung là bộ, ngành), Ủy ban nhân dân các cấp và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện
các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình
điều tra thống kê quốc gia.
Điều 3. Chương trình điều tra thống kê quốc gia
1. Chương trình
điều tra thống kê quốc gia gồm 03 cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia
và 42 cuộc điều tra thống kê được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này.
2. Các cuộc
tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra
thống kê quốc gia được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin để tổng hợp
các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
3. Chương trình
điều tra thống kê quốc gia là căn cứ để các bộ, ngành xây dựng kế hoạch
điều tra thống kê, phương án điều tra thống kê, dự toán kinh phí và thực hiện
các cuộc điều tra thống kê.
4. Kết quả
của các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương
trình điều tra thống kê quốc gia phải được công bố, phổ biến theo đúng các quy
định của Luật Thống kê và các văn bản có
liên quan.
5. Kinh phí thực
hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương
trình điều tra thống kê quốc gia được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của
các bộ, ngành, địa phương; việc lập dự toán, quản lý sử dụng, thanh quyết toán
kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan (bao gồm cả các nguồn kinh phí hợp pháp
khác (nếu có)) bảo đảm theo quy mô, tính chất của từng cuộc tổng điều tra thống
kê quốc gia, điều tra thống kê.
6. Thời điểm,
thời kỳ, thời gian thu thập thông tin của các cuộc tổng điều tra thống kê quốc
gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định
cụ thể tại phương án điều tra thống kê.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài
chính có trách nhiệm:
a) Xây dựng,
ban hành kế hoạch điều tra thống kê hàng năm; tổ chức thực hiện các cuộc tổng
điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê được phân công trong Chương trình
điều tra thống kê quốc gia; phối hợp với bộ, ngành trong tổ chức thực hiện các
cuộc điều tra thống kê do bộ, ngành chủ trì thực hiện.
b) Ứng dụng
công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng dữ liệu hành chính, cơ sở dữ liệu quốc
gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong tổng điều tra thống kê quốc gia, điều
tra thống kê.
c) Hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra, thực hiện Chương trình điều tra thống kê quốc gia và báo cáo
Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành Quyết định này.
2. Bộ, ngành
liên quan có trách nhiệm:
a) Xây dựng,
ban hành kế hoạch điều tra thống kê hàng năm; tổ chức thực hiện các cuộc điều
tra thống kê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; phối
hợp với Bộ Tài chính trong tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc
gia, điều tra thống kê do Bộ Tài chính chủ trì thực hiện.
b) Ứng dụng
công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng dữ liệu hành chính, cơ sở dữ liệu quốc
gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong điều tra thống kê.
c) Báo cáo Bộ
Tài chính tình hình thực hiện các cuộc điều tra thống kê được phân công trong
Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
3. Ủy ban
nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với bộ, ngành được giao chủ trì trong
tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê
trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia trên địa bàn.
Điều 5. Điều khoản thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Điều khoản
thi hành
a) Quyết định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 và thay thế Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
b) Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
2. Điều khoản
chuyển tiếp
Các cuộc tổng
điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê thực hiện năm 2026 theo Quyết định
số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành phương án điều tra thống kê trước thời điểm
Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo
phương án đã ban hành.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC
CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 14/2026/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên cuộc điều tra
|
Mục đích điều tra
|
Đối tượng, đơn vị điều tra
|
Loại điều tra
|
Nội dung điều tra chủ yếu
|
Kỳ điều tra
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
I. Các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia
|
|
01
|
Tổng điều
tra dân số và nhà ở
|
Thu thập
số liệu về dân số, lao động việc làm và nhà ở phục vụ công tác nghiên cứu,
phân tích quy mô, cơ cấu phân bố và tỷ lệ tăng dân số, nguồn lao động và nhà ở
của dân cư, là cơ sở để lập dàn chọn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê có
đơn vị điều tra là hộ dân cư.
|
1. Đối
tượng điều tra:
- Nhân khẩu
thực tế thường trú của hộ dân cư (không phân biệt quốc tịch).
- Nhà ở
của hộ dân cư.
2. Đơn vị
điều tra: Hộ dân cư.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
1. Điều
tra toàn bộ:
- Dân số
chia theo giới tính, tuổi, dân tộc, tôn giáo, tình trạng đi học, trình độ học
vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0102, 0107, 0115.
- Số lượng
và chất lượng nhà ở; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0406, 0407.
2. Điều
tra chọn mẫu:
Ngoài các chỉ
tiêu điều tra toàn bộ, tiến hành điều tra các nhóm chỉ tiêu sau:
- Dân số
chia theo ngành nghề đào tạo, di cư, tình trạng khuyết tật, tình trạng hôn
nhân, tình trạng việc làm của dân số;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0108, 0111.
- Tình hình
sinh chết của dân số, tình trạng nhà ở và các điều kiện sinh hoạt của
hộ có nhà ở;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0103, 0104, 0105, 0106, 0109, 0113.
- Tỷ suất
chết của trẻ em dưới 01 tuổi;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1604.
- Tỷ suất
chết của trẻ em dưới 05 tuổi;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1605.
- Tỷ số
tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1603.
|
Chu kỳ
10 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 9).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Xây dựng,
Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ
Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
02
|
Tổng điều
tra nông thôn, nông nghiệp
|
Thu thập
thông tin cơ bản về nông thôn; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS) phục
vụ nghiên cứu đánh giá quy mô và cơ cấu lao động nông thôn; NLTS; quy mô đất
đai, điều kiện sản xuất NLTS; thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn; tình hình
thực hiện một số nội dung của các chương trình, mục tiêu quốc gia trong nông
thôn, NLTS; xây dựng cơ sở dữ liệu về NLTS và nông thôn; lập dàn mẫu cho các
cuộc điều tra chọn mẫu; so sánh quốc tế.
|
1. Đối
tượng điều tra: Lao động nông thôn, lao động tham gia sản xuất NLTS, hộ nông
thôn; hộ tham gia sản xuất NLTS khu vực thành thị; trang trại; doanh nghiệp,
hợp tác xã có hoạt động NLTS; xã/đặc khu.
2. Đơn vị
điều tra: Hộ nông thôn; hộ tham gia sản xuất NLTS khu vực
thành thị; trang trại; doanh nghiệp, hợp tác xã có hoạt động NLTS; Ủy ban
nhân dân xã/đặc khu.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
Tùy thuộc
vào kế hoạch chương trình, các chỉ tiêu trong điều tra có thể thay đổi, bổ
sung nhưng tập trung vào các nhóm sau:
- Thực
trạng nền sản xuất NLTS: Số lượng đơn vị sản xuất; số lao động và cơ cấu lao
động; quy mô sản xuất; tài sản và năng lực sản xuất; tình hình thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất;
tiếp cận thông tin của các đơn vị sản xuất; thực hiện truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; tác động của sản xuất NLTS tới
môi trường; thông tin về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
phát triển kinh tế trang trại; phát triển sản xuất hiệu quả và bền vững; vai
trò của phụ nữ; kết quả hoạt động tự sản, tự tiêu của các hộ gia đình,...
- Thực
trạng nông thôn: Thực trạng và những chuyển biến về kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội nông thôn; các hình thức hỗ trợ kinh tế nông thôn (hệ thống khuyến
nông, lâm, ngư; tiếp cận thị trường;...); vệ sinh môi trường nông thôn;
- Thông tin về
cư dân nông thôn: Khả năng huy động vốn, tình hình vay vốn, khả năng tiếp cận
tín dụng của hộ nông thôn; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tình hình sử
dụng điện, nước sạch của cư dân nông thôn; khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe
ban đầu;...
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0303, 0801, 0802, 0805, 0807, 0809, 0811,
0814.
|
Chu kỳ
10 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 5).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Quốc phòng, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.
|
|
03
|
Tổng điều
tra kinh tế
|
Thu thập
thông tin cơ bản về số cơ sở kinh tế, số lượng, trình độ của lực lượng lao động
đang làm việc trong các cơ sở kinh tế; kết quả hoạt động làm cơ sở để rà
soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát
triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp
dàn mẫu tổng thể phục vụ công tác chọn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê.
|
1. Đối
tượng điều tra: Cơ sở sản xuất kinh doanh của tập đoàn, tổng công ty, doanh
nghiệp, hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị sự
nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổ hợp tác; chi nhánh, văn phòng đại diện của
doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại
Việt Nam; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
2. Đơn vị
điều tra: Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội;
cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản;
tổ hợp tác; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính
phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam; cơ sở tôn giáo, tín
ngưỡng.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
1. Thông tin
chung các đơn vị điều tra:
- Nhóm thông
tin nhận dạng đơn vị điều tra;
- Nhóm thông
tin về lao động, thu nhập của người lao động;
- Nhóm thông
tin về tài sản của đơn vị điều tra;
- Nhóm thông
tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị điều tra: Kết quả sản
xuất kinh doanh; sản phẩm sản xuất kinh doanh; chi phí sản xuất kinh doanh;
phân phối thu nhập...
- Nhóm thông
tin về năng lượng;
- Nhóm thông
tin về ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh;...
- Nhóm thông
tin về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Nhóm thông
tin theo chuyên đề cần đánh giá, tùy thuộc yêu cầu thực tế;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0301, 0501, 0502, 0507, 0509, 0513, 0514.
2. Đối với
doanh nghiệp:
- Số
doanh nghiệp; số lao động, nguồn vốn, tài sản, doanh thu thuần, thu nhập của
người lao động, lợi nhuận trước thuế;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0304, 0305, 0306.
