|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
62/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
28 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI TỔ CHỨC GIẢI THƯỞNG BÁO CHÍ TỈNH
TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
152/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND
ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết Quy định
nội dung, mức chi tổ chức Giải thưởng Báo chí tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm
tra số 201/BC-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi tổ chức Giải thưởng báo chí tỉnh
Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung,
mức chi tổ chức Giải thưởng báo chí tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi chung là
Giải báo chí).
2. Đối tượng áp dụng
a) Tác giả, nhóm tác giả có tác
phẩm đạt Giải báo chí;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc xét tặng Giải báo chí.
Điều 2. Nội
dung chi
1. Chi giải thưởng cho các tác
giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí đạt Giải báo chí hằng năm.
2. Chi thù lao họp Hội đồng
và tổ chức giải:
a) Chi thù lao các cuộc họp của
Hội đồng sơ khảo để thực hiện việc đánh giá, thẩm định, chấm điểm tác phẩm báo
chí, chọn ra những tác phẩm báo chí đạt tiêu chuẩn vòng sơ khảo có đủ điều kiện
tham dự vòng chung khảo;
b) Chi thù lao các cuộc họp của
Hội đồng Giải báo chí để thực hiện việc đọc và đánh giá tác phẩm báo chí in,
báo chí điện tử; nghe, xem, đánh giá tác phẩm phát thanh, truyền hình, ảnh báo
chí; nhận xét, thẩm định tác phẩm báo chí đã được vào vòng chung khảo; bỏ phiếu
kín để chọn ra những tác phẩm báo chí có đủ điều kiện đạt giải thưởng;
3. Chi phí tổ chức lễ trao Giải
báo chí.
4. Các khoản chi khác có liên
quan trực tiếp đến Giải báo chí.
Điều 3. Mức
chi
1. Chi giải thưởng cho các tác
giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí đạt Giải báo chí hằng năm:
a) Giải A: 08 lần mức lương cơ
sở;
b) Giải B: 06 lần mức lương cơ
sở;
c) Giải C: 04 lần mức lương cơ
sở;
d) Giải khuyến khích: 02 lần mức
lương cơ sở.
2. Chi thù lao họp Hội đồng
sơ khảo và Hội đồng Giải báo chí
a) Chủ tịch Hội đồng: 300.000
đồng/người/buổi;
b) Thành viên (Phó Chủ tịch Thường
trực, Phó Chủ tịch, các Ủy viên) và Tổ thư ký tham gia phục vụ họp Hội đồng:
150.000 đồng/người/buổi;
c) Người tham gia phục vụ họp
Hội đồng sơ khảo và Hội đồng Giải báo chí: 100.000 đồng/người/buổi.
3. Chi tiền nước uống, tài liệu,
văn phòng phẩm và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến cuộc họp của Hội
đồng sơ khảo, Hội đồng Giải báo chí, Ban Tổ chức; tổ chức lễ trao Giải báo
chí hằng năm: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị; chế độ tiếp
khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách
trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết
số 52/2026/NQ-HĐND.
Điều 4. Nguồn
kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện Nghị
quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 08 tháng 9 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
4. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XX, kỳ họp thứ năm (Kỳ họp chuyên đề)
thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính; Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Hội Nhà báo tỉnh;
- Hội Văn học - Nghệ thuật;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh (đăng tải);
- Trang thông tin Điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Thị Thanh Trà
|