|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
129/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 06
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình
tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục
xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện,
thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số
nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
22/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thu thập, cập
nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống thông
tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số
43/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy
định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 của Quyết định
này.
Điều 3.
Quy định chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí, phương thức khoán
chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 08
tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định quản lý nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Giám đốc Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ tỉnh Gia Lai; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐ, CV VPUBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Các Phòng: HCTC, CCKS;
- Lưu: VT, C4, V3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ
DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp,
quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử
dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ (sau đây viết
tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ) bao gồm: nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản; nhiệm
vụ nghiên cứu ứng dụng; nhiệm vụ phát triển công nghệ; nhiệm vụ phát triển giải
pháp xã hội.
2. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt
là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo) bao gồm: nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ;
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo dựa trên đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng
cao hiệu suất công nghệ; nhiệm vụ khởi nghiệp sáng tạo.
3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là cơ quan quản lý
nhiệm vụ) là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
4. Cơ quan đề xuất tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh,
các viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức có liên quan gửi đề xuất tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ quan quản lý nhiệm
vụ.
5. Tổ chức đăng ký tài trợ, đặt
hàng thực hiện nhiệm vụ là các tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy
định tại Điều 6 Quy định này.
Điều 4.
Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Phân cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
giao Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh quản
lý theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo và khoản 1 Điều 7 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN quy định khung về trình
tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục
xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện,
thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, gồm:
a) Xây dựng định hướng và thông
báo đề xuất tài trợ, đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học
và công nghệ được quy định tại Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ tài trợ, đặt
hàng.
b) Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm
định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại khoản 2, khoản
3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
c) Phê duyệt nhiệm vụ khoa học
và công nghệ được quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
d) Công khai kết quả phê duyệt
nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP; xem xét điều chỉnh tên tổ chức đề xuất được quy định tại khoản
4 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
đ) Hủy kết quả xét tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 14 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
e) Ký kết hợp đồng giao nhiệm vụ
được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 15 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP.
g) Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp
kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ được
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều
16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
h) Đánh giá cuối kỳ, đánh giá
hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
i) Đánh giá tác động của kết quả
thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
k) Quyết định chấm dứt thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
19 Nghị định số 267/2025/NĐ- CP.
l) Tổ chức quản lý, thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật
nhà nước được quy định tại Điều 20 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
m) Quản lý, sử dụng, quyền sở hữu
kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được quy
định tại Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
n) Quản trị rủi ro trong việc
xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
được quy định tại Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
o) Xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp
đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
p) Thực hiện đánh giá, điều chỉnh,
chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ được
quy định tại Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
2. Phân cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước giao Sở
Khoa học và Công nghệ hoặc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh quản lý
theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới
và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, gồm:
a) Xây dựng định hướng và thông
báo đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều
19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tài trợ, đặt hàng.
b) Thông báo đăng ký thực hiện
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 10 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
c) Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo được quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
d) Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo được quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
đ) Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo được quy định tại Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
e) Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ
trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều
15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
g) Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 16 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
h) Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng
tài trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 17 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
i) Quyết toán kinh phí, thanh
lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều
18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
3. Phân cấp cho các sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý và có dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước không quá 01 (một) tỷ đồng/nhiệm
vụ theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều
7 Thông tư số 36/2025/TT- BKHCN và khoản 9 Điều 3 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 5.
Tiêu chí đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Tiêu chí đối với nhiệm vụ
khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều
9 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Tiêu chí đối với nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và
Điều 8 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Điều
kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Tổ chức, doanh nghiệp (sau
đây viết tắt là tổ chức) đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP và Điều 9 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
2. Tổ chức đề xuất nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được phê duyệt theo phương thức khoán đến
sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP.
Chương II
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Mục 1. NHIỆM
VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 7. Căn
cứ và trình tự thực hiện thông báo đề xuất, đăng ký tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học và công nghệ
1. Căn cứ xác định định hướng đề
xuất tài trợ, đặt hàng:
a) Định hướng ưu tiên hoặc yêu
cầu cụ thể của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; kế hoạch phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
b) Cam kết tại các văn bản hợp
tác quốc tế song phương, đa phương có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
c) Khả năng cân đối, bố trí
ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác trong kế hoạch.
d) Các vấn đề phát sinh từ thực
tiễn quản lý, bao gồm yêu cầu cấp bách, đột xuất, yêu cầu khắc phục hoặc xử lý
tình huống khẩn cấp về kinh tế - xã hội, môi trường, thiên tai, thảm họa, địch
họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng
khác hoặc các vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
2. Thông báo đề xuất tài trợ, đặt
hàng:
a) Định kỳ hoặc đột xuất, cơ
quan quản lý nhiệm vụ căn cứ định hướng theo quy định tại khoản 1 Điều này để
thông báo và hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh, các viện, trường,
doanh nghiệp, tổ chức đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ.
b) Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh,
các viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức gửi đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ
đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số
quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
c) Nội dung đề xuất tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
d) Cơ quan quản lý nhiệm vụ rà
soát, tổng hợp; lấy ý kiến các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội liên quan trên địa bàn tỉnh đối với đề xuất tài trợ, đặt
hàng của viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức; đề xuất lựa chọn tài trợ, đặt
hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng
nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ thông qua Tổ chuyên gia tư vấn. Tổ
chuyên gia được quy định tại Điều 24 Quy định này.