- Thông tin thống
kê về lĩnh vực vốn đầu tư, xây dựng, tài khoản quốc gia;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0401, 0402, 0403, 0404, 0405, 0507, 0509,
0513, 0514, 0515,0516, 0517.
- Thông tin thống
kê về lĩnh vực công nghiệp và năng lượng;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0902, 0903, 0904, 0908, 0512.
- Thông tin thống
kê về lĩnh vực thương mại và dịch vụ, công nghệ thông tin, kinh tế số,
logistics và khoa học công nghệ;
- Chi phí vận
tải và bảo hiểm và các chi phí khác của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0515, 0516, 0517, 1001, 1002, 1003, 1004,
1009, 1010, 1201, 1202, 1203, 1311, 1312, 1321, 1405, 1703.
3. Đối với
cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể:
- Nhóm thông
tin nhận dạng đơn vị điều tra; nhóm thông tin về lao động; nhóm thông
tin về nhóm sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tài sản;
nhóm thông tin về năng lực vận tải, lưu trú, nhóm thông tin về lĩnh vực thống
kê chuyên ngành; nhóm thông tin về năng lượng và ứng dụng công nghệ thông
tin;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0507, 0509, 0513, 0514, 0902, 0903, 0904,
0908, 1001, 1002, 1003, 1004, 1201, 1202, 1203, 1311, 1312, 1321.
4. Kết
quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ hợp tác.
|
Chu kỳ 5
năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6).
|
Bộ Tài chính
(Cục Thống kê)
|
Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công
Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế
|
|
II. Các cuộc điều tra thống kê
|
|
01: Điều tra dân số, lao động và việc làm
|
|
04
|
Điều tra
dân số và nhà ở giữa kỳ
|
Thu thập
thông tin về dân số và nhà ở làm cơ sở để lập kế hoạch và xây dựng chính sách
dân số và nhà ở, đánh giá các chương trình dân số và nhà ở quốc gia.
|
1. Đối tượng
điều tra: Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ dân cư (không phân biệt quốc tịch);
nhà ở của hộ dân cư.
2. Đơn vị
điều tra: Hộ dân cư.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thu thập
thông tin về quy mô, cơ cấu, phân bố và tỷ lệ tăng dân số;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0102, 0107, 0108, 0109, 0111, 0113, 0115.
- Tình hình
sinh chết của dân số;
- Tỷ suất
chết của trẻ em dưới 01 tuổi;
- Tỷ suất
chết của trẻ em dưới 05 tuổi;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0103, 0104, 0105, 0106, 1604, 1605.
- Thu thập
thông tin về nhà ở;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0406, 0407.
|
Chu kỳ
10 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 4).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Xây dựng,
Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
05
|
Điều tra
biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
|
Thu thập
các thông tin cơ bản về dân số và kế hoạch hóa gia đình làm cơ sở hoạch định
chính sách, nghiên cứu biến động dân số và tính các chỉ tiêu thống kê quốc
gia về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
|
1. Đối
tượng điều tra: Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ dân cư (không phân biệt
quốc tịch).
2. Đơn vị
điều tra: Hộ dân cư.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thu thập
thông tin về dân số và một số đặc trưng cơ bản của dân số; tình hình biến động
dân số; thông tin về người chết của hộ;
- Thông tin về
lịch sử sinh của phụ nữ từ 10-49 tuổi, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh
sản phụ nữ từ 15 - 49 tuổi;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0102, 0103, 0104, 0105, 0106, 0107, 0108,
0109, 0111, 0113, 0115, 1604, 1605.
|
Chu kỳ hằng
năm (trừ năm tiến hành Tổng điều tra dân số và nhà ở; Điều tra dân số và nhà ở
giữa kỳ).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Y tế,
Bộ Công an, Bộ Tư pháp.
|
|
06
|
Điều tra
lao động và việc làm
|
Thu thập
thông tin phản ánh thực trạng nguồn lao động và việc làm nhằm phục vụ yêu cầu
quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả và phát triển hợp lý nguồn lực thị trường
lao động; phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê lao động, việc làm được quy
định trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Đồng thời, thu thập thông tin
đánh giá của hộ về tình hình đời sống dân cư phục vụ báo cáo tình hình kinh tế
- xã hội định kỳ hàng tháng, quý, năm.
|
1. Đối
tượng điều tra: Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ dân cư (không phân biệt
quốc tịch).
2. Đơn vị
điều tra: Hộ dân cư.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Đối với
thành viên hộ: Họ tên, mối quan hệ với chủ hộ, giới tính, tuổi;
- Thông tin của
những người từ 15 tuổi trở lên: Tình trạng hôn nhân; tình trạng di cư, tình
trạng đi học hoặc tham gia đào tạo, trình độ học vấn; trình độ chuyên môn kỹ
thuật; tình trạng việc làm, thất nghiệp và không hoạt động kinh tế trong thời
gian tham chiếu;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0201, 0202, 0203, 0204, 0205, 0206, 0208,
0209 và các chỉ tiêu lao động liên quan.
- Thông tin của
những người từ 05-17 tuổi (chỉ tiến hành điều tra 05 năm một lần).
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0207.
- Đối với
hộ dân cư: Đánh giá tình hình đời sống của hộ so với tháng trước, tháng cùng
kỳ năm trước và các thông tin liên quan đến thu nhập, chi tiêu, các sự kiện
tác động tiêu cực đến đời sống của hộ và tình hình nhận trợ giúp của hộ, nguồn
trợ giúp.
|
Chu kỳ hằng
quý, tần suất điều tra hằng tháng.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Công an.
|
|
02: Điều tra đất đai, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
07
|
Điều tra
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Đánh giá chính xác
thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành
chính các cấp; làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai trong
05 năm qua và làm căn cứ đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường
quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất; làm cơ sở cho
việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành;
cung cấp chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, phục vụ
nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo, các nhu cầu khác của nhà nước;
thông tin phục vụ cho việc theo dõi, giám sát, đánh giá việc quản lý, sử dụng
đất của từng địa phương theo quy định của Luật
Đất đai.
|
1. Đối
tượng điều tra: Diện tích các loại đất; các loại đối tượng sử dụng đất, đối
tượng được giao quản lý đất.
2. Đơn vị
điều tra: Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất.
|
Điều tra
toàn bộ
|
- Thu thập
diện tích của từng loại đất, đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản
lý đất;
- Thu thập
diện tích các loại đất theo đơn vị hành chính;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0101, 2105.
|
Chu kỳ
05 năm (tiến hành tính đến hết ngày 31/12 của năm có chữ số cuối là 4 hoặc
9).
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê), Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
08
|
Điều tra
nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ
|
Thu thập
thông tin cơ bản về nông thôn; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS) phục
vụ nghiên cứu đánh giá quy mô lao động NLTS; quy mô đất đai, điều kiện sản xuất
NLTS; thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn; tình hình thực hiện một số nội dung
của các chương trình, mục tiêu quốc gia trong nông thôn, NLTS; xây dựng cơ sở
dữ liệu về NLTS và nông thôn; lập dàn mẫu cho các cuộc điều tra chọn mẫu; so
sánh quốc tế.
|
1. Đối
tượng điều tra: Lao động tham gia sản xuất NLTS; hộ tham gia sản xuất NLTS;
trang trại; doanh nghiệp; hợp tác xã có hoạt động NLTS; xã/đặc khu.
2. Đơn vị
điều tra: Hộ tham gia sản xuất NLTS; trang trại; doanh nghiệp, hợp tác xã có
hoạt động NLTS; Ủy ban nhân dân xã/đặc khu.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Thực
trạng nền sản xuất NLTS: Số lượng đơn vị sản xuất; số lao động và cơ cấu lao
động; quy mô sản xuất; tài sản, năng lực sản xuất; tình hình thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất;
tiếp cận thông tin của các đơn vị sản xuất; thực hiện truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, liên kết sản xuất; tác động của sản xuất tới môi trường; thông tin về ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; phát triển sản xuất hiệu quả và
bền vững; phát triển kinh tế trang trại; vai trò của phụ nữ; kết quả hoạt động
tự sản, tự tiêu của các hộ gia đình,...
- Thực trạng
nông thôn: Thực trạng và những chuyển biến về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
nông thôn; các hình thức hỗ trợ kinh tế nông thôn (hệ thống khuyến nông, lâm,
ngư; tiếp cận thị trường;...); vệ sinh môi trường nông thôn;
- Thông tin về
cư dân nông thôn: Khả năng huy động vốn, tình hình vay vốn, khả năng tiếp cận
tín dụng của hộ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; đào tạo nghề cho lao động
nông thôn; tình hình sử dụng điện, nước sạch của cư dân nông thôn; khám chữa
bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu;...
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0303, 0513, 0514, 0801, 0802, 0805, 0809,
0811, 0814.
|
Chu kỳ
10 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Quốc phòng, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
|
|
09
|
Điều tra
diện tích cây nông nghiệp
|
Thu thập
số liệu về diện tích gieo trồng các loại cây nông nghiệp theo từng vụ sản xuất
đối với cây hằng năm và từng năm, 6 tháng đối với cây lâu năm của mỗi địa
phương; làm cơ sở tính toán một số chỉ tiêu như: Sản lượng cây trồng, cơ cấu
diện tích gieo trồng, hệ số sử dụng đất, biên soạn báo cáo kinh tế - xã hội,
giá trị sản xuất theo quý.
|
1. Đối
tượng điều tra: Cây nông nghiệp hằng năm; cây nông nghiệp lâu năm trồng tập
trung.
