|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 25 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, XỬ LÝ
VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2026/QH16 của Quốc hội về việc
thành lập thành phố Đồng Nai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm
quyền quyết định quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, xử lý và khai
thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành
phố Đồng Nai theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP; cụ thể như
sau:
a) Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước thuộc trường hợp quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
b) Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ; khoán kinh phí sử dụng máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh và các loại tài sản công khác theo khoản
2 Điều 8, khoản 3 Điều 10, Điều 11 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
c) Khai thác, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định
tại khoản 4 Điều 13, điểm b khoản 6 Điều 14, khoản 3 Điều 17, điểm d khoản 1 Điều
20, điểm b khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 28, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 34,
điểm b khoản 2 Điều 46, điểm b khoản 6 Điều 50, điểm b khoản 2 Điều 58, điểm b
khoản 2 Điều 59, khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP;
d) Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Quyết định này không điều chỉnh đối với:
a) Thẩm quyền khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai thác, xử lý tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Việc
khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai
thác, xử lý tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo quy định tại
Điều 65 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
b) Thẩm quyền quyết định khai thác, xử lý tài sản công
tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết. Việc quyết định khai thác, xử lý tài sản công tại tổ
chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP;
c) Thẩm quyền quyết định quản lý (khoán kinh phí sử dụng
tài sản công), khai thác tài sản công, xử lý tài sản công (giao tài sản; bán,
thanh lý, tiêu hủy tài sản; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại)
do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý, sử
dụng. Việc quản lý, khai thác, xử lý tài sản công (khoán kinh phí sử dụng tài sản
công; bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại)
do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý, sử
dụng được thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
d) Thẩm quyền quyết định khai thác, xử lý tài sản công
(bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại;
bán vật tư, vật liệu thu hồi) do Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư quản lý, sử dụng; thẩm quyền khai thác tài sản công do Đơn
vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quản lý, sử dụng. Việc khai
thác, xử lý tài sản công (bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại; bán vật tư, vật liệu thu hồi) do Đơn vị sự nghiệp công lập
tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quản lý, sử dụng; thẩm quyền khai
thác tài sản công do Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quản
lý, sử dụng được thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan tại Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 52/2026/NĐ-CP.
đ) Thẩm quyền bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư) đối với tài sản có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc
tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường
hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán. Việc bán tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên
và chi đầu tư) đối với tài sản có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài
sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản
trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán được thực hiện theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
e) Thẩm quyền thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư) đối với tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc
tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường
hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán. Việc thanh lý tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư) đối với tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị
tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản
trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán được thực hiện theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
3. Đối với các nội dung không được quy định tại Quyết định này được thực
hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và
các văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung; các quy định pháp luật có liên
quan khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi
chung là các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật
thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao tài sản
đối với tài sản công là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi
là nhà, đất).
2. Sở Tài chính quyết định giao tài sản đối với phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường thủy
và các loại phương tiện vận tải khác (sau đây gọi là các loại phương tiện vận tải).
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thẩm quyền
quyết định giao tài sản công được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định giao tài
sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản cho cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm việc giao tài sản công do cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao quyền quản lý, sử
dụng trước khi tổ chức lại chính quyền địa phương 02 cấp).
Điều 4. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở
công vụ
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định mức
khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ đối với các đối tượng khoán thuộc phạm vi
quản lý trong trường hợp Nhà nước không bố trí được nhà ở công vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức khoán kinh phí sử dụng
nhà ở công vụ đối với các đối tượng khoán thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp
Nhà nước không bố trí được nhà ở công vụ.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng máy
móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và tài sản khác (trừ xe ô tô)
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định đối tượng
khoán; mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và
tài sản khác đối với cán bộ, công chức
và cá nhân khác thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối tượng khoán; mức khoán
kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và tài sản
khác đối với
cán bộ, công chức và cá nhân khác thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đối
với tài sản công là nhà,
đất.
2. Sở Tài chính quyết định thu hồi đối với các loại phương tiện vận tải.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thẩm quyền
quyết định thu hồi tài sản công được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định thu hồi
tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng; quyết định thu hồi tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản
công đối
với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chuyển
đối với tài sản công là nhà, đất.
