|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2224/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI VÀ THƯƠNG MẠI ĐA BIÊN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/ĐUB ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Vị trí và chức năng
Vụ Phát triển thị trường
nước ngoài và Thương mại đa biên là tổ chức trực thuộc Bộ Công Thương, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về phát triển
thị trường nước ngoài; hội nhập kinh tế quốc tế; chính sách phát triển quan hệ
hợp tác thương mại, công nghiệp, năng lượng của Việt Nam với các nước, vùng
lãnh thổ, khu vực, tiểu vùng, các tổ chức kinh tế, thương mại, công nghiệp,
năng lượng và các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật; là đơn vị đầu mối
chung của Bộ Công Thương về hoạt động đối ngoại trong các lĩnh vực hợp tác
thương mại, công nghiệp, năng lượng.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Theo dõi, nghiên cứu,
phân tích diễn biến tình hình, chính sách kinh tế của các thị trường nước
ngoài, tham mưu, đề xuất chiến lược, cơ chế, chính sách, khung khổ hợp tác, biện
pháp phát triển thị trường nước ngoài
a) Theo dõi, nghiên cứu,
phân tích tình hình chính trị, kinh tế, hệ thống chính sách và pháp luật về
kinh tế, thương mại, công nghiệp và năng lượng, hệ thống và tập quán kinh doanh
của các nước, vùng lãnh thổ, khu vực và các cơ chế hợp tác tiểu vùng phụ trách;
tham mưu cho Bộ trưởng các vấn đề mang tính chiến lược, phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng chiến lược phát triển thị trường nước ngoài; và thực hiện
chính sách phát triển quan hệ kinh tế, thương mại, hợp tác công nghiệp và năng
lượng giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, hợp tác khu vực và tiểu vùng.
b) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu, xu hướng tiêu dùng, cấu trúc
cạnh tranh và yêu cầu của thị trường nước ngoài, tham mưu cho Bộ trưởng các chủ
trương, cơ chế, chính sách, biện pháp tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế,
thương mại, công nghiệp, năng lượng, phát triển xuất khẩu, thúc đẩy đầu tư
trong ngành công thương, mở rộng nguồn cung đầu vào phục vụ sản xuất, xuất khẩu
và duy trì cán cân thương mại hài hòa, bền vững với các nước, vùng lãnh thổ,
khu vực, tiểu vùng, các tổ chức kinh tế, thương mại, công nghiệp và năng lượng
quốc tế theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật của Việt Nam và phù hợp với
luật pháp, tập quán của nước sở tại và quốc tế.
c) Tổng hợp, báo cáo Bộ
trưởng về diễn biến tình hình phát triển kinh tế thương mại của các nước, vùng
lãnh thổ, khu vực và tiểu vùng; nghiên cứu, phân tích và dự báo cung, cầu, giá
cả và diễn biến thị trường hàng hóa và dịch vụ nước ngoài và đề xuất những phản
ứng chính sách phù hợp.
2. Về công tác đàm phán quốc
tế, mở rộng thị trường xuất khẩu
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các đơn vị liên quan, tham gia nghiên cứu, đề xuất đàm phán, soạn thảo, đàm
phán các điều ước quốc tế/thỏa thuận quốc tế như hiệp định, nghị định thư, thỏa
thuận thương mại ưu đãi, thỏa thuận hợp tác về kinh tế, thương mại, công nghiệp,
năng lượng theo phân công của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật, bao gồm
đàm phán mới, sửa đổi, mở rộng và nâng cấp các điều ước quốc tế/thỏa thuận quốc
tế đã có, nhằm mở rộng thị trường của Việt Nam tại các nước, vùng lãnh thổ, khu
vực, tiểu vùng; thúc đẩy hợp tác với các tổ chức kinh tế, thương mại, công nghiệp,
năng lượng theo phân công để chuẩn bị cho Bộ trưởng hoặc Chính phủ tiến hành
đàm phán, ký kết các văn kiện hợp tác.
b) Tổng hợp, xây dựng
phương án và tổ chức nghiên cứu, đề xuất đàm phán, ký kết và tham gia Hiệp định
thương mại tự do (FTA), thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA) và các khuôn khổ hợp
tác kinh tế - thương mại khác ở cấp độ song phương, đa phương và khu vực, bao gồm
đàm phán mới, sửa đổi, mở rộng và nâng cấp; thông tin tuyên truyền, phổ biến,
hướng dẫn; xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức thực hiện các cam kết trong
các Hiệp định thương mại tự do theo phân công của Bộ trưởng.
c) Phối hợp với các đơn vị
trong Bộ tham gia ý kiến với các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong công tác
đàm phán và những vấn đề đối ngoại liên quan tới công tác quản lý cửa khẩu biên
giới.
