|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
103/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
27 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC
GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo
lực gia đình số 13/2022/QH15;
Căn cứ Quyết định số
21/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về
phòng, chống bạo lực gia đình;
Căn cứ Nghị định số
76/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống
bạo lực gia đình;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
137/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Nghị định số
138/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
văn hóa, thể thao và du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong hoạt động phòng, chống bạo
lực gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2026. Quyết định số
43/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành
Quy chế phối hợp trong hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ VHTTDL;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPUBND: CVP, các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Ngọc).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 103/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định các nguyên
tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, ban, ngành,
tổ chức chính trị - xã hội, các xã, phường trong hoạt động phòng, chống bạo lực
gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
sở, ban, ngành, các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Mục
đích phối hợp
1. Phát huy tối đa tính hiệu quả,
hiệu lực của việc triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số
13/2022/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia
đình.
2. Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức, từng gia đình và mỗi cá
nhân đối với việc tổ chức triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia
đình số 13/2022/QH15, góp phần xây dựng đời sống lành mạnh cho mỗi cá nhân, mỗi
gia đình và toàn xã hội.
Điều 4.
Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm thống nhất công tác
quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình từ cấp tỉnh đến cấp xã; sự
tham gia tích cực của các cơ quan liên quan nhằm góp phần thực hiện hiệu quả
công tác này.
2. Hoạt động phối hợp liên
ngành dựa trên cơ sở thực hiện nghiêm túc các quy định của Đảng, Nhà nước đối với
công tác phòng, chống bạo lực gia đình và trên cơ sở phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức được pháp luật quy định.
3. Quan tâm đến mối quan hệ gắn
kết giữa Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 với các luật có
liên quan như: Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13, Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14, Luật số 86/2025/QH15, Luật Hôn
nhân và Gia đình số 52/2014/QH13, Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11, Luật
Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15, Luật Trẻ em số 102/2016/QH13, Luật
Người cao tuổi số 39/2009/QH12.
4. Quy định rõ nội dung, trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong mối quan hệ phối hợp nhằm phát huy tính hiệu
quả, hiệu lực của việc triển khai thi hành Luật số 13/2022/QH15 và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
5. Công tác phối hợp phải dựa
trên nguyên tắc đánh giá và chia sẻ kinh nghiệm bằng kết quả thực tiễn; tăng cường
việc thu thập dữ liệu có chất lượng cao nhằm hỗ trợ việc chia sẻ thông tin
chính xác để xây dựng chính sách, quyết định, chương trình hành động, kế hoạch
dựa trên thực tế.
6. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành thống nhất của chính quyền; sự phối hợp
giữa Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các ngành, các cơ quan,
tổ chức.
7. Cùng phối hợp bàn giải pháp
và giải quyết các vấn đề phát sinh trên cơ sở kinh nghiệm và nguồn lực của các
ban, ngành, tổ chức liên quan.
8. Tranh thủ sự hợp tác và giúp
đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm phát huy tối đa các nguồn
lực phục vụ hiệu quả công tác phối hợp trong hoạt động phòng, chống bạo lực gia
đình.
Điều 5.
Phương thức phối hợp
1. Ký kết các chương trình phối
hợp, ban hành các văn bản liên ngành hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ phối hợp; tổ
chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn, chiến dịch truyền thông; liên kết mở các lớp
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức; lồng ghép các nội dung, hình thức tuyên truyền về
phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Phối hợp trực tiếp hoặc phối
hợp dưới sự điều hành của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Điều 6. Nội
dung phối hợp
1. Phòng ngừa bạo lực gia đình
a) Thông tin, truyền thông, phổ
biến, giáo dục chuyển đổi hành vi về phòng, chống bạo lực gia đình.
b) Tư vấn, hòa giải về phòng,
chống bạo lực gia đình.
c) Phát triển các mô hình về
phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố
giác về hành vi bạo lực gia đình
a) Bảo vệ, giữ bí mật thông tin
khi tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình.
b) Quy trình tiếp nhận, xử lý
tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình.