2. Đơn vị
điều tra:
- Thôn, ấp,
bản, tổ dân phố của xã, phường, đặc khu (gọi chung là thôn) có gieo trồng cây
hằng năm trong vụ sản xuất, có diện tích cây lâu năm trồng tập trung;
- Riêng điều
tra cây lâu năm: Đối với kỳ 6 tháng chỉ điều tra các đơn vị có diện tích cho
thu hoạch trong kỳ.
|
Điều tra
toàn bộ
|
1. Điều
tra hằng năm
- Cây hằng
năm:
+ Diện
tích gieo trồng các loại cây nông nghiệp hằng năm theo vụ/năm;
+ Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0801.
- Cây lâu năm:
Diện tích
cây nông nghiệp lâu năm trồng tập trung tại thời điểm điều tra; diện tích cho
sản phẩm các loại cây lâu năm hiện có tại thời điểm điều tra; diện tích trồng
mới tính đến thời điểm điều tra.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0802.
2. Điều
tra 6 tháng:
Diện
tích cây lâu năm trọng điểm trồng tập trung cho thu hoạch trong kỳ.
|
- Chu kỳ
hằng năm.
+ Cây hằng
năm, tần suất điều tra theo mùa vụ.
+ Cây lâu năm,
tần suất điều tra 2 kỳ, riêng kỳ 6 tháng điều tra cây lâu năm trọng điểm
điểm đã cho thu hoạch.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
10
|
Điều tra
năng suất, sản lượng cây nông nghiệp
|
Thu thập
thông tin về tình hình sản xuất cây nông nghiệp phục vụ biên soạn các chỉ
tiêu thống kê quốc gia, cấp tỉnh của ngành trồng trọt, biên soạn báo cáo kinh
tế - xã hội, giá trị sản xuất theo quý, đáp ứng yêu cầu quản lý, lập kế hoạch,
quy hoạch, hoạch định chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp của các cấp,
các ngành và đáp ứng nhu cầu thông tin của đối tượng dùng tin khác.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các loại cây nông nghiệp.
2. Đơn vị
điều tra: Hộ; doanh nghiệp; hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp thực tế có gieo trồng
và thu hoạch sản phẩm cây nông nghiệp trong kỳ.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
1. Điều
tra hằng năm:
- Cây hằng
năm, thu thập thông tin: Diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch; sản lượng
sản phẩm thu hoạch; sản lượng sản phẩm bán ra; doanh thu bán sản phẩm và các
thông tin liên quan khác.
- Cây lâu năm,
thu thập thông tin:
+ Diện
tích hiện có; diện tích cho sản phẩm; diện tích trồng mới; sản lượng sản phẩm
thu hoạch; sản lượng sản phẩm bán ra; doanh thu bán sản phẩm; chi phí kiến
thiết cơ bản vườn cây lâu năm.
+ Giá trị
dịch vụ cho cây trồng nông nghiệp và các chỉ tiêu liên quan khác.
2. Điều
tra 6 tháng
Diện
tích trồng tập trung cho thu hoạch; sản lượng sản phẩm thu hoạch; sản lượng sản
phẩm bán ra; doanh thu bán sản phẩm; và các thông tin liên quan khác trong kỳ.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0803, 0804.
|
- Chu kỳ
hằng năm.
+ Cây hằng
năm, tần suất điều tra theo mùa vụ.
+ Cây lâu năm,
tần suất điều tra 2 kỳ, riêng kỳ 6 tháng điều tra cây lâu năm trọng điểm
đã cho thu hoạch.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
11
|
Điều tra
chăn nuôi
|
Thu thập
thông tin về tình hình sản xuất chăn nuôi trên phạm vi cả nước phục vụ việc
biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia, cấp tỉnh của ngành chăn nuôi; đáp ứng
yêu cầu quản lý, lập kế hoạch, quy hoạch, hoạch định các chính sách phát triển
sản xuất chăn nuôi của các cấp, các ngành, các cấp, các ngành và nhu cầu
thông tin của các đối tượng dùng tin khác.
|
1. Đối
tượng điều tra: Trâu, bò, lợn, gà, vịt, ngan và vật nuôi khác (ngựa, dê, cừu,...).
2. Đơn vị
điều tra: Thôn, ấp, bản, tổ dân phố của xã, phường, đặc khu (gọi chung là
thôn); doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có hoạt động chăn nuôi và hộ có chăn
nuôi trong kỳ.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Số lượng
vật nuôi tại thời điểm điều tra.
- Sản lượng
sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong kỳ điều tra.
- Doanh thu bán
sản phẩm chăn nuôi trong kỳ điều tra.
- Giá trị
dịch vụ chăn nuôi.
- Kết quả
hoạt động thu hoạch tổ yến.
- Sản xuất
con giống của vật nuôi chủ yếu và các thông tin liên quan khác.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0805, 0806.
|
Chu kỳ hằng
quý, hằng năm.
- Quý: Lợn,
gà, vịt, ngan.
- Năm: Trâu,
bò, vật nuôi khác.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
12
|
Điều tra
lâm nghiệp
|
Thu thập
thông tin về kết quả sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ việc
biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia, cấp tỉnh của ngành lâm nghiệp; đáp ứng
yêu cầu quản lý, lập kế hoạch, quy hoạch, hoạch định các chính sách phát triển
sản xuất lâm nghiệp của các cấp, các ngành và nhu cầu thông tin của các đối
tượng dùng tin khác.
|
1. Đối
tượng điều tra: Rừng sản xuất; rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; cây giống lâm
nghiệp; cây lâm nghiệp trồng phân tán.
2. Đơn vị
điều tra: Thôn, ấp, bản, tổ dân phố của xã, phường, đặc khu (gọi chung là thôn)
có rừng; doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp là chủ rừng có hoạt động
sản xuất lâm nghiệp; hộ thuộc thôn có rừng.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Diện
tích rừng: Rừng trồng tập trung (diện tích rừng được trồng mới, chăm sóc)
phân theo các loại hình rừng; diện tích rừng tự nhiên (rừng khoanh nuôi tái
sinh).
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0807.
- Giống
cây lâm nghiệp;
- Chi phí trồng,
chăm sóc rừng;
- Cây lâm nghiệp
trồng phân tán;
- Sản lượng
gỗ và lâm sản ngoài gỗ; doanh thu bán sản phẩm;
- Giá trị
dịch vụ lâm nghiệp và các chỉ tiêu liên quan khác;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0808.
|
Chu kỳ hằng
năm.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
13
|
Điều
tra, kiểm kê rừng
|
Thu thập
thông tin cơ bản về rừng như: Tổng diện tích, trữ lượng, cơ cấu các loại rừng,
phục vụ quy hoạch, kế hoạch, quản lý, bảo vệ rừng, trồng và chăm sóc rừng trồng.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các loại rừng.
2. Đơn vị
điều tra: Tổ chức; hộ gia đình; cá nhân; cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân cấp
xã có quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng.
|
Điều tra
toàn bộ
|
- Tổng
diện tích rừng;
- Cơ cấu
diện tích rừng được phân theo các loại hình rừng;
- Trữ lượng
rừng;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 2101.
- Tỷ lệ
che phủ rừng;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 2102.
|
- Chu kỳ
5 năm (tiến hành điều tra rừng hàng năm và tổng hợp công bố kết quả vào các
năm có số tận cùng là 4 và 9);
- Chu kỳ
10 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 9 thực hiện kiểm kê rừng).
|
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê).
|
|
14
|
Điều tra
thủy sản
|
Thu thập
thông tin cơ bản phản ánh kết quả hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản
trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ việc biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc
gia, cấp tỉnh của hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản; đáp ứng yêu cầu
quản lý, lập kế hoạch, quy hoạch, hoạch định các chính sách phát triển sản xuất
nuôi trồng và khai thác thủy sản của các cấp, các ngành và nhu cầu thông tin
của các đối tượng dùng tin khác.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các loại thủy sản (cá, tôm, thủy sản khác, giống thủy sản) được
nuôi trồng; khai thác; tàu thuyền khai thác thủy sản biển.
2. Đơn vị
điều tra:
- Thôn, ấp,
bản, ... của xã (gọi chung là thôn) có hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn.
- Tổ dân
phố, khu phố, tiểu khu, ... của phường, đặc khu (gọi chung là tổ dân phố) có
diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn từ 0,2 ha trở lên
- Xã, phường
đặc khu có hoạt động khai thác thủy sản biển trên địa bàn.
- Doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ chức khác và hộ thực tế có hoạt động nuôi trồng, sản xuất, thuần
dưỡng giống thủy sản, chuyên nuôi cá cảnh trong kỳ.
- Hộ
khai thác thủy sản trong kỳ.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Diện tích
thu hoạch thủy sản, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, thể tích nuôi trồng
thủy sản chia theo loại mặt nước, loại thủy sản, hình thức nuôi trồng và
phương thức nuôi trồng.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0809.
- Số lượng,
công suất và chiều dài tàu thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ.
- Số
ngày hoạt động của tàu khai thác thủy sản biển có động cơ trong tháng.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0811.
- Sản lượng
thủy sản nuôi trồng, khai thác nội địa, khai thác biển không dùng phương tiện
cơ giới trong kỳ.
- Sản lượng
khai thác thủy sản biển bằng tàu thuyền có động cơ trong tháng.
- Số lượng
con giống và số tiền bán giống thủy sản trong kỳ.
- Giá trị
dịch vụ thủy sản và các chỉ tiêu liên quan khác.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0810.
|
- Chu kỳ
hằng năm:
+ Nuôi trồng
thủy sản;
+ Khai thác nội
địa.
- Chu kỳ
6 tháng: Nuôi trồng thủy sản.