2. Sở Tài chính quyết định điều chuyển đối với các loại phương tiện vận tải.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thẩm quyền
quyết định điều chuyển tài sản công (bao gồm tài sản công không phải là tài sản
cố định) được thực hiện như sau:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân thành phố quyết định điều chuyển tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng sang cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan, tổ chức,
đơn vị tiếp nhận tài sản; trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản
có cơ quan quản lý trực tiếp thì phải xin ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý
trực tiếp.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố:
b1) Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
b2) Quyết định điều chuyển tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng hoặc tài
sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai sau khi có ý kiến thống
nhất của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản; trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị tiếp nhận tài sản có cơ quan quản lý trực tiếp thì phải xin ý kiến thống
nhất của cơ quan quản lý trực tiếp.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
c1) Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c2) Quyết định điều chuyển tài sản thuộc quyền quản lý, sử
dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sang cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đồng Nai sau khi có ý kiến thống
nhất của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản; trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị tiếp nhận tài sản có cơ quan quản lý trực tiếp thì phải xin ý kiến thống
nhất của cơ quan quản lý trực tiếp.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định bán đối với các loại phương tiện vận tải.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng
tài sản công quyết định bán đối với tài sản công không phải là tài sản cố định
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
bán đối với tài sản công là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng.
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, thẩm
quyền quyết định bán đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập có
nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị
đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị
tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán được
thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định bán đối với tài sản công thuộc quyền
quản lý, sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có nguyên
giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh
giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản
trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử
dụng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 250
triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp
tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và
khoản 4 Điều này, thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định được
thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định bán đối với tài sản công thuộc quyền
quản lý, sử dụng; quyết định bán đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử
dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân thành phố quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi phát sinh tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi
có giá trị dưới 50 triệu đồng.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 50 triệu đồng
trở lên được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi phát
sinh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi phát sinh tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định thanh lý theo hình thức phá dỡ,
hủy bỏ đối với tài sản công là nhà, đất; quyết định thanh lý đối
với các loại phương tiện vận tải.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng
tài sản công quyết định thanh lý đối với tài sản công không phải là tài sản cố
định theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
thanh lý đối với tài sản công là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng.
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, thẩm
quyền quyết định thanh lý đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập có
nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị
đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị
tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán được
thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản công thuộc quyền
quản lý, sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có nguyên
giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh
giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản
trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công đối với tài sản công
thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có
giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01
đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và
khoản 4 Điều này, thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định
được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản công thuộc quyền
quản lý, sử dụng; quyết định thanh lý đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công đối với tài sản công
thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 11. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tiêu hủy
tài sản công là
nhà, đất.
2. Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản công là các loại phương tiện vận tải.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng
tài sản công quyết định tiêu hủy tài sản công không phải là tài sản cố định
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 32 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
này, thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định được thực
hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định tiêu hủy tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng; quyết
định tiêu
hủy tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản công đối với
tài sản công thuộc
quyền quản lý, sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 12. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử lý tài
sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là nhà, đất.
2. Sở Tài chính quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại đối với tài sản công là
các loại phương tiện
vận tải.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý,
sử dụng tài sản công quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị
hủy hoại đối với tài sản công không phải là tài sản cố định theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 34 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
này, thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng; quyết định
xử lý
tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
Điều 13. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định việc khai thác tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền
quản lý, sử dụng; quyết định việc khai thác tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc khai thác tài sản công đối
với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư đối với tài sản công là nhà, đất.
2. Sở Tài chính quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với tài sản công
là các loại phương
tiện vận tải.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư đối với
tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng.
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
này, thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố (trừ đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố) quyết định sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình
thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) đối
với các dự án thuộc địa phương quản lý
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của
quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ
hưởng) đối với tài sản công là nhà, đất.
2. Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động
của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án
không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) đối với tài sản công là các
loại phương tiện vận tải.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản
là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể
đối tượng thụ hưởng) trong trường hợp trực tiếp được giao nhiệm vụ thực hiện dự
án hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị được giao
nhiệm vụ thực hiện dự án.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản
là kết quả của quá trình thực hiện dự án (trường hợp dự án không xác định cụ thể
đối tượng thụ hưởng) trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ
thực hiện dự án hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn
vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài
sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết
1. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt đề án
sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê,
liên doanh, liên kết.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định phê
duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích
kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành phố (trừ đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố) quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết đối với các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc
phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đề án
sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Quyết định
này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số
32/2025/QĐ-CTUBND ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, xử lý và khai thác tài sản công tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó
khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan khác (nếu có) kịp thời báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tài chính) để chỉ đạo xử
lý.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp đã được cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công theo quy định đã được
ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện các trình
tự, thủ tục quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công theo quy định pháp
luật.
2. Đối với các trường hợp đang trình cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công theo quy định đã được
ban hành nhưng
chưa được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt thì phải thực hiện
theo quy định tại Quyết định này.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|