3. Công tác triển khai thực
thi các cơ chế, khung khổ hợp tác, các Hiệp định thương mại tự do
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất thành lập và triển khai hoạt động của
các Phân ban Việt Nam trong các Ủy ban liên Chính phủ, Ủy ban hỗn hợp, Tiểu ban
hỗn hợp, Nhóm công tác chung, các diễn đàn về kinh tế, thương mại, công nghiệp,
năng lượng của các cơ chế hợp tác khu vực và song phương giữa Việt Nam với các
nước, vùng lãnh thổ trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, năng lượng thuộc
khu vực phụ trách và theo phân công của Bộ trưởng.
b) Chủ trì, phối hợp với
các tổ chức liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án, điều phối, hướng dẫn, đôn
đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến nội
dung thương mại, công nghiệp, năng lượng của Việt Nam trong các hiệp định, nghị
định thư và văn bản thỏa thuận hợp tác về kinh tế, thương mại, công nghiệp,
năng lượng với các địa phương, các nước, vùng lãnh thổ, khu vực và tiểu vùng,
các tổ chức quốc tế, các diễn đàn kinh tế theo phân công của Bộ trưởng; tổ chức,
điều phối và giám sát các hoạt động của các tổ chức tham gia hội nhập kinh tế
quốc tế theo phân công của Bộ trưởng.
c) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện cơ chế, chính sách hội nhập kinh tế quốc
tế; thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn xây dựng chương trình, kế hoạch,
tổ chức thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam theo quy định
của pháp luật.
d) Vận hành, nâng cấp và
phát triển Cổng thông tin điện tử về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam (FTAP).
đ) Xây dựng bộ chỉ số đánh
giá kết quả thực hiện FTA hàng năm của các địa phương (FTA Index); giám sát và
hướng dẫn việc thực hiện của địa phương theo kết quả của Bộ chỉ số đánh giá kết
quả thực hiện các FTA hàng năm tại các địa phương;
e) Xây dựng, vận hành và
phát triển Hệ sinh thái hỗ trợ các doanh nghiệp tận dụng các FTA; kiểm tra,
giám sát và hướng dẫn việc thực hiện của các Bộ, ngành và địa phương trong việc
triển khai Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ về cơ chế đặc thù
cho Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
4. Về công tác vận động
chính sách, tháo gỡ rào cản thị trường
a) Nghiên cứu và phát hiện
các rào cản, các biện pháp bảo hộ thị trường của các nước có ảnh hưởng đến hàng
hoá xuất khẩu của Việt Nam; chủ trì hoặc phối hợp tham gia kiến nghị các biện
pháp nhằm tháo gỡ rào cản và giải quyết các vướng mắc, tranh chấp trong quan hệ
hợp tác.
b) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị vận động các chính sách thương mại quốc tế, thương
lượng với nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng của Việt Nam xuất khẩu
sang các thị trường, các nước, vùng lãnh thổ.