- Chu kỳ
quý, tần suất điều tra 2 kỳ: Quý I và quý III: Sản lượng thủy sản nuôi trồng
chủ yếu;
- Chu kỳ
hằng tháng (các ngày trong tháng): Khai thác biển.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
03: Điều tra công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ và vốn
đầu tư
|
|
15
|
Điều tra
ngành công nghiệp
|
Thu thập
thông tin cơ bản về tình hình sản xuất, kinh doanh ngành công nghiệp làm cơ sở
để biên soạn, tổng hợp một số chỉ tiêu thống kê công nghiệp hằng tháng, phục
vụ công tác quản lý của các cơ quan nhà nước các cấp và đáp ứng nhu cầu thông
tin của các nhà đầu tư và các đối tượng dùng tin khác.
|
1. Đối
tượng điều tra: Cơ sở sản xuất kinh doanh có hoạt động sản xuất công nghiệp.
2. Đơn vị
điều tra: Các tập đoàn; tổng công ty; doanh nghiệp, chi nhánh (cơ sở trực thuộc
doanh nghiệp có hoạt động sản xuất công nghiệp); hợp tác xã và các cơ sở sản
xuất, kinh doanh cá thể có hoạt động sản xuất công nghiệp.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thu thập
thông tin thống kê về lĩnh vực công nghiệp:
Sản phẩm
công nghiệp chủ yếu sản xuất; tiêu thụ, tồn kho, lao động, doanh thu thuần;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0901, 0902, 0905, 0906.
- Thu thập
thông tin về xu hướng kinh doanh.
|
Chu kỳ hằng
tháng, hằng quý.
Tần suất
điều tra hằng tháng, hằng quý.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Công
Thương
|
|
16
|
Điều tra
năng lực sản xuất của sản phẩm công nghiệp
|
Thu thập
chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất và năng lực mới tăng của sản phẩm công
nghiệp.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các doanh nghiệp, các cơ sở trực thuộc doanh nghiệp có hoạt động
sản xuất công nghiệp và trực tiếp sản xuất các sản phẩm công nghiệp thuộc
danh mục điều tra.
2. Đơn vị
điều tra: Doanh nghiệp, cơ sở trong ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm
công nghiệp trên toàn quốc.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra;
- Thu thập
thông tin về năng lực sản xuất của máy móc, thiết bị để sản xuất sản phẩm
công nghiệp;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0907.
|
Chu kỳ 2
năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6 và 8).
|
Bộ Công
Thương
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê), Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
17
|
Điều tra
hoạt động xây dựng
|
Thu thập
thông tin hằng quý và hằng năm về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có hoạt động xây dựng; hoạt động xây dựng của xã/phường/đặc khu và hộ
dân cư để tính một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngành xây dựng,
đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý của Nhà nước và các đối tượng
dùng tin khác về ngành xây dựng.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh có hoạt động xây dựng; các xã/
phường/đặc khu và các hộ dân cư có các công trình xây dựng tự làm hay thuê cơ
sở thi công.
2. Đơn vị
điều tra:
- Đơn vị
điều tra hằng quý: Doanh nghiệp có hoạt động xây dựng; Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc
khu có các công trình xây dựng trên địa bàn; hộ dân cư có công trình xây dựng
tự làm hoặc thuê cơ sở xây dựng thi công.
- Đơn vị
điều tra hằng năm: Hộ dân cư có công trình xây dựng tự làm hoặc thuê cơ sở
xây dựng thi công.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
1. Điều
tra hằng quý
- Nhóm chỉ
tiêu nhận dạng đơn vị điều tra; nhóm chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh; nhóm chỉ tiêu về công trình xây dựng thực hiện trong kỳ;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0501, 0502.
- Thu thập
thông tin về xu hướng kinh doanh.
2. Điều
tra hằng năm
- Nhóm chỉ
tiêu nhận dạng đơn vị điều tra; nhóm chỉ tiêu về công trình xây dựng thực hiện
trong kỳ;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0501, 0502.
- Nhóm chỉ
tiêu về nhà ở xây dựng mới hoàn thành trong năm; Thu thập chỉ tiêu thống kê
quốc gia mã số 0404, 0405.
|
- Chu kỳ
hằng quý, hằng năm.
- Tần suất
điều tra hằng quý, hằng năm.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Xây dựng
|
|
18
|
Điều tra
hoạt động thương mại và dịch vụ
|
Thu thập
thông tin cơ bản về kết quả hoạt động các ngành thương mại, dịch vụ: bán buôn
và bán lẻ; vận tải, kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; du lịch lữ hành; hoạt
động xuất bản, phát sóng, sản xuất và phân phối nội dung; hoạt động viễn
thông; lập trình máy tính, tư vấn, cơ sở hạ tầng máy tính và các dịch vụ
thông tin khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động kinh
doanh bất động sản; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ; hoạt động
hành chính và hỗ trợ; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;
nghệ thuật, thể thao và giải trí; hoạt động dịch vụ khác nhằm biên soạn các
chỉ tiêu thống kê quốc gia, đáp ứng yêu cầu Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA)
và các yêu cầu khác của người dùng tin.
|
1. Đối
tượng điều tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh có hoạt động thương mại và dịch vụ.
2. Đơn vị
điều tra:
Các tập đoàn;
tổng công ty; doanh nghiệp; hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá
thể có hoạt động thương mại và dịch vụ.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
1. Điều
tra hằng tháng
Thu thập
thông tin thống kê về lĩnh vực thương mại và dịch vụ:
- Tổng
doanh thu bán buôn, bán lẻ hàng hóa, dịch vụ sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và
xe có động cơ khác; doanh thu theo nhóm, ngành hàng;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1001.
- Doanh thu vận
tải hàng hóa, hành khách, bốc xếp hàng hóa, kho bãi, đại lý và các dịch vụ
khác hỗ trợ vận tải.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1201.
- Số lượt
hành khách vận chuyển và luân chuyển; khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân
chuyển. Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1202, 1203.
- Tổng
doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống; du lịch lữ hành;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1002, 1703.
- Tổng
doanh thu dịch vụ khác (doanh thu dịch vụ hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ
trợ, trừ dịch vụ du lịch lữ hành; doanh thu dịch vụ ngành hoạt động kinh
doanh bất động sản; doanh thu dịch vụ ngành giáo dục và đào tạo; doanh thu
ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; doanh thu dịch vụ ngành nghệ thuật,
thể thao và giải trí; doanh thu dịch vụ ngành hoạt động dịch vụ khác (trừ hoạt
động của các hiệp hội, tổ chức khác));
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1004.
- Doanh thu dịch
vụ hoạt động kinh doanh bất động sản.
Thu thập
tính chỉ tiêu Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong báo cáo
tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng.
Phục vụ
tính tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo quý.
2. Điều
tra hằng quý
- Kết quả
hoạt động của ngành hoạt động xuất bản, phát sóng, sản
xuất và phân phối nội dung; hoạt động viễn thông; lập trình máy tính, tư vấn,
cơ sở hạ tầng máy tính và các dịch vụ thông tin khác;
- Tổng
doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1003, 1311.
- Doanh thu dịch
vụ hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ;
- Kết quả
hoạt động dịch vụ hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm phục vụ tính tổng
sản phẩm trong nước (GDP) theo quý.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0501, 0502, 0503.
|
Chu kỳ hằng
tháng, hằng quý. Tần suất điều tra hằng tháng, hằng quý.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Công
Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
|
|
19
|
Điều tra
loại hình hạ tầng thương mại phổ biến
|
Thu thập
thông tin về các loại hình hạ tầng thương mại phổ biến gồm: Chợ, siêu thị,
trung tâm thương mại,... của từng địa phương nhằm mục đích tổng hợp, đánh giá
tình hình đầu tư và phát triển các loại hình hạ tầng thương mại phổ biến trên
phạm vi cả nước làm cơ sở để hoạch định chính sách, phục vụ công tác quản lý
nhà nước về hạ tầng thương mại.
|
1. Đối
tượng điều tra: Loại hình hạ tầng thương mại: Chợ, siêu thị, trung tâm thương
mại, trung tâm logistics, cửa hàng tiện lợi.
2. Đơn vị điều tra: Các cơ sở
kinh doanh tại chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, doanh nghiệp/ ban quản lý
trung tâm logistics, cửa hàng tiện lợi.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra: Tên đơn vị, địa chỉ, điện thoại, fax, email,
năm bắt đầu hoạt động, thông tin hoạt động, người đại diện theo pháp luật, loại
hình đơn vị điều tra, hình thức sở hữu đơn vị điều tra.
- Thông tin về
các tiêu chí và tình hình hoạt động kinh doanh đối với đơn vị điều tra: Diện
tích; Vị trí của cơ sở kinh doanh; Mặt hàng/nhóm hàng kinh doanh; Phương thức
quản lý khách hàng, bán hàng, thanh toán; Hình thức tổ chức, vận hành; Phạm
vi thị trường và khách hàng mục tiêu; Dịch vụ khách hàng; Hiệu quả hoạt động
kinh doanh; Tình trạng lao động của cơ sở kinh doanh; Phản ánh môi trường
kinh doanh; Môi trường hoạt động kinh doanh và cảm nhận mức độ cạnh tranh
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1005.
|
Chu kỳ 2
năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1, 3, 5, 7 và 9).
|
Bộ Công
Thương
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
|
20
|
Điều tra
thông tin khách du lịch nội địa
|
Thu thập
thông tin khách du lịch nội địa tại các khu, điểm du lịch nhằm biên soạn chỉ
tiêu thống kê quốc gia về lĩnh vực du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin phục
vụ công tác quản lý, hoạch định chiến lược, quy hoạch vùng và chính sách phát
triển du lịch của các cấp, các ngành.
|
1. Đối
tượng điều tra: Khách du lịch nội địa tại các khu, điểm du lịch trong nước.