đ) Nội dung rà soát, lựa chọn
tài trợ, đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến nhiệm vụ, gồm:
- Tính cấp thiết, tầm quan trọng
đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Khả năng không trùng lặp với
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực
hiện.
- Khả năng ứng dụng hoặc sử dụng
kết quả vào sản xuất và đời sống hoặc vào việc xây dựng, hoạch định chính sách.
- Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với
kết quả, hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Phương thức thực hiện (tuyển
chọn hoặc giao trực tiếp). Nhiệm vụ đề xuất được giao trực tiếp trong các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Việc xác định mức trần kinh
phí dự kiến dựa trên nguyên tắc sau: khả năng cân đối kinh phí quy định tại điểm
d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và dự kiến kết
quả, hiệu quả, tác động của nhiệm vụ.
3. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ
và thông báo đăng ký tài trợ, đặt hàng:
a) Trên cơ sở ý kiến của Tổ
chuyên gia, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt danh mục nhiệm vụ tài trợ, đặt hàng theo phân cấp quy định tại Điều 4 Quy định này.
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày phê duyệt danh mục nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thông báo
đăng ký tài trợ, đặt hàng để tuyển chọn trên trang thông tin điện tử của cơ
quan quản lý nhiệm vụ trong thời gian ít nhất là 30 ngày. Thông báo nêu rõ dự
kiến mức trần kinh phí, thời hạn, địa chỉ, phương thức thực hiện, phương thức
tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở
hữu kết quả nhiệm vụ trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết
quả.
c) Đối với nhiệm vụ thực hiện
theo phương thức giao trực tiếp, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo bằng văn bản
đến tổ chức được chỉ định để chuẩn bị hồ sơ.
d) Đối với các nhiệm vụ thực hiện
yêu cầu cấp bách thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
đ) Đối với nhiệm vụ trong khuôn
khổ hợp tác quốc tế; cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; nhiệm vụ giải mã công nghệ; nhiệm vụ mua bí quyết công nghệ: Thông
báo đăng ký tài trợ, đặt hàng được thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5
và khoản 6 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Xét
tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Tổ chức đăng ký tài trợ, đặt
hàng thực hiện nhiệm vụ nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP và điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN đến cơ
quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản
lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ tiếp
nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực
hiện việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ thông qua Hội đồng xét tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 23 Quy định này.
4. Trên cơ sở biên bản họp Hội
đồng, trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp, cơ
quan quản lý nhiệm vụ thông báo bằng văn bản kết quả cho tổ chức đăng ký.
Tổ chức đăng ký tài trợ, đặt
hàng tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng theo mẫu BM-13 ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và hoàn thiện dự toán kinh phí chi tiết thực hiện
nhiệm vụ theo mẫu BM-15 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, gửi về
cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản
lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm nhận được thông báo.
5. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực
hiện thông báo đăng ký tài trợ, đặt hàng lần thứ hai trong các trường hợp sau:
a) Khi hết thời hạn thông báo
đăng ký tài trợ, đặt hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định
này mà không có hồ sơ đăng ký.
b) Các hồ sơ không đáp ứng yêu
cầu khi cơ quan quản lý nhiệm vụ rà soát hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
c) Trường hợp Hội đồng đánh giá
các hồ sơ “Không đạt” hoặc bị hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 Quy định này.
6. Thẩm định kinh phí:
a) Cơ quan quản lý nhiệm vụ
thành lập Tổ thẩm định kinh phí theo quy định tại Điều 25 Quy định
này.
b) Hồ sơ thẩm định kinh phí bao
gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này sau khi đã tiếp thu,
chỉnh sửa trong quá trình xét tài trợ, đặt hàng.
c) Tổ chức thẩm định kinh phí
nhiệm vụ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Phê
duyệt, hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Phê duyệt nhiệm vụ:
a) Trên cơ sở kết quả xét tài
trợ, đặt hàng, kết quả thẩm định kinh phí nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực
hiện việc phê duyệt nhiệm vụ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP và theo Biểu mẫu BM-17 ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN.
b) Hồ sơ phê duyệt nhiệm vụ gồm:
- Các tài liệu theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 Quy định này sau khi đã tiếp thu, chỉnh sửa
trong quá trình xét tài trợ, đặt hàng và thẩm định kinh phí.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-13 và Biểu mẫu BM-14 ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BKHCN.