5. Về công tác đối ngoại
trong lĩnh vực hợp tác thương mại, công nghiệp, năng lượng
a) Thực hiện các hoạt động
đối ngoại trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, năng lượng; chủ trì hoặc phối
hợp với các cơ quan liên quan trong việc tiếp xúc và làm việc với các đối tác
nước ngoài có liên quan để trao đổi thông tin, giải đáp và thúc đẩy giải quyết
các tranh chấp, các vấn đề, vụ việc liên quan đến quan hệ kinh tế, thương mại,
công nghiệp, năng lượng với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức kinh tế theo
phân công của Bộ trưởng.
b) Chủ trì nghiên cứu, tổng
hợp thông tin đánh giá về các tổ chức quốc tế, khu vực, các tổ chức phi chính
phủ, doanh nghiệp, ngành hàng và cá nhân có yếu tố nước ngoài; cung cấp thông
tin, hỗ trợ các đơn vị thuộc Bộ thiết lập các quan hệ hợp tác kinh tế, đầu tư,
công nghiệp, năng lượng, đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ với các đối
tác có yếu tố nước ngoài.
c) Tổ chức thực hiện các nội
dung hợp tác quốc tế song phương, khu vực và tiểu vùng thuộc phạm vi quản lý của
Bộ.
d) Phối hợp với các đơn vị
liên quan thuộc Bộ trong công tác đối ngoại, quan hệ với cơ quan thông tin,
truyền thông trong nước và ngoài nước khi được ủy quyền.
đ) Chủ trì hoặc phối hợp tổ
chức các hội nghị, hội thảo quốc tế, các diễn đàn thường niên hoặc đột xuất
trong và ngoài nước; chuẩn bị nội dung phục vụ các hoạt động đối ngoại, chương
trình công tác trong và ngoài nước của Lãnh đạo Bộ thuộc phạm vi nhiệm vụ công
tác được phân công.
e) Chủ trì hoặc phối hợp với
các đơn vị liên quan xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế, kế hoạch và chương
trình tham gia các tổ chức quốc tế, các quan hệ kinh tế song phương, các tổ chức
phi chính phủ; các quy chế quản lý đoàn ra, đoàn vào, tiếp khách nước ngoài, hội
nghị, hội thảo quốc tế và các hoạt động đối ngoại khác của Bộ theo phân công.
6. Về Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO)
a) Tổ chức thực hiện cơ chế
và chính sách tham gia, thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, xây dựng chương
trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện các cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ
WTO.
b) Tổng hợp, xây dựng
phương án và tổ chức nghiên cứu, đề xuất đàm phán, ký kết và tham gia các thỏa
thuận trong khuôn khổ WTO, bao gồm đàm phán mới, sửa đổi, mở rộng và nâng cấp
các Hiệp định của WTO; đàm phán kết nạp thành viên mới.
c) Tổ chức nghiên cứu, đề
xuất phương án, tổ chức điều phối và giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ liên
quan đến kinh tế - thương mại của Việt Nam tại WTO.
d) Chủ trì hoặc tham gia
giải quyết các tranh chấp về kinh tế - thương mại trong khuôn khổ WTO theo phân
công của Bộ trưởng.
7. Về Diễn đàn hợp tác
kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) và các
tổ chức kinh tế quốc tế khác
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan xây dựng chủ trương, cơ chế, chính sách về hội nhập kinh
tế quốc tế trong khuôn khổ APEC, ASEM và các tổ chức kinh tế - thương mại quốc
tế khác.
b) Giúp Bộ trưởng thực hiện
đại diện lợi ích thương mại của Việt Nam, đề xuất phương án và tổ chức thực hiện
các quyền và nghĩa vụ có liên quan đến kinh tế - thương mại của Việt Nam tại
APEC, ASEM và tại các tổ chức, diễn đàn kinh tế quốc tế khác theo phân công của
Bộ trưởng.
c) Chủ trì hoặc tham gia
tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các nội
dung hợp tác kinh tế - thương mại của Việt Nam trong APEC, ASEM và các tổ chức
kinh tế - thương mại quốc tế khác theo sự phân công của Bộ trưởng.
d) Đảm nhận vai trò Trưởng
SOM của Việt Nam trong APEC; Trưởng SOMTI của Việt Nam trong ASEM theo sự phân
công của Bộ trưởng.