2. Đơn vị
điều tra: Khách du lịch nội địa tại điểm du lịch; cơ sở lưu trú; đơn vị lữ
hành.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, nghề
nghiệp,...);
- Thông tin đặc
điểm chuyến đi du lịch (hình thức tổ chức, phương tiện sử dụng, hình thức lưu
trú,...) và đánh giá của khách du lịch về cảnh quan thiên nhiên, môi trường,
điều kiện vật chất, dịch vụ của khu, điểm du lịch;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1706.
|
Chu kỳ hằng
năm, theo mùa du lịch.
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
|
21
|
Điều tra
chi tiêu của khách du lịch, khách quốc tế đến Việt Nam
|
Thu thập
thông tin về tổng mức chi tiêu và những khoản chi tiêu chủ yếu của khách du lịch,
khách quốc tế đến Việt Nam; làm cơ sở tính mức chi tiêu bình quân chung và cơ
cấu chi tiêu của khách du lịch, khách quốc tế đến Việt Nam; là cơ sở để suy rộng
một số chỉ tiêu chủ yếu về du lịch, xuất khẩu dịch vụ du lịch, đáp ứng yêu cầu
Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) và các yêu cầu khác của người dùng tin.
|
1. Đối
tượng điều tra: Khách du lịch; khách quốc tế đang nghỉ tại các cơ sở lưu trú.
2. Đơn vị
điều tra: Khách du lịch; khách quốc tế đang nghỉ tại các cơ sở lưu trú; hộ
dân cư; các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành, các cơ sở kinh doanh dịch
vụ lưu trú.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Tổng mức
chi tiêu và một số khoản chi tiêu của khách du lịch, khách quốc tế đến Việt
Nam như: Chi đi lại; chi ăn uống; chi lưu trú; chi tham quan; chi cho các dịch
vụ văn hóa, vui chơi giải trí; chi cho y tế bảo vệ sức khỏe; chi mua hàng
hóa;
- Một số
nhận xét đánh giá của khách quốc tế đối với cảnh quan thiên nhiên, môi trường,
điều kiện vật chất, dịch vụ của các cơ sở lưu trú tại Việt Nam;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1009, 1707, 1708, 1709.
|
Chu kỳ hằng
năm, theo mùa du lịch.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
22
|
Điều tra
vốn đầu tư thực hiện
|
Thu thập
thông tin hằng quý và hằng năm nhằm thu thập thông tin về vốn đầu tư thực hiện
toàn xã hội là căn cứ đánh giá tình hình thực hiện vốn đầu tư, hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch huy động vốn và định hướng chính sách đầu tư,
đánh giá tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của cả nước và tỉnh/thành
phố.
|
1. Đối
tượng điều tra: Doanh nghiệp, hợp tác xã đang trong quá trình đầu tư chuẩn bị
cho sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh hạch toán độc
lập đang hoạt động sản xuất, kinh doanh có thực hiện đầu tư phục vụ sản xuất,
kinh doanh; trang trại có thực hiện đầu tư trong kỳ cho sản xuất kinh doanh
và cho đầu tư xây dựng, sửa chữa nhà ở; hộ dân cư có đầu tư trong kỳ cho sản
xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng, sửa chữa nhà ở; đơn vị sự nghiệp có thực
hiện đầu tư; xã/phường/đặc khu quản lý xây dựng các dự án, công trình xã hội
hóa; Sở Tài chính, các đơn vị phụ trách công tác thống kê, tài chính của bộ,
ngành trung ương.
2. Đơn vị
điều tra:
- Đơn vị
điều tra hằng quý: Doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh hạch toán độc lập đang
trong quá trình đầu tư chuẩn bị cho sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp, hợp
tác xã, chi nhánh hạch toán độc lập đang hoạt động sản xuất, kinh doanh có thực
hiện đầu tư phục vụ sản xuất, kinh doanh; trang trại có thực hiện đầu tư
trong kỳ cho sản xuất, kinh doanh và cho đầu tư xây dựng, sửa chữa nhà ở; hộ
dân cư có đầu tư trong kỳ cho sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng, sửa chữa
nhà ở.
- Đơn vị
điều tra hằng năm: Trang trại có thực hiện đầu tư trong kỳ cho sản xuất kinh
doanh và cho đầu tư xây dựng, sửa chữa nhà ở; hộ dân cư có đầu tư trong kỳ
cho sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng, sửa chữa nhà ở; đơn vị sự nghiệp
có thực hiện đầu tư; xã/phường/đặc khu quản lý xây dựng các dự án, công trình
xã hội hóa; Sở Tài chính, các đơn vị phụ trách công tác thống kê, tài chính của
bộ, ngành trung ương.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
1.Điều
tra hằng quý
- Nhóm chỉ
tiêu nhận dạng về chủ đầu tư; nhóm chỉ tiêu kết quả vốn đầu tư thực hiện chia
theo nguồn vốn đầu tư, khoản mục đầu tư, mục đích đầu tư, tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương; danh mục các dự án của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ; Thu
thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0401.
2. Điều
tra hằng năm
- Nhóm chỉ
tiêu nhận dạng về chủ đầu tư; nhóm chỉ tiêu kết quả vốn đầu tư thực hiện chia
theo nguồn vốn đầu tư, khoản mục đầu tư, mục đích đầu tư, tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương; nhóm chỉ tiêu về công trình hoàn thành và năng lực mới tăng
của nền kinh tế;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0401, 0402, 0403 và 0404.
|
Chu kỳ hằng
quý, hằng năm.
Tần suất
điều tra hằng quý, hằng năm.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ, cơ
quan ngang bộ, và các cơ quan khác ở trung ương; Ủy ban nhân dân các cấp và
các sở, ngành địa phương.
|
|
04: Điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp và tài khoản
quốc gia
|
|
23
|
Điều tra
doanh nghiệp
|
Thu thập
thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã để đánh giá thực
trạng, năng lực và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp,
phục vụ cho việc quản lý, hoạch định chính sách, phát triển doanh nghiệp; cập
nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp phục vụ yêu cầu về thống kê doanh nghiệp
và các yêu cầu thống kê khác.
|
1. Đối
tượng điều tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh
trong phạm vi một ngành kinh tế tại một địa điểm (đơn vị ngành kinh tế theo địa
bàn) của tất cả các ngành kinh tế Việt Nam (trừ ngành Hoạt động của Đảng Cộng
sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm
xã hội bắt buộc, ngành Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia
đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình và
ngành Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế trong Hệ thống ngành kinh
tế Việt Nam).
2. Đơn vị
điều tra: Các tập đoàn; tổng công ty; doanh nghiệp; hợp tác xã (sau đây gọi
chung là doanh nghiệp) và các chi nhánh hạch toán độc lập trực thuộc doanh
nghiệp.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
Thông tin chung
các đơn vị điều tra:
- Nhóm thông
tin nhận dạng đơn vị điều tra;
- Nhóm thông
tin về lao động, thu nhập của người lao động;
- Nhóm thông
tin về nguồn vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận của đơn vị điều tra;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0304, 0305, 0306.
- Nhóm thông
tin về năng lượng; Thu thập thông tin thống kê quốc gia mã số 0908.
- Nhóm thông
tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị điều tra: Kết quả sản
xuất, kinh doanh; sản phẩm sản xuất, kinh doanh; chi phí sản xuất, kinh
doanh; phân phối thu nhập...
- Thu thập
thông tin thống kê về lĩnh vực vốn đầu tư, xây dựng, tài khoản quốc gia;
- Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0401, 0402, 0403, 0404, 0405, 0501, 0502,
0507, 0509, 0515, 0516, 0517.
- Thu thập
thông tin thống kê về lĩnh vực công nghiệp;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0902, 0903, 0904.
- Thông tin thống
kê về lĩnh vực thương mại và dịch vụ, kinh tế số, logistics, công nghệ thông
tin, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1001, 1002, 1003, 1004, 1009, 1010, 1201,
1202, 1203, 1311, 1312, 1321, 1405, 1703.
- Nhóm thông
tin về chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí khấu hao tài sản cố định và
các chi phí khác phát sinh phục vụ cập nhật hệ số chi phí trung gian.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0501, 0502.
- Nhóm thông
tin theo chuyên đề cần đánh giá, tùy thuộc yêu cầu thực tế.
|
Chu kỳ hằng
năm (trừ năm tiến hành Tổng điều tra kinh tế).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Công
Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng.
|
|
24
|
Điều tra
cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể
|
Thu thập
thông tin về các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể để đánh giá thực trạng,
năng lực và kết quả sản xuất, kinh doanh của các cơ sở, phục vụ công tác quản
lý, hoạch định chính sách; cập nhật cơ sở dữ liệu về cơ sở sản xuất kinh
doanh cá thể, tính toán các chỉ tiêu thống kê quốc gia, đáp ứng yêu cầu Hệ thống
tài khoản quốc gia (SNA) và các yêu cầu khác của người dùng tin.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong tất cả các
ngành kinh tế Việt Nam (trừ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản), tổ hợp
tác.
2. Đơn vị
điều tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể phi nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tổ hợp tác.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Nhóm thông
tin nhận dạng đơn vị điều tra; nhóm thông tin về lao động; nhóm thông
tin về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; nhóm thông tin về nhóm sản phẩm
và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; nhóm thông tin về năng lực vận tải,
lưu trú; nhóm thông tin về lĩnh vực thống kê chuyên ngành.