3. Thực hiện các biện pháp bảo
vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình
a) Phát hiện sớm vụ việc bạo lực
gia đình.
b) Tiếp nhận, bảo vệ, chăm sóc,
hỗ trợ người bị bạo lực gia đình.
4. Thống kê, báo cáo số liệu về
phòng, chống bạo lực gia đình.
5. Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
6. Bố trí kinh phí đảm bảo các
hoạt động liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình.
7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
phòng, chống bạo lực gia đình.
CHƯƠNG II
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
TRONG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 7.
Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan đầu mối, cơ quan thường trực tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện
công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành các văn bản triển khai thực hiện Luật số 13/2022/QH15 và các
kế hoạch về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình theo hướng dẫn của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Phối hợp với các sở, ban,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực
gia đình; xây dựng chương trình phối hợp về phòng, chống bạo lực gia đình và
các hoạt động liên quan.
3. Định hướng các cơ quan báo
chí, hướng dẫn hệ thống thông tin cơ sở đa dạng hóa các hình thức thông tin,
tuyên truyền nâng cao nhận thức, giáo dục chuyển đổi hành vi về phòng, chống bạo
lực gia đình; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, bài viết triển khai các
chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; nêu gương điển hình những
mô hình, tập thể, cá nhân, gia đình, dòng họ thực hiện tốt công tác gia đình,
phê phán những hành vi bạo lực gia đình.
4. Chủ trì, phối hợp các cơ
quan, tổ chức liên quan cung cấp thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình; kiến
thức giáo dục chuyển đổi hành vi; nội dung hướng dẫn tư vấn về phòng, chống bạo
lực gia đình; hướng dẫn quy trình phát hiện sớm vụ việc bạo lực gia đình, bảo vệ,
chuyển gửi an toàn và hỗ trợ người bị bạo lực gia đình ngay từ cộng đồng.
5. Dự toán kinh phí tổ chức các
hoạt động về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình từ nguồn Ngân sách nhà
nước; nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo
quy định.
6. Hướng dẫn các xã, phường thực
hiện mô hình phòng, chống bạo lực gia đình phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương hai cấp.
7. Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia
đình tại xã, phường.
8. Phối hợp với các ngành liên
quan kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện phòng, chống bạo lực gia
đình trên địa bàn tỉnh. Kịp thời đề nghị biểu dương khen thưởng các tập thể, cá
nhân có thành tích trong hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định
của pháp luật về thi đua khen thưởng.
9. Tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Quy chế phối hợp trong hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định.
Điều 8.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Công an tỉnh
1. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá hoạt động hòa giải ở cơ
sở; nâng cao nghiệp vụ cho người làm công tác hòa giải, đặc biệt là hòa giải ở
cơ sở để đáp ứng nhiệm vụ của pháp luật về hòa giải mâu thuẫn và hòa giải tranh
chấp giữa các thành viên gia đình, góp phần ngăn chặn bạo lực gia đình.
2. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng liên quan:
a) Hướng dẫn Công an các đơn vị,
địa phương thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, điều tra, xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
b) Tăng cường năng lực cho lực
lượng Công an các cấp trong phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 9. Đề
nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
1. Tòa án nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với chính quyền và
các ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để có các biện pháp phòng,
chống, ngăn ngừa bạo lực gia đình; giáo dục, vận động, thuyết phục, cảnh báo,
răn đe các đối tượng hay sử dụng bạo lực gia đình, các đối tượng có nguy cơ cao
gây bạo lực gia đình.
b) Phối hợp chặt chẽ với cơ
quan điều tra phát hiện, điều tra, truy tố và đưa ra xét xử nghiêm minh, kịp thời
các trường hợp bạo lực gia đình gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp luật;
báo cáo kết quả thực hiện về phòng, chống bạo lực gia đình theo phạm vi quản
lý.
c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
trong ngành tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợp với các cơ quan, ban, ngành,
tổ chức chính trị - xã hội liên quan và các tổ chức xã hội cùng cấp về phòng,
chống bạo lực gia đình.