8. Về hội nhập kinh tế
ASEAN
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan nghiên cứu, soạn thảo tờ trình, đề án về các định hướng,
chiến lược của Việt Nam tham gia hội nhập và hợp tác kinh tế ASEAN và cùng các
nước ASEAN tham gia hội nhập và hợp tác kinh tế ASEAN+.
b) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan, soạn thảo văn kiện, đề xuất phương án đàm phán và giúp Bộ
trưởng đàm phán, ký kết hoặc gia nhập các điều ước quốc tế trong khuôn khổ
ASEAN, ASEAN+ và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) được Chính
phủ giao.
c) Chủ trì điều phối, hướng
dẫn, tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực thi các cam kết về kinh tế - thương
mại của Việt Nam trong khuôn khổ ASEAN, ASEAN+ và Hiệp định RCEP.
d) Nghiên cứu các quy định,
theo dõi, tham gia, kiểm tra, giám sát các hoạt động hội nhập và hợp tác kinh tế
của ASEAN, các tổ chức, diễn đàn kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực khác
mà Việt Nam cùng ASEAN tham gia để đề xuất với Bộ trưởng các giải pháp, biện
pháp thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam khi tham gia.
đ) Tổng hợp thông tin về
tình hình hợp tác kinh tế ASEAN, thực hiện vai trò cơ quan đầu mối về hội nhập
kinh tế và năng lượng ASEAN, nghiên cứu, đề xuất các phương án, giải pháp giúp
Bộ trưởng thực hiện chức năng Bộ trưởng phụ trách hội nhập kinh tế ASEAN do Thủ
tướng Chính phủ giao.
e) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan xây dựng phương án, triển khai kết quả tham gia các cuộc
họp thường niên và các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ ASEAN, ASEAN+ trong
các lĩnh vực được giao phụ trách thuộc các cấp (cấp chuyên viên, cấp Vụ, cấp Thứ
trưởng, cấp Bộ trưởng, Hội nghị cấp cao) mà Việt Nam tham gia với tư cách là
thành viên ASEAN.
g) Chủ trì hoặc tham gia
phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức triển khai các cam kết kinh tế,
thương mại và các nội dung khác liên quan đến hợp tác kinh tế - thương mại mà
Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia trong khuôn khổ ASEAN, ASEAN+ và Hiệp định
RCEP trong đó có việc duy trì, vận hành, nâng cấp và phát triển cổng thông tin
cơ sở dữ liệu thương mại quốc gia Việt Nam
(VNTR) phù hợp với các cam kết của Việt Nam trong ASEAN, tạo liên kết giữa
trang thông tin của Bộ Công Thương và các Cổng thông tin chung của ASEAN.
h) Thực hiện vai trò cơ
quan đầu mối quốc gia của Việt Nam tham gia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
i) Thực hiện vai trò đầu mối
quốc gia của Việt Nam tham gia cơ chế tham vấn giải quyết tranh chấp thương mại
đầu tư ASEAN (ACT).
k) Chủ trì hoặc phối hợp xử
lý các tranh chấp về kinh tế - thương mại khi triển khai cam kết trong khuôn khổ
ASEAN, ASEAN+ và Hiệp định RCEP
l) Phối hợp với các Vụ chức
năng, các Bộ, ngành có liên quan, đề xuất giải pháp phát triển quan hệ với các
thành viên ASEAN, các nước, các tổ chức quốc tế đối tác của ASEAN.
m) Chủ trì hoặc tham gia điều
phối các dự án hợp tác mà Việt Nam tham gia trong khuôn khổ ASEAN và ASEAN+
theo sự phân công của Bộ trưởng.
n) Chủ trì hoặc tham gia điều
phối các hoạt động liên quan hội nhập kinh tế quốc tế và năng lượng trong khuôn
khổ ASEAN và ASEAN+ theo sự phân công của Bộ trưởng.
o) Chỉ đạo chuyên môn,
nghiệp vụ, điều phối và phối hợp với Đại diện kinh tế thường trực Việt Nam tại
ASEAN triển khai các nhiệm vụ liên quan đến ASEAN thuộc phạm vi phụ trách.
p) Đảm nhận vai trò Trưởng
Quan chức Kinh tế Cao cấp (SEOM), Trưởng Quan chức Năng lượng Cao cấp
(SOME/SOE) và Trưởng Quan chức khuôn khổ Cộng đồng châu Á phát thải ròng bằng
không (SOM AZEC) của Việt Nam theo phân công của Bộ trưởng.
q) Chủ trì đàm phán các
lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, thể nhân, hợp tác kinh tế và
kỹ thuật trong khuôn khổ các FTA ASEAN, ASEAN+ và Hiệp định RCEP theo phân công
của Bộ trưởng.
r) Chủ trì đàm phán, điều
phối các Bộ, ngành đối với các vấn đề mới nổi trong thương mại quốc tế như phát
triển bền vững, năng lượng, kết nối chuỗi cung ứng và thương mại bao trùm trong
khuôn khổ các FTA ASEAN, ASEAN+ và Hiệp định RCEP theo phân công của Bộ trưởng.