- Kết quả
hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ hợp tác.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0501, 0502, 0902, 0903, 0904, 1001, 1002,
1003, 1004, 1201, 1202, 1203.
Nhóm thông tin
về năng lượng và ứng dụng công nghệ thông tin 0908, 0512, 0515, 0516,
0517, 1311, 1312, 1321.
|
Chu kỳ hằng
năm (trừ năm tiến hành Tổng điều tra kinh tế).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Công
Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
25
|
Điều tra
cơ sở hành chính, sự nghiệp
|
Thu thập
thông tin cơ bản về số cơ sở hành chính, sự nghiệp, số lượng, trình độ của lực
lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp; kết quả
thu, chi của cơ sở để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế
hoạch, quy hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo
nguồn nhân lực.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các cơ quan Đảng; Nhà nước; tổ chức chính trị - xã hội và các
cơ sở trực thuộc; các cơ sở hoạt động sự nghiệp công lập.
2. Đơn vị
điều tra:
- Cơ sở
hành chính, bao gồm các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, các
cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính
Cụ thể gồm
các đơn vị điều tra sau:
+ Các cơ quan Đảng,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp từ trung ương đến địa phương;
+ Các cơ sở
trực thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức nói trên (không bao gồm các cơ sở hoạt động
sự nghiệp, cơ sở kinh tế).
- Các cơ sở
hoạt động sự nghiệp công lập.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Nhóm thông
tin nhận dạng đơn vị điều tra;
- Nhóm thông
tin về lao động, thu nhập của người lao động;
- Nhóm thông
tin về kết quả thu, chi;
- Nhóm thông
tin về ứng dụng công nghệ thông tin;
- Nhóm thông
tin theo chuyên đề cần đánh giá, tùy thuộc yêu cầu thực tế;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0302.
|
Chu kỳ
điều tra 5 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6).
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê), Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
26
|
Điều tra
thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung
gian
|
Lập bảng
cân đối liên ngành (I/O) làm cơ sở đánh giá kết quả sản xuất chi tiết theo ngành
sản phẩm và đánh giá sự thay đổi cơ cấu chi phí sản xuất, tích luỹ, tiêu
dùng, xuất nhập khẩu và các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khác; làm cơ sở tính
toán các hệ số cơ bản phục vụ biên soạn Hệ thống tài khoản quốc gia.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp, tập
đoàn, tổng công ty, hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh nghiệp cá thể phi
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản; đơn vị không vì lợi phục vụ hộ gia đình; hộ dân cư tiêu dùng cuối
cùng; Ngân hàng Nhà nước.
2. Đơn vị
điều tra:
- Ngân hàng Nhà
nước.
- Các cơ quan Đảng,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (viết gọn là cơ quan hành chính) và đơn
vị sự nghiệp công lập (đơn vị dự toán cấp II, cấp III hoặc cấp IV); đơn vị sự
nghiệp ngoài công lập; hiệp hội.
- Doanh nghiệp,
tập đoàn, tổng công ty, hợp tác xã đã đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
và hiện đang hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Cơ sở
sản xuất, kinh doanh cá thể phi nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Hộ sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Đơn vị
không vì lợi phục vụ hộ gia đình.
- Hộ dân
cư tiêu dùng cuối cùng.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Đối với
Ngân hàng Nhà nước: Thông tin về dư nợ tín dụng phân chi tiết theo một số ngành
nhỏ hơn ngành kinh tế cấp 1 của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (theo mục
đích sử dụng vốn vay của từng khoản vay được quy định tại chế độ báo cáo thống
kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
- Đối với
doanh nghiệp: Thông tin về loại hình, ngành hoạt động sản xuất, kinh doanh,
ngành sản phẩm chính, doanh thu, chi phí sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố
định, thu nhập, thuế, thành phẩm tồn kho và sản phẩm dở dang...
- Đối với
cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Thông tin về loại hình, ngành sản phẩm
chính; các hoạt động thu của đơn vị, các hoạt động chi thường xuyên, tổng giá
trị khấu hao/hao mòn tài sản cố định, chi phí cho người lao động, chi trả lãi
tiền vay ngân hàng (nếu có), các khoản nộp ngân sách nhà nước, tổng chi phúc
lợi xã hội trong năm.
- Đối với
đơn vị hiệp hội, cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng và các đơn vị không vì lợi
khác: Thông tin về loại hình hoạt động, ngành nghề hoạt động, ngành sản phẩm
chính của cơ sở; lao động, thu hoạt động và chi hoạt động thường xuyên của cơ
sở trong năm.
- Đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; hộ sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Thông tin về loại hình, ngành nghề hoạt
động; lao động, doanh thu từ sản phẩm, chi phí cho sản xuất sản phẩm, thu nhập,
thuế, thành phẩm tồn kho và sản phẩm dở dang.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0501, 0502, 0505, 0514, 0516, 0517.
- Đối với
hộ tiêu dùng sản phẩm vật chất và dịch vụ: Thông tin về tiêu dùng cuối cùng của
hộ dân cư.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0506.
|
Chu kỳ 5
năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
|
|
27
|
Điều tra
đơn vị sự nghiệp và đơn vị không vì lợi
|
Thu thập
thông tin tính giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của các đơn vị sự nghiệp
và đơn vị không vì lợi.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các đơn vị sự nghiệp và đơn vị không vì lợi.
2. Đơn vị
điều tra: Các đơn vị sự nghiệp và đơn vị không vì lợi.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin định
danh của đơn vị bao gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có), điện thoại,
email, thông tin về người đứng đầu; loại hình tổ chức của đơn vị.
- Thông tin về
lao động của đơn vị.
- Thông tin về
tài sản của đơn vị.
- Thông tin về
kết quả hoạt động (doanh thu, chi phí, phân phối thu nhập) của đơn vị.
- Thông tin về
ứng dụng công nghệ thông tin.
Thu thập
thông tin phục vụ tính chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0501, 0502, 0507,
0509, 0517.
|
Chu kỳ 5
năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 3 và 8).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
05: Điều tra giá
|
|
28
|
Điều tra
giá tiêu dùng (CPI)
|
Thu thập
giá bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng phục vụ tính chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
hằng tháng, nhằm cung cấp số liệu về mức độ biến động giá tiêu dùng cho Chính
phủ, các bộ, các ngành sử dụng trong công tác điều hành quản lý, nghiên cứu
chính sách, quản lý tài chính, tiền tệ. Làm cơ sở tính toán một số chỉ tiêu
thống kê tổng hợp theo giá so sánh.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các hàng hóa và dịch vụ đại diện cho tiêu dùng của dân cư.
2. Đơn vị
điều tra: Cơ sở kinh doanh chuyên bán lẻ (sạp hàng, quầy hàng, điểm bình ổn
giá, siêu thị, cửa hàng tiện ích...); cơ sở kinh doanh dịch vụ; cơ quan; trường
học; cơ sở khám chữa bệnh có địa điểm kinh doanh ổn định, thuộc các loại hình
kinh tế.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra.
- Điều
tra mức giá bán lẻ (bao gồm VAT) hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng.
Thu thập
phục vụ tính chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1101, 1102, 1103.
- Cung cấp,
bổ sung thông tin tính chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1105.
- Thu thập
thông tin về mức giá hàng hóa và dịch vụ đại diện theo Chương trình so sánh
quốc tế của Ngân hàng Phát triển Châu Á phục vụ tính toán sức mua tương đương
từ đó đánh giá tương quan giàu nghèo giữa các quốc gia trong khu vực.
|
Chu kỳ hằng
tháng, tần suất điều tra 3 kỳ một tháng.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
|
|
29
|
Điều tra
giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất
|
Để biên
soạn chỉ tiêu chỉ số giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất
hằng quý phục vụ công tác điều hành, quản lý, xây dựng kế hoạch phát triển sản
xuất, kế hoạch nhập khẩu vật tư, nhiên liệu, phát triển
công nghiệp phụ trợ, vùng nguyên liệu. Dùng để tính các chỉ tiêu thống kê tổng
hợp theo giá so sánh.
Là cơ sở
để ngành thống kê tính giá trị tăng thêm theo phương pháp giảm phát 2 lần rút
gọn theo ngành kinh tế.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các mặt hàng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đại diện dùng
cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp chế biến, chế tạo
và xây dựng.
2. Đơn vị
điều tra: Doanh nghiệp/ hợp tác xã, chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp, thủy sản kinh doanh mặt hàng
nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho ngành sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản,
công nghiệp chế biến, chế tạo, xây dựng; Doanh nghiệp/ hợp tác xã, chi nhánh
trực thuộc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể hoạt động trong các
ngành sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến, chế tạo, xây
dựng.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra.
- Điều tra
mức giá của người sản xuất khi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng vào
sản xuất (bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp đến nơi sản xuất, trợ cấp sản
xuất, không bao gồm VAT); Thu thập phục vụ tính chỉ tiêu thống kê quốc gia mã
số 1104.
|
Chu kỳ hằng
quý, tần suất điều tra 3 kỳ một quý.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Công
Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
30
|
Điều tra
giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
Để biên
soạn chỉ tiêu chỉ số giá sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản hằng quý nhằm
phục vụ cho Chính phủ, các cơ quan quản lý trong công tác quản lý điều hành,
xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và biên soạn
một số chỉ tiêu thống kê tổng hợp theo giá so sánh.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các mặt hàng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản được đơn vị
sản xuất và bán ra thuộc danh mục đại diện tính chỉ số giá.