- Dự toán kinh phí thực hiện
nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-15 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
- Biên bản họp Hội đồng tư vấn
xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ.
- Biên bản họp Tổ thẩm định
kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
c) Trường hợp cần thiết và phù
hợp với điều kiện khả năng, cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập Tổ chuyên gia tư
vấn để tổ chức khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi
xem xét phê duyệt nhiệm vụ. Hoạt động của Tổ chuyên gia tư vấn theo quy định tại
Điều 24 Quy định này. Kết quả thẩm định của Tổ chuyên gia
được lập thành biên bản theo quy định.
d) Thời gian phê duyệt nhiệm vụ
tối đa 88 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký tài trợ, đặt hàng.
2. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt
hàng
Trong quá trình xét tài trợ, đặt
hàng đến thời điểm ký hợp đồng giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ có quyền
hủy bỏ kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ trong các trường hợp theo quy định
tại Điều 14 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 10.
Ký hợp đồng, đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí và điều chỉnh hợp đồng giao
nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày phê duyệt nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện phê duyệt thuyết
minh, ký hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì theo quy định tại Điều 15
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
b) Hợp đồng giao nhiệm vụ được
lập theo Biểu mẫu BM-18 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và đảm bảo
theo các quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
c) Kể từ thời điểm hợp đồng
giao nhiệm vụ có hiệu lực, tổ chức chủ trì phê duyệt dự toán chi tiết và chịu
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
d) Căn cứ khả năng bố trí kinh
phí; nội dung hợp đồng giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện cấp
kinh phí đợt 01 theo quy định hiện hành về quản lý tài chính, ngân sách và hợp
đồng.
2. Đánh giá trong kỳ và cấp tiếp
kinh phí:
Cơ quan quản lý nhiệm vụ tiến
hành đánh giá trong kỳ và cấp tiếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại
Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 6 Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN, cụ thể:
a) Định kỳ trong khoảng thời
gian 12 tháng một lần tính từ khi bắt đầu thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng hoặc
theo tiến độ thực hiện được quy định trong hợp đồng hoặc trong trường hợp đột
xuất, cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập đoàn đánh giá, tiến hành đánh giá tiến
độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ. Số thành viên đoàn đánh
giá từ 04 đến 06 người.
Thành phần gồm: Trưởng đoàn là
lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ, các thành viên là cán bộ của bộ phận quản lý
nhiệm vụ, tài chính. Trong trường hợp cần thiết, có thể mời đại diện các sở,
ban, ngành, địa phương và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan tham gia
đoàn. Đoàn đánh giá làm việc khi có mặt tối thiểu 2/3 số lượng thành viên theo
Quyết định thành lập đoàn (trong đó có Trưởng đoàn).
b) Tổ chức chủ trì báo cáo tiến
độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-19 ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BKHCN; các tài liệu minh chứng khác (nếu
có) cho cơ quan quản lý nhiệm vụ; báo cáo được gửi cho đoàn đánh giá trước 03
ngày làm việc.
c) Kết quả đánh giá được lập
thành biên bản theo Biểu mẫu BM-20 ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN.
d) Căn cứ kết quả đánh giá
trong kỳ, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét cấp tiếp kinh phí thực hiện, điều chỉnh
hợp đồng hoặc đề nghị tổ chức chủ trì chấm dứt nhiệm vụ theo quy định tại khoản
5, khoản 6 và khoản 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
đ) Ngoài nội dung đánh giá theo
quy định tại khoản 2 Điều này, nội dung đánh giá trong kỳ còn bao gồm các nội
dung đánh giá rủi ro đã được nêu trong thuyết minh nhiệm vụ theo quy định tại
Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Trong trường hợp phát sinh các
rủi ro, nội dung đánh giá trong kỳ bao gồm việc xác định trách nhiệm quản trị rủi
ro của tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều
37, Điều 38 và Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm
vụ:
Trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ, trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh hợp đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ
và tổ chức chủ trì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN. Việc điều chỉnh
hợp đồng được thực hiện trong các trường hợp:
a) Phát sinh từ đề nghị của tổ
chức chủ trì do có thay đổi thông tin liên quan đến nhiệm vụ.
b) Điều chỉnh thời gian thực hiện
nhiệm vụ chỉ được gia hạn 01 lần, không quá 12 tháng đối với nhiệm vụ có thời
gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời
gian thực hiện dưới 24 tháng. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được
xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng.
c) Phát sinh từ yêu cầu quản lý
của cơ quan quản lý nhiệm vụ nhằm bảo đảm mục tiêu, hiệu quả và tính khả thi của
nhiệm vụ.
