|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 07
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ
01/2025/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY
ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO NGƯỜI CÓ ĐẤT
THU HỒI LÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở KẾT HỢP KINH DOANH DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học
phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3800/TTr-SGDĐT ngày 19 tháng 8 năm 2026 và
ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 597/BC-STP ngày 22 tháng 8 năm
2026;
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
01/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất
thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2025/QĐ- UBND ngày 09 tháng 01
năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển
đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở
kết hợp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
1. Thay thế
một số nội dung tại Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND
Thay thế cụm từ “Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường” tại Điều 3.
2. Sửa đổi,
bổ sung, thay thế một số nội dung tại Quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi
nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết
hợp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định
số 01/2025/QĐ-UBND
a) Sửa đổi,
bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Hỗ trợ đào tạo nghề
trình độ trung cấp, cao đẳng
Người có đất thu hồi tham gia
đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ học phí cho một khóa học,
mức học phí được hỗ trợ bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số
238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học
phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
b) Sửa đổi,
bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Hỗ trợ đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng
1. Hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng:
a) Chi phí đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Theo chi phí thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa
học.
b) Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức cụ
thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa
học.
c) Giáo dục định hướng: Theo
chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học.
d) Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt
phí trong thời gian đào tạo: 50.000 đồng/người/ngày.
đ) Hỗ trợ tiền ở trong thời
gian đào tạo: 400.000 đồng/người/tháng.
e) Hỗ trợ tiền đi lại cho người
lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khóa học
đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức 300.000
đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.
2. Hỗ trợ chi phí làm thủ tục để
đi làm việc ở nước ngoài gồm:
a) Hỗ trợ lệ phí làm hộ chiếu,
lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp: theo mức thu lệ phí quy định của pháp luật.
b) Hỗ trợ lệ phí làm thị thực
(visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động.
c) Chi phí khám sức khỏe theo giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức
khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000
đồng/người.
3. Hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ kỹ năng nghề theo thỏa thuận:
a) Người lao động tham gia các
chương trình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề theo yêu cầu của hợp đồng cung
ứng giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài được hỗ trợ một phần chi
phí bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề, đào tạo ngoại ngữ: mức hỗ trợ bằng 70% chi
phí đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo nhưng tối đa không quá 4 triệu
đồng/người/khóa học;
b) Người lao động tham gia các
chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động: hỗ trợ chi phí đào tạo
theo thỏa thuận.”
c) Thay thế
cụm từ “Quỹ quốc gia về việc làm” thành “nguồn vốn cho vay giải quyết
việc làm” tại khoản 2 Điều 5.
d) Thay thế cụm từ “Cơ
quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lao động, việc
làm” thành “Sở Nội vụ” tại khoản 1 và điểm c, khoản 5 Điều 8.
đ) Thay thế cụm từ “Cơ
quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp” thành “Sở Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 1 và điểm c, khoản
5 Điều 8.
e) Thay thế cụm từ “Cơ
quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi
trường” thành “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 8.
g) Thay thế
cụm từ “Uỷ ban nhân dân cấp huyện” thành “Uỷ ban nhân dân cấp xã” tại:
điểm a khoản 1 Điều 8; tên gọi khoản 5 Điều 8; điểm a và điểm c, khoản 5 Điều
8; điểm a và điểm c, khoản 6 Điều 8.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 22 tháng 9 năm 2026.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: GDĐT, NV, NNMT;
- Cục KTVB&TCTHPT, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và PTTH Lạng Sơn;
- Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX (NTH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|