9. Về Diễn đàn Kinh tế thế
giới (WEF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Ủy ban Kinh tế - Xã hội
châu Á - Thái Bình Dương của Liên hợp quốc (UNESCAP), Hội nghị Liên hợp quốc về
Thương mại và Phát triển (UNCTAD) và các tổ chức kinh tế quốc tế khác
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan xây dựng chủ trương, cơ chế, chính sách về hội nhập kinh
tế quốc tế trong khuôn khổ WEF, UNESCAP, UNCTAD và các tổ chức kinh tế - thương
mại quốc tế khác.
b) Giúp Bộ trưởng thực hiện
đại diện lợi ích thương mại của Việt Nam, đề xuất phương án và tổ chức thực hiện
các quyền và nghĩa vụ có liên quan đến kinh tế - thương mại của Việt Nam tại
WEF, UNESCAP, UNCTAD và tại các tổ chức, diễn đàn kinh tế quốc tế khác theo
phân công của Bộ trưởng.
c) Chủ trì hoặc tham gia
tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các nội
dung hợp tác kinh tế - thương mại của Việt Nam trong WEF, UNESCAP, UNCTAD và
các tổ chức kinh tế- thương mại quốc tế khác theo sự phân công của Bộ trưởng.
d) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị trong Bộ tham gia khởi động lộ trình đàm phán hướng tới gia nhập
OECD theo phân công của Bộ trưởng.
10. Đảm nhận vai trò Trưởng
SOM và Trưởng đoàn đàm phán của Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn
diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
11. Thực hiện chức năng,
nhiệm vụ Ban Thư ký của Nhóm Tư vấn trong nước (DAG) Việt Nam trong khuôn khổ
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp định
thương mại tự do giữa Việt Nam và Vương quốc Anh (UKVFTA).
12. Về công tác hỗ trợ
doanh nghiệp trong việc tiếp cận, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu,
tham gia vào chuỗi cung ứng quốc tế
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc cung cấp thông tin, hỗ trợ, hướng dẫn
cho doanh nghiệp Việt Nam thực hiện chính sách kinh tế, thương mại, hiệp định
thương mại, phát triển xuất nhập khẩu hàng hoá với các thị trường nước ngoài.
b) Đưa ra khuyến cáo, định
hướng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước cho các Hiệp hội
ngành hàng, các doanh nghiệp, các địa phương, nhằm tận dụng hiệu quả các khung
khổ hợp tác, các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết để củng cố, phát triển thị
trường xuất khẩu, phát triển sản xuất và liên kết sản xuất, tiêu thụ trong khu
vực và trên phạm vi toàn cầu.
c) Nghiên cứu, phân tích
nhu cầu, xu hướng, thị hiếu, tình hình cạnh tranh tại thị trường nước ngoài để
cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước phát triển lợi thế cạnh
tranh và cải thiện vị thế trên thị trường nước ngoài, thiết lập hệ thống phân
phối, cải thiện khả năng thâm nhập thị trường và đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu.
d) Tổ chức cung cấp thông
tin cho doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp Việt Nam trong chiến lược tiếp cận
thị trường, công tác nghiên cứu và phát triển các sản phẩm xuất khẩu phù hợp với
nhu cầu của thị trường nước ngoài.
đ) Cung cấp thông tin, hỗ
trợ, hướng dẫn cho doanh nghiệp nước ngoài tìm hiểu môi trường, cơ hội và quy định
pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam.
e) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động tiếp cận thị
trường, kết nối doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi
cung ứng quốc tế, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong
nước tại các thị trường nước ngoài theo phân công của Bộ trưởng.