Cơ quan quản lý nhiệm vụ xem
xét hồ sơ, trường hợp cần thiết có thể tham vấn chuyên gia, tổ chức Hội đồng tư
vấn theo Điều 23 Quy định này hoặc lấy ý kiến bằng văn bản
của các bên liên quan.
Điều 11.
Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Nội dung và tiêu chí đánh
giá thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Hồ sơ đánh giá theo quy định
tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 6 Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN.
3. Tổ chức chủ trì nộp hồ sơ
đánh giá thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
4. Tổ chức đánh giá:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ
thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc hết thời gian bổ sung hồ
sơ (nếu có), cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện đánh giá cuối kỳ theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
b) Cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết
định việc thành lập và hoạt động của Tổ chuyên gia tư vấn hoặc thuê chuyên gia
tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn đánh giá cuối kỳ nhiệm vụ thực hiện theo Điều 24 hoặc Điều 26 Quy định này.
c) Trong trường hợp cần thiết
và nhiệm vụ có sản phẩm đo kiểm được, cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập Tổ
chuyên gia riêng để thẩm định, đánh giá các sản phẩm nhiệm vụ, xử lý các vấn đề
kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ. Tổ chuyên gia
có ít nhất 03 thành viên, là các thành viên thuộc Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ,
trong đó có 01 Tổ trưởng. Báo cáo thẩm định sản phẩm của Tổ chuyên gia được gửi
đến cơ quan quản lý nhiệm vụ trước phiên họp Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ ít
nhất 01 ngày làm việc để phục vụ cho phiên họp đánh giá cuối kỳ.
d) Ngoài nội dung đánh giá theo
quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung đánh giá cuối kỳ còn bao gồm nội dung
đánh giá rủi ro theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 Quy định
này.
đ) Kết quả đánh giá được thực
hiện theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Cơ
quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá và báo cáo đánh
giá cho tổ chức chủ trì và cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng
số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong thời gian không quá 36
ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đánh giá cuối kỳ hợp lệ.
e) Đối với nhiệm vụ được đánh
giá cuối kỳ ở mức “Không đạt”, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện tiếp các nội
dung sau đây:
- Yêu cầu tổ chức chủ trì bổ
sung, giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc quản trị rủi ro
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết), trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày có kết quả đánh giá cuối kỳ.
- Xác định mức kinh phí phải
hoàn trả ngân sách nhà nước (nếu có) trên cơ sở kết quả đánh giá cuối kỳ và kết
quả đánh giá rủi ro theo quy định. Trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm
vụ thành lập Hội đồng tư vấn để xem xét, xác định mức kinh phí phải hoàn trả
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 12.
Quyết định chấm dứt và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ
1. Việc chấm dứt thực hiện nhiệm
vụ được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Nhiệm vụ được hoàn thành và
hoàn tất thủ tục theo quy định.
b) Tổ chức chủ trì có văn bản đề
nghị chấm dứt hợp đồng theo Biểu mẫu BM-24 ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN.
c) Bị đình chỉ hoạt động bởi cơ
quan có thẩm quyền; sử dụng kinh phí sai mục đích, quyết toán không minh bạch;
không thực hiện chế độ báo cáo từ 02 lần hoặc từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu
kiểm tra, giám sát; gian lận hồ sơ, cung cấp thông tin sai sự thật; tự ý chuyển
giao hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ trái thẩm quyền hoặc có quyết định mở thủ
tục phá sản.
d) Khi có căn cứ để khẳng định
việc tiếp tục thực hiện hợp đồng là không cần thiết hoặc không khả thi.
đ) Do gặp những rủi ro bất khả
kháng như thiên tai, địch họa, dịch bệnh và hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng
trước thời hạn.
2. Hồ sơ đề nghị chấm dứt thực
hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 16 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ căn
cứ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP tổ chức đánh
giá kết quả thực hiện đối với nhiệm vụ thông qua Tổ chuyên gia. Việc đánh giá
được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy định này.
4. Căn cứ kết quả đánh giá của
Tổ chuyên gia, cơ quan quản lý nhiệm vụ ban hành quyết định chấm dứt thực hiện
nhiệm vụ làm căn cứ pháp lý để tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và thực
hiện các thủ tục tiếp theo. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ được thực hiện
theo Biểu mẫu BM-25 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
5. Thanh lý hợp đồng giao nhiệm
vụ
Sau khi nhiệm vụ chấm dứt theo
quy định, cơ quan quản lý nhiệm vụ và tổ chức chủ trì thực hiện thanh lý hợp đồng
theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và khoản 5 Điều 6
Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
Biên bản thanh lý hợp đồng giao
nhiệm vụ được lập theo Biểu mẫu BM-26 ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN.