2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành chức năng liên quan bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ kiểm sát viên các cấp để
thực hiện việc giáo dục chuyển đổi hành vi về phòng, chống bạo lực gia đình cho
người gây bạo lực gia đình trong quá trình tham gia truy tố, xét xử, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người bị bạo lực gia đình.
b) Báo cáo kết quả thực hiện về
phòng, chống bạo lực gia đình theo phạm vi quản lý.
Điều 10.
Trách nhiệm của Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Tài chính
1. Sở Y tế
Chủ trì phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Ban hành và tổ chức thực hiện
quy chế tiếp nhận, chăm sóc y tế đối với bệnh nhân là người bị bạo lực gia đình
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là người bị bạo
lực gia đình.
c) Tăng cường tuyên truyền về
tác hại của rượu đối với sức khỏe con người để người nghiện biết và cân nhắc bỏ
rượu.
d) Hướng dẫn việc thực hiện trợ
giúp khẩn cấp người bị bạo lực gia đình tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập.
đ) Chỉ đạo việc lồng ghép các nội
dung phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em
và phòng, chống tệ nạn xã hội.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép tuyên truyền nội dung phòng, chống bạo lực
gia đình trong các hoạt động bình đẳng giới, giải quyết việc làm.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn tích hợp, lồng ghép nội dung về phòng, chống
bạo lực gia đình vào các môn học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp
với từng cấp học và trình độ đào tạo.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép các nội dung phòng, chống bạo lực gia đình
vào Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi và các chương trình liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
5. Sở Tài chính
a) Tham mưu đưa các chỉ tiêu về
phòng, chống bạo lực gia đình vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương; lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình trong chương trình
phát triển kinh tế - xã hội.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định pháp
luật về ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 11. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, chủ trì, phối hợp và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến
chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; tham gia xây dựng chính
sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; tham gia giám sát việc thực
hiện pháp luật, chính sách và pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; khuyến
khích, vận động đoàn viên, hội viên tham gia nhân rộng mô hình phòng, chống bạo
lực gia đình; đăng ký làm địa chỉ tin cậy ở cộng đồng; phối hợp đánh giá và
bình xét gia đình văn hóa hàng năm.
2. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ
trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức liên
quan xem xét, khuyến khích và bố trí hội viên Hội phụ nữ làm cộng tác viên
phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở; hình thành đường dây tư vấn về phòng, chống
bạo lực gia đình; chỉ đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong tỉnh tổ chức các
hoạt động dạy nghề, tín dụng, tiết kiệm để hỗ trợ người bị bạo lực gia đình;
nghiên cứu, xây dựng một số mô hình dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình, hỗ
trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; tham gia xây dựng vận hành địa
chỉ tin cậy ở cộng đồng.
3. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ
quan, tổ chức liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến
bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình.
4. Liên đoàn Lao động tỉnh chủ
trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức liên
quan hướng dẫn việc tuyên truyền, vận động đoàn viên, viên chức, người lao động
thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mô
hình tổ chức, đơn vị không có người lao động là người gây bạo lực gia đình;
nghiên cứu, đưa tiêu chí “Người lao động không gây bạo lực gia đình” vào nội
dung đánh giá, khen thưởng cuối năm.
5. Hội Nông dân tỉnh chủ trì,
phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức liên quan
chỉ đạo Hội Nông dân xã, phường tuyên truyền, giáo dục hội viên thực hiện
phòng, chống bạo lực gia đình; đưa tiêu chí người nông dân không gây bạo lực
gia đình vào bộ tiêu chí “Mẫu người nông dân thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn”; vận động nam nông dân tham gia tuyên truyền phòng,
chống bạo lực gia đình.
6. Hội Cựu chiến binh tỉnh phối
hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo
Hội Cựu chiến binh xã, phường tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia
phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh hoạt động giáo dục nêu gương, giáo dục
giá trị văn hóa trong gia đình; tham gia xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực
gia đình ở cộng đồng.
Điều 12.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính
sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa
bàn.