2. Đơn vị
điều tra: Hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác trực tiếp sản xuất và
bán mặt hàng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, có địa điểm sản xuất kinh
doanh ổn định.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra.
- Điều
tra mức giá sản xuất hàng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (bao gồm trợ cấp
sản xuất, không bao gồm VAT, chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo
quản, lưu kho, lưu bãi hàng hóa, chi phí kiểm dịch, kiểm định, chi phí thông
quan, hải quan (đối với hàng xuất khẩu), chi phí dịch vụ logistics, chi phí cầu
đường, bến bãi liên quan đến vận chuyển hàng hóa, cước vận tải).
Thu thập
phục vụ tính chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1105.
|
Chu kỳ hằng
quý, tần suất điều tra 3 kỳ một quý.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
31
|
Điều tra
giá sản xuất công nghiệp
|
Để biên
soạn chỉ tiêu chỉ số giá sản xuất công nghiệp hằng quý nhằm phục vụ cho Chính
phủ, các cơ quan quản lý trong công tác quản lý điều hành, xây dựng và chỉ đạo
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và biên soạn một số chỉ tiêu thống
kê tổng hợp theo giá so sánh.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các mặt hàng công nghiệp được đơn vị sản xuất, bán ra thuộc
danh mục đại diện tính chỉ số giá.
2. Đơn vị
điều tra: Doanh nghiệp, hợp tác xã hạch toán kinh tế độc lập có hoạt động sản
xuất công nghiệp và bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ công nghiệp, có địa
điểm sản xuất kinh doanh ổn định.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra;
- Điều
tra giá bán của người sản xuất hàng công nghiệp (bao gồm trợ cấp sản phẩm, không
bao gồm VAT, chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, lưu kho,
lưu bãi hàng hóa, chi phí kiểm dịch, kiểm định, chi phí thông quan, hải quan
(đối với hàng xuất khẩu), chi phí dịch vụ logistics, chi phí cầu đường, bến
bãi liên quan đến vận chuyển hàng hóa, cước vận tải);
Thu thập
phục vụ tính chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1105.
|
Chu kỳ hằng
quý, tần suất điều tra 3 kỳ một quý.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Công
Thương
|
|
32
|
Điều tra
giá sản xuất dịch vụ
|
Để biên
soạn chỉ tiêu chỉ số giá sản xuất dịch vụ hằng quý nhằm phục vụ cho Chính phủ,
các cơ quan quản lý trong công tác điều hành quản lý, nghiên cứu xây dựng kế
hoạch phát triển ngành sản xuất dịch vụ bảo đảm cung cầu trên thị trường.
Dùng để tính các chỉ tiêu thống kê tổng hợp theo giá so sánh.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các sản phẩm dịch vụ được cung ứng ra thị trường thuộc danh mục
đại diện tính chỉ số giá.
2. Đơn vị
điều tra: Các doanh nghiệp, hợp tác xã hạch toán kinh tế độc lập, cơ sở sản
xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp, thủy sản trực tiếp sản xuất và
cung cấp các sản phẩm dịch vụ có địa điểm sản xuất kinh doanh ổn định.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra.
- Điều
tra mức giá cước đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không, dịch vụ
kho bãi, bốc xếp, bưu chính, chuyển phát; mức giá dịch vụ lưu trú, thông tin,
truyền thông, dịch vụ kinh doanh bất động sản, chuyên môn, khoa học công nghệ,
hành chính, dịch vụ khác (bao gồm trợ cấp sản xuất, không bao gồm VAT).
Thu thập
phục vụ tính chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1105.
|
Chu kỳ hằng
quý, tần suất điều tra 3 kỳ một quý
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Xây dựng,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
33
|
Điều tra
giá sản xuất xây dựng
|
Để biên soạn
chỉ số giá sản xuất xây dựng hằng quý nhằm: Phục vụ đánh giá, dự báo tình
hình, hoạch định chiến lược, chính sách và xây dựng kế hoạch phát triển ngành
sản xuất xây dựng. Dùng để tính các chỉ tiêu thống kê tổng hợp theo giá so
sánh.
|
1. Đối
tượng điều tra: Cơ sở ngành xây dựng có tiến hành xây dựng các công trình được
chọn mẫu đại diện điều tra giá.
2. Đơn vị
điều tra: Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp hạch toán độc lập, cơ sở sản
xuất kinh doanh cá thể
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra.
- Điều
tra mức giá của công trình xây dựng hoặc mức giá nguyên nhiên vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị xây dựng, vận tải; giá dịch vụ xây dựng
chuyên dụng (bao gồm trợ cấp sản xuất không bao gồm VAT).
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1105.
|
Chu kỳ hằng
quý, tần suất điều tra 3 kỳ một quý.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Xây dựng
|
|
34
|
Điều tra
giá bất động sản
|
Để tính
chỉ số giá bất động sản phục vụ cơ quan quản lý nhà nước trong việc đánh giá,
dự báo xu hướng thị trường bất động sản, trên cơ sở đó đề ra các cơ chế,
chính sách để xây dựng, phát triển lành mạnh thị trường. Dùng để tính các chỉ
tiêu thống kê tổng hợp theo giá so sánh.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các loại bất động sản là căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, nhà
ở khác, đất nền, văn phòng,... đại diện trên thị trường.
2. Đơn vị
điều tra: Các công ty kinh doanh bất động sản; các sàn giao dịch bất động sản;
các cơ quan quản lý, theo dõi giao dịch thị trường bất động sản.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra.
- Điều
tra mức giá mua bán căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, nhà ở khác, đất nền, văn
phòng, ... trên thị trường.
- Điều
tra các đặc điểm đi kèm của bất động sản như vị trí, diện tích mặt sàn, tổng
diện tích sử dụng, số mét mặt tiền, ...
Thu thập
thông tin tại địa bàn kết hợp với khai thác, sử dụng, xử lý thông tin từ cơ sở
dữ liệu của cơ quan thuế để tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia mã
số 1106.
|
Chu kỳ hằng
quý, tần suất điều tra 3 kỳ một quý
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Xây dựng,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
35
|
Điều tra
giá tiền lương
|
Để tính
chỉ số giá tiền lương giúp các cơ quan chức năng nghiên cứu và xây dựng chính
sách tiền lương phù hợp. Dùng tính các chỉ tiêu thống kê tổng hợp theo giá so
sánh.
|
1. Đối tượng
điều tra: Các ngành, công việc đại diện.
2. Đơn vị
điều tra: Các doanh nghiệp; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể; tổ chức chính
trị; tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị sự nghiệp;
hộ gia đình.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra.
- Thông tin về
mức tiền lương, thu nhập.
- Thông tin về
chi phí sử dụng lao động.
- Các thông tin
khác liên quan đến lao động và chi phí sử dụng lao động.
Thu thập
phục vụ tính chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1107.
|
Chu kỳ hằng
quý, tần suất điều tra 3 kỳ một quý.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nội vụ.
|
|
36
|
Điều tra
giá xuất khẩu, nhập khẩu
|
Để tính
chỉ số giá xuất khẩu, nhập khẩu của cả nước sử dụng giảm phát các chỉ tiêu thống
kê trong hệ thống tài khoản quốc gia; phục vụ phân tích vĩ mô, phân tích hiệu
quả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và các mục đích sử dụng khác.
Dùng tính các
chỉ tiêu thống kê kinh tế tổng hợp theo giá so sánh.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đại diện.
2. Đơn vị
điều tra: Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra.
- Điều
tra mức giá xuất khẩu (giá FOB).
- Điều
tra mức giá nhập khẩu (giá CIF).
Thu thập,
khai thác và xử lý thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan phục vụ
tính các chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1108, 1109.
|
Chu kỳ hằng
quý, tần suất điều tra 3 kỳ một quý.
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
|
|
06: Điều tra khoa học công nghệ, kinh tế số
|
|
37
|
Điều tra
tiềm lực khoa học và công nghệ của các tổ chức khoa học và công nghệ
|
Thu thập
thông tin về nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng và các tiềm lực khoa học
và công nghệ khác phục vụ đánh giá xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch
khoa học và công nghệ.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Đơn vị
điều tra: Các tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm các tổ chức nghiên cứu
khoa học, tổ chức nghiên cứu. khoa học và phát triển công nghệ; cơ sở giáo dục
đại học; bệnh viện; các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ.
|
Điều tra
toàn bộ
|
Tiềm lực
khoa học và công nghệ bao gồm:
- Hạ tầng
cơ sở; thông tin; vật lực; tài chính; tiềm lực khác;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1401.
- Nhân lực;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1402.
|
Chu kỳ 5
năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 4 và 9).
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
|
38
|
Điều tra
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
|
Thu thập
thông tin về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của quốc gia phục vụ
đánh giá, xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch khoa học và công nghệ.
|
1. Đối
tượng điều tra:
- Các tổ
chức khoa học và công nghệ; các cơ quan hành chính và quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ, các đơn vị sự nghiệp khác có hoạt động nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ; các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ thuộc Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam và các Hội nghề
nghiệp khác; các doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ.
2. Đơn vị
điều tra:
- Các tổ
chức khoa học và công nghệ: Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ; cơ sở giáo dục đại học; bệnh viện; tổ chức
dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Các cơ quan
hành chính và quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, các đơn vị sự
nghiệp khác có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Các tổ
chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc Liên hiệp các hội Khoa
học Kỹ thuật Việt Nam và các Hội nghề nghiệp khác.
- Các doanh
nghiệp có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Nhóm thông
tin về đơn vị cơ sở;
- Nhóm thông
tin về nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1403.
- Nhóm thông
tin về chi phí cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1406.
|
Chu kỳ 2
năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6 và 8).