Mục 2. NHIỆM
VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 13.
Căn cứ và trình tự thực hiện thông báo đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo
1. Xác định định hướng và thông
báo đề xuất tài trợ, đặt hàng:
a) Định kỳ hoặc đột xuất, cơ
quan quản lý nhiệm vụ thông báo đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ.
b) Căn cứ xây dựng thông báo:
- Định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu
cụ thể của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương; các chương trình đổi mới sáng tạo;
những vấn đề quan trọng, cấp bách, mới phát sinh trong thực tế như khắc phục hoặc
xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai
nạn bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng khác; phòng, chống thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh; bảo vệ tính mạng của người dân; bảo vệ lợi ích của nhà nước hoặc
lợi ích của cộng đồng và các vấn đề xã hội khác.
- Khả năng cân đối, bố trí ngân
sách nhà nước và các nguồn lực tài chính khác trong năm kế hoạch; trường hợp cần
thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ có thể công bố mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước đối với từng nhóm nhiệm vụ trong thông báo.
c) Nội dung thông báo: định hướng
tài trợ, đặt hàng, thời hạn, địa chỉ và phương thức tiếp nhận đề xuất tài trợ,
đặt hàng nhiệm vụ.
d) Hình thức thông báo: trên
trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ hoặc phương tiện thông tin
đại chúng.
2. Đề xuất tài trợ, đặt hàng:
a) Căn cứ nội dung thông báo đề
xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh, các tổ chức,
doanh nghiệp gửi các đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đến cơ quan quản lý nhiệm
vụ.
b) Nội dung đề xuất bao gồm:
tên nhiệm vụ, tính cấp thiết; mục tiêu; dự kiến kết quả và hiệu quả, tác động của
kết quả thực hiện nhiệm vụ; dự kiến kinh phí thực hiện.
3. Xác định danh mục nhiệm vụ
tài trợ, đặt hàng:
a) Việc xác định danh mục nhiệm
vụ tài trợ, đặt hàng được thực hiện thông qua Hội đồng xác định danh mục nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo do cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập.
b) Thành phần, phương thức, tài
liệu và trình tự làm việc của Hội đồng theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản
5 và khoản 6 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
4. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ
tài trợ, đặt hàng:
Căn cứ kết quả làm việc của Hội
đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt danh mục nhiệm vụ tài trợ, đặt hàng theo phân cấp quy định tại Điều 4 Quy định này.
Điều 14.
Thông báo đăng ký nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Căn cứ danh mục nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo tài trợ, đặt hàng được phê duyệt, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện
thông báo đăng ký nhiệm vụ và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của
cơ quan quản lý nhiệm vụ/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
2. Nội dung thông báo đăng ký
nhiệm vụ bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây:
a) Đối tượng, điều kiện tham
gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ.
b) Thành phần hồ sơ đăng ký thực
hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này.
c) Phương thức nộp, thời hạn, địa
chỉ nhận, phương thức tiếp nhận hồ sơ và thông tin liên hệ của cơ quan quản lý
nhiệm vụ.
d) Mỗi nhiệm vụ cần nêu rõ tên,
định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả, mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ
từ ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực
hiện thông báo đăng ký nhiệm vụ lần thứ hai trong các trường hợp sau:
a) Khi hết thời hạn thông báo
mà không có hồ sơ đăng ký thực hiện.
b) Các hồ sơ không hợp lệ khi
tiến hành rà soát, kiểm tra hồ sơ.
c) Các hồ sơ không đáp ứng yêu
cầu xét duyệt.
d) Hồ sơ được phê duyệt bị hủy
kết quả phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 15.
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Tổ chức đăng ký thực hiện
nhiệm vụ nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP về cơ
quan quản lý nhiệm vụ.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực
hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 16.
Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Trong thời hạn 25 ngày tính
từ ngày xác nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức xét duyệt nhiệm
vụ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và thực hiện theo một
trong các hình thức sau:
a) Tự xét duyệt.
b) Thành lập Hội đồng xét duyệt.
c) Thuê tổ chức tư vấn xét duyệt.
2. Tổ chức xét duyệt
a) Đối với hình thức tự xét duyệt,
cơ quan quản lý nhiệm vụ sử dụng bộ máy, nhân lực, nguồn lực của cơ quan để thực
hiện xét duyệt nhiệm vụ.
b) Đối với hình thức thành lập
Hội đồng xét duyệt:
- Cơ quan quản lý nhiệm vụ
thành lập Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản
lý nhiệm vụ thành lập Hội đồng xét duyệt khác hoặc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn
độc lập trước khi quyết định.