2. Đưa các mục tiêu, nội dung
phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch kinh tế - xã hội của địa phương hàng
năm; bố trí kinh phí và chỉ đạo các cơ quan chức năng triển khai thực hiện
chương trình, kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình của địa phương; tổ chức
Tháng hành động phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương.
3. Chỉ đạo Công an cấp xã, Trạm
Y tế, Phòng Văn hóa - Xã hội, khu phố, ấp phối hợp phát hiện, tiếp nhận, xử lý,
giải quyết các vụ việc bạo lực gia đình tại cơ sở nhanh chóng, an toàn và đúng
quy định.
4. Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực, kỹ năng can thiệp, hỗ trợ về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội
ngũ thực hiện hoặc tham gia công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình
trong phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân viên của
Trạm Y tế về chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn sức khỏe cho người bị bạo lực gia
đình.
5. Tạo điều kiện cho cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc y tế và tư vấn sức khỏe cho
người bị bạo lực gia đình; cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí
nơi tạm lánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho người bị bạo lực gia đình;
cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình tư vấn về pháp luật,
tâm lý, chăm sóc sức khỏe người bị bạo lực gia đình; xây dựng địa chỉ tin cậy ở
cộng đồng thực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận người bị bạo lực gia đình, phối
hợp giải quyết, xử lý kịp thời các hành vi bạo lực gia đình.
6. Hướng dẫn khu phố, ấp thực
hiện tốt mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; củng cố, duy trì các Câu lạc bộ
“Gia đình phát triển bền vững”, Nhóm Phòng, chống bạo lực gia đình, Địa chỉ tin
cậy, Đường dây nóng để thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống bạo lực gia
đình.
7. Phối hợp thực hiện quy trình
tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình; bảo vệ, giữ bí mật
thông tin khi tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình
theo đúng quy định.
8. Tổ chức rà soát, cập nhật,
thống kê và báo cáo số liệu vụ việc bạo lực gia đình trên địa bàn theo đúng quy
định.
Điều 13.
Kinh phí thực hiện công tác phối hợp
1. Kinh phí thực hiện các hoạt
động phối hợp liên ngành phòng, chống bạo lực gia đình của các ngành được sử dụng
từ nguồn ngân sách hàng năm của từng ngành; kinh phí theo quy định tại Nghị định
số 76/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực
gia đình.
2. Huy động từ các nguồn tài trợ,
viện trợ, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định nhằm tăng
cường hiệu quả cho hoạt động phối hợp phòng, chống bạo lực gia đình.
Chương
III
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KHEN THƯỞNG
Điều 14.
Chế độ báo cáo
1. Thực hiện báo cáo định kỳ 06
tháng, hằng năm
Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, liên quan định kỳ báo cáo kết quả
về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Báo cáo 06 tháng trước ngày 15
tháng 6, báo cáo năm trước ngày 10 tháng 12 hằng năm.
2. Thực hiện báo cáo đột xuất
(khi có yêu cầu) và báo cáo khi địa bàn xảy ra các vụ việc bạo lực gia đình
nghiêm trọng, phức tạp, có nguy cơ ảnh hưởng an ninh trật tự hoặc có liên quan
đến trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật.
Điều 15.
Chế độ khen thưởng
Việc khen thưởng đối với tập thể,
cá nhân có thành tích trong tham gia phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; việc hỗ trợ bù đắp tổn hại
về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản đối với cá nhân trực tiếp tham
gia phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
76/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia
đình và Nghị định số 137/2025/NĐ- CP quy định về phân định thẩm quyền của cấp
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Điều khoản thi hành
1. Các sở, ban, ngành, các tổ
chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị trực thuộc phối hợp thực hiện những nội dung có liên quan được quy
định tại Quy chế này.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch phối hợp với các đơn vị
và thực hiện việc điều phối các nhiệm vụ phối hợp quy định tại Quy chế này;
tham mưu việc kiểm tra, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối
hợp theo đúng quy định.
3. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ
sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.