|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11449/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ
NỘI VỤ TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BNV ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
06/2026/TT-BNV ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của
phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 7240/TTr-SNV ngày 29/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Các đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Âu.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số: 11449/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Điều 1. Vị trí chức năng
1. Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh là
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp
nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công
chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện,
tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên;
lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động;
người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;
chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chấp hành sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh
vực trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho Sở Nội vụ, các
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
phân cấp, ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện
liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh được
giao theo quy định của pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; dự thảo quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục, tổ
chức tương đương chi cục thuộc Sở Nội vụ (nếu có);
đ) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở Nội vụ (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định
khác);
e) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo
dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
được giao của Sở Nội vụ.
4. Về tổ chức bộ máy:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh:
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
của pháp luật;
Hướng dẫn cụ thể về trình tự,
thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh;
Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân
dân cấp xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực nội vụ của Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thực hiện quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập
trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
b) Thẩm định đối với các dự
thảo văn bản:
Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực
nội vụ trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành
chính trên địa bàn cấp tỉnh, cấp xã;
Thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Hội đồng quản lý trong đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác);
Thành lập, kiện toàn, sáp nhập,
giải thể tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Thẩm định, hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của
địa phương theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Về vị trí việc làm, biên chế
công chức:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định, quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức theo phân
công, phân cấp và theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh:
Thẩm định, tổng hợp và lập kế
hoạch biên chế công chức hằng năm hoặc theo giai đoạn; điều chỉnh biên chế công
chức của các cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp
xã gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định biên chế công chức của cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh, cấp xã trong tổng số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền
giao; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định; trình Hội đồng nhân dân tỉnh số lượng ký hợp đồng lao động
làm chuyên môn nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn theo quy định;
c) Tổng hợp, điều chỉnh vị trí
việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ
chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không
phân cấp, ủy quyền).
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn
vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm định đề án vị trí việc
làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và
đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị
sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh:
Thẩm định số lượng người làm
việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương
từ nguồn thu sự nghiệp (nếu có) của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo
đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm
định;
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
phê duyệt số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi
quản lý trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã
được Bộ Nội vụ thẩm định;
Quyết định giao, điều chỉnh số
lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với từng đơn vị sự
nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong
tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy
định;
Quyết định về số lượng người
làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư thuộc phạm vi quản lý; số lượng người ký hợp đồng lao động làm
chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, vị trí
việc làm, số lượng người làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của địa phương.
c) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính (do ngân sách nhà nước
bảo đảm chi thường xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tự bảo đảm chi
thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý
của địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của
pháp luật.
7. Về thực hiện chế độ, chính
sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Quyết định theo phân cấp
hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp,
tiền thưởng và các chế độ chính sách khác theo quy định đối với cán bộ, công
chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải
quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong
việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương theo quy định của pháp luật và
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Về cải cách hành chính:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách
hành chính;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Chỉ đạo, ban hành, triển khai
chương trình, kế hoạch và các văn bản khác của cơ quan cấp trên về cải cách
hành chính;
Quyết định các biện pháp đẩy
mạnh cải cách hành chính theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh:
Triển khai xác định, chấm điểm
chỉ số cải cách hành chính; đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước hằng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định,
hướng dẫn của Bộ Nội vụ ban hành theo yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước
từng giai đoạn;
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá,
tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ về cải cách hành chính của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai công tác cải cách hành chính
của địa phương trên 6 lĩnh vực: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính;
cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công; xây
dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
9. Về chính quyền địa phương:
a) Tham mưu, giúp Thường trực
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai công tác bầu cử đại biểu
Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên;
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Nội
vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê chuẩn kết quả bầu Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định
của pháp luật;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định
tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp
luật và phân cấp quản lý cán bộ;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, hoạt động
của Ủy ban nhân dân cấp xã; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số
lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo khung số lượng do Chính phủ quy
định;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với ấp,
khu phố theo quy định của pháp luật.
10. Về địa giới đơn vị hành
chính và phân loại đơn vị hành chính:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện công tác quản lý
địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành chính các
cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
b) Lập hồ sơ đề án, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, hoàn thiện hồ sơ,
văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định về đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều
chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết trường hợp chưa thống
nhất về địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã; trình
UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và
phân loại đơn vị hành chính phường loại đặc biệt;
c)
Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận xã an toàn
khu; phân loại đơn vị hành chính cấp xã;
d)
Triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến địa giới đơn vị hành
chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành chính sau khi được cấp có thẩm
quyền quyết định.
11.
Về cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách:
a)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản
lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành
có quy định khác; việc quản lý đối với người giữ chức danh, chức vụ và người
đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh; người hoạt động không chuyên trách theo quy định của Đảng, của
pháp luật và quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
b)
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo,
quản lý thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp
luật và phân cấp của cơ quan Đảng có thẩm quyền;
c)
Các nội dung khác liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động
không chuyên trách thực hiện theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.
12.
Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:
a)
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
Ban
hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi
quản lý và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt;
Thực
hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo
quy định của Đảng, của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b)
Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn theo yêu cầu vị trí việc làm trong ngành, lĩnh
vực được giao quản lý đối với công chức, viên chức và người làm công tác ở
ngành, lĩnh vực đó;
c)
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức của địa phương theo quy định của pháp luật;
d)
Tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gửi Bộ Nội vụ
và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
13.
Về tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ:
a)
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
quản lý nhà nước về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ theo
quy định của pháp luật về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ
và quy định pháp luật có liên quan;
b)
Tham mưu về hoạt động chữ thập đỏ ở địa phương theo quy định của pháp luật.
14.
Về văn thư, lưu trữ nhà nước:
a)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của
Nhà nước tỉnh và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ theo thẩm quyền;
b)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập Kho lưu trữ số để quản lý cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ và tài liệu lưu trữ số thuộc thẩm quyền quản lý;
c)
Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ của địa phương và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam theo thẩm quyền;
d)
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cơ quan, tổ chức khác
của Nhà nước nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước tỉnh theo quy
định của pháp luật;
đ)
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mang tài liệu lưu
trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước tỉnh ra nước ngoài;
e)
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh mục tài
liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện và hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
của Nhà nước tỉnh;
g)
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận, hủy bỏ việc công
nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ tư và tài
liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý;
h)
Hướng dẫn, kiểm tra về hoạt động dịch vụ lưu trữ theo thẩm quyền quản lý;
i)
Chỉ đạo lưu trữ lịch sử của Nhà nước tỉnh thực hiện các hoạt động nghiệp vụ lưu
trữ theo quy định của pháp luật;
k)
Thực hiện công tác thống kê, quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống kê về
văn thư; hướng dẫn và tổ chức thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu
thống kê định kỳ của địa phương về văn thư, lưu trữ.
15.
Về thanh niên và bình đẳng giới:
a) Tổ
chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế
hoạch, dự án, đề án phát triển thanh niên tại địa phương; bình đẳng giới và
công tác cán bộ nữ; Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó
với bạo lực trên cơ sở giới;
b)
Thực hiện hoặc hướng dẫn lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh
niên; vấn đề bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
hằng năm và từng giai đoạn;
c)
Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết
những vấn đề liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên, về bình đẳng giới
và phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;
d)
Thực hiện công tác thống kê, quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống kê về
thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên tại tỉnh; hướng dẫn và tổ chức thực
hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê định kỳ của tỉnh về bình đẳng
giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, các chỉ tiêu thống kê
quốc gia về giới, công tác cán bộ nữ;
đ)
Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định, chính sách, pháp luật đối
với thanh niên và công tác thanh niên; bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó
với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn;
e)
Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan liên quan trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
thanh niên và bình đẳng giới theo từng lĩnh vực cụ thể.
16.
Về thi đua, khen thưởng:
a)
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực
hiện công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen
thưởng; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt,
lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để
biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời;
b)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan đến
công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn; tổ chức các phong trào thi đua;
hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa
phương thực hiện các phong trào thi đua và chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng;
c)
Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của
pháp luật;
d)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận
các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp
đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng theo quy định của pháp luật;
đ)
Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; xây dựng, quản lý và
sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e)
Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
17.
Về lĩnh vực việc làm:
a)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xây dựng, phát triển hệ thống thông
tin thị trường lao động phục vụ mục tiêu của tỉnh; tổng hợp, cung cấp thông tin
về thị trường lao động; tổ chức, tuyên truyền, hướng dẫn người lao động thực
hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động;
b)
Hướng dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định của pháp luật;
c)
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dịch vụ việc làm
trên địa bàn;
d)
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam;
đ)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy
định của pháp luật;
e)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước
tại địa phương về phát triển kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật.
18.
Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a)
Nhận và tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấp thuận chuẩn
bị nguồn lao động cho doanh nghiệp dịch vụ theo thẩm quyền quản lý;
b)
Nhận thông báo về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của
doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài; nhận báo cáo
sau khi doanh nghiệp hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài;
yêu cầu doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài báo
cáo đột xuất theo quy định;
c)
Nhận thông báo về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của
tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
nhận báo cáo định kỳ hàng năm của tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; yêu cầu tổ chức, cá nhân đầu
tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài báo cáo
đột xuất theo quy định;
d)
Nhận và tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chấp thuận
đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập cho doanh nghiệp đưa người lao động
Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài theo thẩm
quyền quản lý; nhận báo cáo định kỳ hằng năm của doanh nghiệp Việt Nam đưa
người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước
ngoài; yêu cầu doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy định;
đ)
Nhận thông báo của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về việc đáp ứng điều kiện đưa người lao
động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài;
e)
Nhận và tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản gửi ngân hàng
nhận ký quỹ đề nghị trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp đưa người lao động Việt
Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài theo thẩm quyền
quản lý;
g)
Cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết;
h)
Cung cấp thông tin về thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng
lao động để người lao động sau khi kết thúc hợp đồng ở nước ngoài về nước lựa
chọn việc làm phù hợp với kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ nghề nghiệp
được tích lũy sau quá trình làm việc ở nước ngoài;
i) Hỗ
trợ người lao động sau khi về nước tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự
nguyện nhằm hòa nhập xã hội.