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
|
39
|
Điều tra
thống kê thương mại điện tử
|
Thu thập
thông tin mức độ sẵn sàng ứng dụng, trình độ ứng dụng, mức độ đầu tư và hiệu
quả ứng dụng thương mại điện tử của các thương nhân.
|
1. Đối
tượng điều tra: Thương nhân trên toàn quốc.
2. Đơn vị
điều tra: Thương nhân trên toàn quốc
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đơn vị điều tra;
- Thông tin về
mức độ sẵn sàng ứng dụng thương mại điện tử của thương nhân;
- Trình độ
ứng dụng thương mại điện tử của thương nhân;
- Hiệu
quả ứng dụng thương mại điện tử của thương nhân;
- Mức đầu
tư cho thương mại điện tử của thương nhân;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1309.
|
Chu kỳ 2
năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1, 3, 5, 7 và 9).
|
Bộ Công
Thương
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
|
07: Điều tra y tế, xã hội và môi trường
|
|
40
|
Điều tra
cơ sở và nhân lực y tế ngoài công lập
|
Thống kê
số lượng cơ sở, số giường bệnh, số nhân lực y tế trong lĩnh vực y tế ngoài công
lập.
|
1. Đối
tượng điều tra: Nhân lực y tế; cơ sở y tế ngoài công lập.
2. Đơn vị
điều tra: Cơ sở y tế ngoài công lập.
|
Điều tra
toàn bộ
|
- Thông tin
chung về đơn vị cơ sở;
- Thông tin về
nhân lực;
- Thông tin về
cơ sở, giường bệnh, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin liên quan đến khám chữa
bệnh từ xa;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1601, 1602, 1610.
|
Chu kỳ
02 năm
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
|
41
|
Điều tra
dinh dưỡng
|
Cung cấp
thông tin phục vụ đánh giá tình hình dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em dưới 5 tuổi.
|
1. Đối
tượng điều tra: Trẻ em dưới 5 tuổi; bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ từ 15 - 49 tuổi.
2. Đơn vị
điều tra: Hộ dân cư
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin
chung về đối tượng điều tra;
-Tình trạng
dinh dưỡng;
- Các yếu
tố liên quan đến tiền sử bệnh tật, nuôi dưỡng, khẩu phần ăn và vi chất dinh
dưỡng;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1607.
|
Chu kỳ hằng
năm
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
|
42
|
Khảo sát
mức sống dân cư Việt Nam
|
Thu thập
thông tin làm căn cứ đánh giá mức sống, đánh giá tình trạng nghèo đói và phân
hóa giàu nghèo, giám sát và đánh giá một số chương trình mục tiêu quốc gia,
cung cấp số liệu để tính quyền số chỉ số giá tiêu dùng, mức sống tối thiểu và
phục vụ tính toán Hệ thống tài khoản quốc gia.
|
1. Đối
tượng điều tra:
- Các thành
viên hộ;
- Hộ dân
cư;
- Các xã có hộ
dân cư được khảo sát (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8).
2. Đơn vị
điều tra:
- Hộ dân
cư;
- Các xã có hộ
dân cư được khảo sát (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8).
|
Điều tra
chọn mẫu
|
1. Đối với
hộ:
- Thông tin định
danh của hộ;
- Thông tin của
thành viên hộ về nhân khẩu học, giáo dục, y tế, nhân trắc, việc làm và tiền
lương, tiền công;
- Thông tin về
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ tạo thu nhập và thu nhập khác của hộ;
- Thông tin về
chi tiêu của hộ, gồm: Chi cho ăn, mặc, ở, đi lại, giáo dục, y tế, văn hoá,
tiêu dùng năng lượng,... và chi khác (chỉ điều tra vào các năm có số tận cùng
là số 0, 2, 4, 6, 8);
- Thông tin thống
kê về công nghệ thông tin và truyền thông;
- Thông tin về
điều kiện sống của hộ gồm: Nhà ở, điện, nguồn nước sử dụng, điều kiện vệ
sinh, môi trường, xử lý rác thải sinh hoạt và đồ dùng lâu bền;
Thu thập
thông tin nhằm tính toán các chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống
kê quốc gia mã số 0407, 0506, 0813, 0908,1101, 1305, 1306, 1308, 1313, 1317,
1320, 1802, 1803, 1804, 1805, 1808, 1809, 1810.
2. Đối với
xã (chỉ điều tra vào các năm có số tận cùng là số 0, 2, 4, 6 và 8).
Thu thập
thông tin phản ánh điều kiện sống trong phạm vi xã ảnh hưởng đến mức sống của
hộ, gồm:
- Tình hình
chung về nhân khẩu, dân tộc;
- Kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội chủ yếu: Hiện trạng điện, đường, trường học, trạm y
tế, chợ, bưu điện và nguồn nước;
- Tình trạng
kinh tế: Tình hình sản xuất nông nghiệp, cơ hội việc làm phi nông nghiệp;
- Một số
thông tin cơ bản về trật tự an toàn xã hội, ô nhiễm môi trường; xử lý và thu
gom rác thải, tín dụng và tiết kiệm.
|
Chu kỳ hằng
quý, tần suất điều tra hằng quý
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
43
|
Khảo sát
sức khỏe dân cư và kinh nghiệm cuộc sống
|
Thu thập
thông tin về tình hình bạo lực, nhận thức của người dân về việc phòng, chống
bạo lực nhằm cung cấp thông tin để đánh giá, giám sát tình hình bạo lực trong
xã hội để có các chính sách, chương trình phù hợp nhằm giảm thiểu tình trạng
bạo lực trong xã hội.
|
1. Đối
tượng điều tra: Thành viên hộ dân cư.
2. Đơn vị
điều tra: Hộ dân cư.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Thông tin cơ
bản (tuổi, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, tình trạng hôn
nhân;...);
- Thông tin từ
nạn nhân bị bạo lực (thể xác/tình dục/tinh thần);
- Thông tin của
đối tượng phỏng vấn về an toàn xã hội;
- Cảm nhận
về mức độ an toàn của khu vực người dân đang sinh sống.
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1905.
|
Chu kỳ
10 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Công
an, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
|
44
|
Điều tra
người khuyết tật
|
Thu thập
thông tin chi tiết về người khuyết tật phục vụ hoạch định chính sách bảo đảm
quyền lợi cho người khuyết tật.
|
1. Đối
tượng điều tra: Thành viên hộ dân cư, người khuyết tật đang thực tế thường
trú tại các cơ sở bảo trợ/chăm sóc người khuyết tật; trường tiểu học, trung học
cơ sở đóng tại địa bàn xã, phường, đặc khu; trạm y tế xã, phường, đặc khu; Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
2. Đơn vị
điều tra: Hộ dân cư; cơ sở bảo trợ/chăm sóc người khuyết tật; Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu; trường tiểu học; trung học cơ sở đóng tại địa bàn xã,
phường, đặc khu; trạm y tế xã, phường, đặc khu.
|
Điều tra
chọn mẫu
|
- Tỷ lệ
người khuyết tật chia theo dạng tật, mức độ khuyết tật và nguyên nhân khuyết
tật;
- Đánh giá thực
trạng điều kiện sống và an sinh xã hội cho người khuyết tật;
- Xác định
nhu cầu và quyền bình đẳng cơ hội về chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng;
- Nhu cầu
và quyền bình đẳng cơ hội về giáo dục, việc làm;
- Xác định
nhu cầu và quyền bình đẳng cơ hội tiếp cận thông tin và truyền thông;
- Xác định
nhu cầu và quyền bình đẳng tiếp cận các công trình xây dựng, giao thông công
cộng;
- Thái độ
đối với người khuyết tật;
- Cung cấp
thông tin đánh giá Luật người khuyết tật của
Việt Nam và Công ước quốc tế về quyền của người
khuyết tật, giám sát các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) về người
khuyết tật;
Thu thập
chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0110.
|
Chu kỳ 5
năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 3 và 8).
|
Bộ Tài
chính (Cục Thống kê)
|
Bộ Nội vụ,
Bộ Y tế.
|
|
45
|
Điều tra
các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường
|
Thu thập
thông tin về môi trường làm cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu,
hoạch định chính sách và biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia về bảo vệ
môi trường.
|
1. Đối
tượng điều tra: Các doanh nghiệp; cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ; hộ gia
đình có phát sinh chất thải; cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
các cấp; cán bộ, chuyên gia tham gia công tác bảo vệ môi trường.
2. Đơn vị
điều tra: Doanh nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ; hộ gia đình có
phát sinh chất thải; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
|
Điều tra
toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu
|
- Thông tin về
chất ô nhiễm, dòng thải các chất ô nhiễm ra môi trường, nguồn ô nhiễm; đánh
giá tác động môi trường; nội dung cấp phép, đăng ký, chứng nhận, xác nhận; kết
quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường; công tác bảo vệ môi trường của
dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, công tác bảo
vệ môi trường của cụm công nghiệp;
- Thông tin về
chất lượng môi trường; chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải, khí thải
và các loại chất thải khác theo quy định pháp luật.
- Thông tin về
nguồn lực và đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.
- Thu thập
các chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 2104, 2106, 2107, 2111.
|
Chu kỳ hằng
năm (riêng đối với chỉ tiêu mã số 2104 là chu kỳ 05 năm,
tiến hành vào các năm có số tận cùng là 0 và 5).
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài
chính, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế.
|
Quyết định 14/2026/QĐ-TTg về Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 14/2026/QĐ-TTg ngày 06/04/2026 về Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
11/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2024
Ban hành:
07/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2024
Ban hành:
12/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
13/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/10/2023
886
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|