- Thành phần, tiêu chí, nguyên
tắc, nội dung đánh giá, phương thức, trình tự làm việc của Hội đồng theo quy định
tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
c) Đối với hình thức thuê tổ chức
tư vấn xét duyệt, cơ quan quản lý nhiệm vụ thuê tổ chức tư vấn theo quy định tại
khoản 4 Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và theo quy định tại Điều
26 Quy định này.
3. Hoàn thiện hồ sơ:
a) Trong thời hạn tối đa 03
ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp Hội đồng, văn bản kiến nghị của tổ chức
tư vấn, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kết quả cho tổ chức đăng ký để hoàn
thiện hồ sơ và nộp về cơ quan quản lý nhiệm vụ trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo. Quá thời hạn theo yêu cầu, cơ quan quản lý nhiệm vụ chấm dứt
xem xét nhiệm vụ.
b) Trường hợp hồ sơ đăng ký
không được chấp thuận, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo bằng văn bản kết quả
cho tổ chức đăng ký.
Điều 17.
Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Trên cơ sở kết quả xét duyệt
nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16 Quy định này, trong thời
hạn 07 ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức thẩm định kinh phí nhiệm vụ theo
các nội dung quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ
thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ theo quy định tại Điều
25 Quy định này. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhiệm vụ thuê
đơn vị thẩm tra kinh phí nhiệm vụ theo quy định.
3. Căn cứ biên bản thẩm định kinh
phí, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký để
hoàn thiện hồ sơ và nộp về cơ quan quản lý nhiệm vụ.
Điều 18.
Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày có kết quả thẩm định kinh phí nhiệm vụ quy định tại Điều
17 Quy định này, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, phê duyệt nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ- CP.
Điều 19.
Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng
tạo
Việc ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ
trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định
tại Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 20.
Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Việc kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
Điều 21. Sửa
đổi, chấm dứt hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Trong thời hạn 12 ngày kể từ
ngày nhận ý kiến của chuyên gia, các bên liên quan (nếu có), cơ quan quản lý
nhiệm vụ quyết định phê duyệt sửa đổi, chấm dứt hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 22.
Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng
tạo
Việc quyết toán kinh phí, thanh
lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định
tại Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Mục 3. HỘI
ĐỒNG TƯ VẤN, TỔ CHUYÊN GIA, TỔ THẨM ĐỊNH, TỔ CHỨC VÀ CHUYÊN GIA TƯ VẤN
Điều 23. Hội
đồng tư vấn khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Hội đồng tư vấn khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Hội đồng) do cơ quan quản lý
nhiệm vụ thành lập để thực hiện hoạt động tư vấn chuyên môn liên quan đến việc
thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:
a) Hội đồng xét tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp
đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Hội đồng tư vấn đánh giá khả
năng ứng dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
d) Các Hội đồng tư vấn khác nhằm
phục vụ cho hoạt động tư vấn chuyên môn liên quan đến nhiệm vụ do cơ quan quản
lý nhiệm vụ quyết định.
2. Hội đồng có từ 07 đến 09
thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên là chuyên gia phản biện, 01
ủy viên đồng thời là thư ký khoa học và các ủy viên khác. Thành phần của Hội đồng
bao gồm: đại diện cơ quan quản lý nhà nước, nhà khoa học, nhà kinh doanh, đại
diện tổ chức đặt hàng (nếu có), đại diện đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả của
nhiệm vụ (nếu có) có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ. Hội đồng có
thư ký hành chính để giúp việc cho Hội đồng.
Trường hợp đặc biệt, do tính chất
phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nội dung cần tư vấn, cơ quan quản lý nhiệm vụ
xem xét, quyết định số lượng và thành phần Hội đồng khác với quy định tại khoản
này, bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên môn và quy định của pháp luật có liên
quan.
3. Thành viên Hội đồng, chuyên
gia phản biện phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ, chuyên môn,
năng lực, kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ, vấn đề cần
tư vấn.
b) Không có xung đột lợi ích
trong quá trình đánh giá hồ sơ.
c) Không tham gia thực hiện và
không thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm đang xét duyệt.
d) Không là vợ hoặc chồng, cha,
mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm nhiệm vụ, thư ký khoa học hoặc thành
viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ.