19.
Về lĩnh vực lao động, tiền lương:
a)
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động,
kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương
lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động và
đình công, chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại, bán, cho
thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử
dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; giải thể, phá sản doanh nghiệp;
trong sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;
b)
Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương trong khu
vực sản xuất kinh doanh;
c)
Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối với lao động nữ và bảo đảm
bình đẳng giới, người lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động
chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;
d)
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao
động trên địa bàn tỉnh;
đ)
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật lao động về việc đăng
ký và quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức của người
lao động tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
20.
Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội:
a)
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội,
phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện
và chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong
phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị trong đó đề xuất phương án xử lý (nếu
có) với các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội
thuộc thẩm quyền;
c)
Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và
tử tuất;
d)
Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan triển khai tổ
chức thực hiện tuyên truyền bảo hiểm xã hội trên địa bàn.
21.
Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động:
a)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn, vệ
sinh lao động; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
b)
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa phương;
Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động;
c)
Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng
hóa đặc thù;
d)
Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính về an toàn vệ sinh lao động,
sản phẩm hàng hóa đặc thù được phân cấp;
đ)
Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
e)
Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao
động làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai
nạn lao động; phối hợp với ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị
của cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
g)
Hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn; tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về
tình hình tai nạn lao động; công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và
sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa
bàn;
h)
Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ
trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động
trên địa bàn quản lý.
22.
Về lĩnh vực người có công:
a)
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công
với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;
b)
Tham mưu, tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý hệ thống cơ sở nuôi dưỡng, điều
dưỡng người có công, công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn;
c)
Tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện công tác tiếp nhận, an táng hài cốt liệt
sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ theo phân công, phân cấp;
d)
Quản lý đối tượng, hồ sơ, dữ liệu đối tượng, kinh phí thực hiện các chính sách,
chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có
công với cách mạng theo quy định và phân công của cấp có thẩm quyền;
đ)
Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ
Đền ơn đáp nghĩa tỉnh;
e)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả dự
toán thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng ở tỉnh về
Bộ Nội vụ.
23.
Về công tác dân chủ, dân vận:
a)
Tham mưu, tổ chức thi hành pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn;
b)
Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn;
c)
Xem xét, thực hiện nhiệm vụ giải quyết và trả lời kịp thời các khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị của công dân, kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân ở cấp xã, Ban
Giám sát đầu tư của cộng đồng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội cấp xã theo quy định.
d)
Tham mưu, triển khai thực hiện công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà
nước, chính quyền các cấp theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật và
hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
24.
Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức phi
chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
25.
Phối hợp, hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
26.
Thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và
theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
28.
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công
tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức vận hành, khai thác cơ sở
dữ liệu lĩnh vực nội vụ tại tỉnh bảo đảm thống nhất, đồng bộ, kết nối và chia
sẻ.
29.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao thuộc phạm vi quản lý nhà nước với Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Nội vụ.
30.
Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định và phân công của cấp có thẩm quyền; tiếp công
dân, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật
thuộc phạm vi quản lý.
31.
Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực nội vụ thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Sở Nội vụ.
32.
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và phòng chuyên
môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; mối
quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Sở
Nội vụ theo quy định của pháp luật.
33.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, tỷ lệ công chức
cần bố trí theo từng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc,
trực thuộc Sở Nội vụ; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi
ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và
người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
34.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của
pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
35.
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được phân định thẩm quyền, phân
quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật và các quy định khác của
cấp có thẩm quyền.
Điều
3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ
1. Sở
Nội vụ có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2.
Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (được sửa đổi, bổ
sung bởi Điều 4 Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
3.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với
Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
theo quy định của Đảng, Nhà nước.
Điều
4. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ
1. Cơ
cấu tổ chức của Sở Nội vụ, gồm:
a)
Văn phòng Sở;
b)
Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
-
Phòng Tổ chức - Biên chế;
-
Phòng Công chức - Viên chức;
-
Phòng Xây dựng chính quyền;
-
Phòng Cải cách hành chính;
-
Phòng Lao động - Việc làm;
-
Phòng Người có công;
-
Phòng Văn thư - Lưu trữ;
c)
Chi cục và tổ chức tương đương:
Ban
Thi đua - Khen thưởng.
d)
Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ:
-
Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
-
Trung tâm Dịch vụ việc làm;
-
Trung tâm Điều dưỡng người có công;
- Ban
Quản lý Nghĩa trang tỉnh.
2.
Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay
đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực
hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong
các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyết
định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
theo quy định pháp luật.
3.
Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của
Sở Nội vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ,
phạm vi hoạt động và trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc
của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
4. Số
lượng cấp phó của các tổ chức thuộc Sở thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
Giám
đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Sở.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị,
địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định pháp luật hiện
hành./.