13. Về công tác tuyên truyền
hợp tác kinh tế thương mại quốc tế và thúc đẩy xuất khẩu
Xây dựng các ấn phẩm, tài
liệu; tổ chức thực hiện hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường,
chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư phát triển Công Thương, các
ngành hàng xuất khẩu tiềm năng, các thị trường xuất khẩu tiềm năng.
14. Về công tác chỉ đạo và
quản lý các Thương vụ
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các đơn vị liên quan quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn bộ phận Thương vụ/Đại diện
thương mại tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thuộc khu vực phụ
trách về chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách phát triển quan hệ kinh tế, thương mại,
công nghiệp, năng lượng với địa bàn sở tại và tại địa bàn kiêm nhiệm theo quy định
của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan thuộc Bộ trong việc: (i) đánh giá năng lực cán bộ Thương vụ/Đại
diện thương mại; (ii) đề cử hoặc kéo dài nhiệm kỳ; (iii) khen thưởng hoặc kỷ luật
đối với cán bộ Thương vụ/Đại diện thương mại công tác nhiệm kỳ tại nước ngoài.
c) Phối hợp với các đơn vị
liên quan thuộc Bộ trong việc phân bổ và bổ sung kinh phí hoạt động của bộ phận
Thương vụ/Đại diện thương mại.
15. Về công tác người Việt
Nam ở nước ngoài và doanh nhân kiều bào ở nước ngoài
Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho Bộ trưởng về người Việt Nam ở nước
ngoài và doanh nhân kiều bào ở nước ngoài, thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ
công tác được phân công.
16. Chủ trì hoặc phối hợp
trong công tác quản lý và theo dõi, thực hiện các dự án ODA, hỗ trợ kỹ thuật
thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại do các đối tác nước ngoài tài trợ thuộc
chức năng của đơn vị hoặc theo phân công của Bộ trưởng.
17. Tham mưu quản lý nhà
nước và theo dõi hoạt động của các Hội, Hiệp hội ngành nghề hoạt động trong phạm
vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
18. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Bộ trưởng giao.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc
1. Lãnh đạo Vụ có Vụ trưởng,
các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
2. Vụ hoạt động theo chế độ
thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng về các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 và các nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể sau đây:
a) Tổ chức, chỉ đạo thực
hiện và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các mặt công tác của Vụ.
b) Phân công công việc và
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng
phòng và công chức của Vụ.
c) Thừa lệnh Bộ trưởng ký
một số văn bản để trả lời, giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ, điều hành công việc
theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ
quản lý của Vụ.
d) Thực hiện công tác
thông tin cho công chức trong Vụ theo quy chế làm việc của Bộ.
đ) Quyết định nội dung báo
cáo sơ kết, tổng kết và kiến nghị với Bộ trưởng về các chủ trương, giải pháp, kế
hoạch trong việc thực hiện nhiệm vụ của Vụ.
e) Ban hành các nội quy,
quy định của Vụ, tổ chức thực hiện các quy định, quy chế của Bộ, quản lý công
chức và tài sản được giao theo phân cấp của Bộ.
2. Vụ Phát triển thị trường
nước ngoài và Thương mại đa biên được tổ chức 06 phòng, bao gồm:
a) Phòng Châu Âu.
c) Phòng Châu Mỹ.
d) Phòng Đông Bắc Á và
châu Phi.
đ) Phòng Đông Nam Á, Nam
Á, Tây Á và Nam Thái Bình Dương.
e) Phòng WTO, đàm phán và
thực thi hiệp định.
h) Phòng Hội nhập và các Tổ
chức quốc tế.
Lãnh đạo phòng có Trưởng
phòng, các Phó trưởng phòng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Vụ trưởng Vụ Phát triển thị
trường nước ngoài và Thương mại đa biên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của các phòng theo quy định.
Điều
4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026; thay thế Quyết định số 519/QĐ-BCT
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Phát triển thị trường nước ngoài và Quyết
định số 524/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Chính sách thương mại đa biên.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường nước ngoài và
Thương mại đa biên, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lãnh đạo Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Vụ PT TTNN&TMĐB;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng
|