đ) Không thuộc trường hợp sau:
đang trong thời hạn bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết
án mà chưa được xóa án tích theo quy định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ, trách nhiệm của
thành viên Hội đồng quy định tại điểm c và điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
5. Nguyên tắc làm việc của Hội
đồng:
a) Hội đồng làm việc theo
nguyên tắc dân chủ, khách quan, minh bạch, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo
đức nghề nghiệp. Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nội dung được
giao tư vấn. Ý kiến của các thành viên Hội đồng và kiến nghị của Hội đồng phải
được tổng hợp vào biên bản. Các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm về ý kiến
của mình.
b) Phiên họp của Hội đồng phải
có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền, các ủy viên phản biện.
c) Hội đồng bầu một ủy viên làm
thư ký khoa học ngay tại phiên họp để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên
bản phiên họp của Hội đồng.
d) Các ý kiến khác nhau của
thành viên được thư ký khoa học tổng hợp để Hội đồng thảo luận và biểu quyết
thông qua. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi có trên 3/4 số
thành viên của Hội đồng tham dự họp thống nhất. Thành viên Hội đồng có thể yêu
cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của Hội đồng.
6. Phương thức làm việc của Hội
đồng:
a) Hội đồng họp trực tiếp hoặc
trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
b) Thành viên của Hội đồng có
trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét.
7. Tài liệu phục vụ phiên họp Hội
đồng gồm: Quyết định thành lập Hội đồng; Hồ sơ nhiệm vụ; Phiếu nhận xét, đánh
giá; Tài liệu khác (nếu có). Tài liệu phải được gửi cho thành viên Hội đồng trước
thời điểm họp ít nhất 03 ngày.
8. Chương trình làm việc của Hội
đồng:
a) Công bố quyết định thành lập
Hội đồng, giới thiệu đại biểu tham dự.
b) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội
đồng được ủy quyền điều hành phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình
làm việc.
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại
diện tổ chức đăng ký chủ trì trình bày tóm tắt nội dung nhiệm vụ.
d) Đại diện cơ quan, đơn vị
liên quan phát biểu ý kiến (trường hợp cần thiết).
đ) Thành viên Hội đồng trình
bày ý kiến nhận xét, đánh giá; thư ký khoa học đọc ý kiến của thành viên vắng mặt
(nếu có).
e) Hội đồng thảo luận kín (trường
hợp cần thiết).
g) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu
gồm 03 thành viên thuộc Hội đồng, trong đó có 01 Trưởng ban.
h) Thành viên Hội đồng đánh
giá, chấm điểm theo tiêu chí và thang điểm quy định tại mẫu phiếu đánh giá
(tính theo thang điểm 100).
i) Ban kiểm phiếu tổng hợp kết
quả, lập biên bản kiểm phiếu và báo cáo Hội đồng.
k) Nhiệm vụ được tài trợ, đặt
hàng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Được ít nhất 3/4 số thành
viên Hội đồng tham dự đánh giá từ 70 điểm trở lên và không có tiêu chí nào có
quá 1/3 số thành viên tham dự cho điểm 0 (không).
- Điểm trung bình đạt từ 70 điểm
trở lên, tính trên số thành viên Hội đồng tham dự.
- Được ít nhất 3/4 thành viên Hội
đồng tham dự đánh giá tổng mức kinh phí phù hợp với sản phẩm của nhiệm vụ.
l) Thư ký khoa học lập biên bản
phiên họp Hội đồng. m) Hội đồng xem xét, thông qua biên bản.
9. Trong trường hợp có từ 02
(hai) hồ sơ trở lên đề nghị xét tài trợ, đặt hàng cho một nhiệm vụ và được Hội
đồng đánh giá “Đạt” theo quy định tại điểm k khoản 8 Điều này, hồ sơ được lựa
chọn để thẩm định kinh phí theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Có điểm trung bình của các
thành viên Hội đồng cao nhất.
b) Trường hợp có điểm trung
bình bằng nhau, ưu tiên hồ sơ có kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước thấp
hơn.
c) Trường hợp có điểm trung
bình và kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước bằng nhau, ưu tiên hồ sơ có vốn
đối ứng ngoài ngân sách nhà nước cao hơn.
d) Trường hợp không lựa chọn được
theo điểm a, điểm b và điểm c khoản này, Hội đồng xem xét, quyết định.
Điều 24. Tổ
chuyên gia tư vấn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Tổ chuyên gia tư vấn nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Tổ chuyên gia) do
cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập để thực hiện hoạt động tư vấn chuyên môn
liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:
a) Tổ chuyên gia tư vấn lựa chọn
tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Tổ chuyên gia đánh giá cuối
kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Tổ chuyên gia đánh giá tác động
của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo.
d) Các Tổ chuyên gia khác nhằm
phục vụ cho hoạt động tư vấn chuyên môn liên quan đến nhiệm vụ do cơ quan quản
lý quyết định.
2. Tổ chuyên gia có từ 07 thành
viên trở lên, gồm: Tổ trưởng, Tổ phó, 02 tổ viên là chuyên gia phản biện, 01 tổ
viên đồng thời là thư ký khoa học và các tổ viên khác. Thành phần của Tổ chuyên
gia bao gồm: đại diện cơ quan quản lý nhà nước, nhà khoa học, nhà kinh doanh, đại
diện tổ chức đặt hàng (nếu có), đại diện đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả của
nhiệm vụ (nếu có) có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ. Tổ chuyên gia
có thư ký hành chính để giúp việc cho Tổ.
Trường hợp đặc biệt, do tính chất
phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nội dung cần tư vấn, cơ quan quản lý nhiệm vụ
xem xét, quyết định số lượng và thành phần Tổ chuyên gia khác với quy định tại
khoản 2 Điều này, bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên môn và quy định của pháp
luật có liên quan.
3. Điều kiện, nhiệm vụ và trách
nhiệm, nguyên tắc, phương thức làm việc và tài liệu phục vụ phiên họp Tổ chuyên
gia thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản
6 và khoản 7 Điều 23 Quy định này.
4. Chương trình làm việc của Tổ
chuyên gia:
a) Công bố quyết định thành lập
Tổ chuyên gia, giới thiệu đại biểu tham dự.
b) Tổ trưởng hoặc Tổ phó được Tổ
trưởng ủy quyền điều hành phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm
việc.
c) Tổ chuyên gia bầu ban kiểm
phiếu gồm 03 thành viên thuộc Tổ chuyên gia, trong đó có 01 Trưởng ban.
d) Đối với lựa chọn tài trợ, đặt
hàng:
- Đại diện cơ quan quản lý nhiệm
vụ báo cáo kết quả tiếp nhận, tổng hợp, rà soát đề xuất; ý kiến của cơ quan,
đơn vị liên quan và kết quả tra cứu các nhiệm vụ có liên quan.
- Thành viên Tổ chuyên gia
trình bày ý kiến nhận xét; thư ký khoa học đọc ý kiến của thành viên vắng mặt
(nếu có).
- Tổ chuyên gia thảo luận, đánh
giá từng đề xuất tài trợ, đặt hàng.
- Thành viên Tổ chuyên gia bỏ
phiếu đánh giá từng đề xuất.
- Ban kiểm phiếu tổng hợp kết
quả, lập biên bản và báo cáo Tổ chuyên gia.
- Đề xuất được đánh giá “Đề nghị
thực hiện” khi tất cả nội dung trong phiếu đánh giá “Đạt yêu cầu”; trường hợp
có nội dung “Không đạt yêu cầu” thì đánh giá “Đề nghị không thực hiện”.
- Đề xuất được Tổ chuyên gia “Đề
nghị thực hiện” khi có trên 3/4 tổng số phiếu đánh giá “Đề nghị thực hiện”.
- Đối với đề xuất “Đề nghị thực
hiện”, Tổ chuyên gia thảo luận và thống nhất kiến nghị, điều chỉnh về các nội
dung của nhiệm vụ.
- Đối với đề xuất “Đề nghị
không thực hiện”, Tổ chuyên gia thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không thực
hiện và ghi trong biên bản.
đ) Đối với đánh giá cuối kỳ,
đánh giá hiệu quả đầu ra:
- Chủ nhiệm nhiệm vụ báo cáo
tóm tắt quá trình thực hiện, kết quả và sản phẩm của nhiệm vụ.
- Thành viên Tổ chuyên gia đặt
câu hỏi; chủ nhiệm nhiệm vụ và cá nhân liên quan trả lời (nếu có) và không tiếp
tục tham dự phiên họp.
- Đại diện Tổ chuyên gia báo
cáo kết quả thẩm định sản phẩm (nếu có).
- Thành viên Tổ chuyên gia
trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá; thư ký khoa học đọc ý kiến của thành viên
vắng mặt (nếu có).
- Tổ chuyên gia thảo luận, đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Thành viên Tổ chuyên gia đánh
giá, chấm điểm theo tiêu chí và thang điểm quy định tại mẫu phiếu đánh giá
(tính theo thang điểm 100).
- Ban kiểm phiếu tổng hợp kết
quả, lập biên bản và báo cáo Tổ chuyên gia.
- Tổ chuyên gia thống nhất nội
dung cần sửa đổi, bổ sung đối với báo cáo tổng hợp, sản phẩm của nhiệm vụ và kết
luận.
- Tổ trưởng công bố kết quả
đánh giá theo 03 mức: “Xuất sắc”, “Đạt” hoặc “Không đạt” căn cứ điểm trung bình
của các phiếu đánh giá hợp lệ.
- Mức “Xuất sắc”: từ 90 điểm trở
lên và đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Hoàn thành theo hợp đồng; không gia hạn
thời gian thực hiện; có sản phẩm vượt trội.
- Mức “Đạt”: từ 70 điểm trở
lên.
- Mức “Không đạt”: dưới 70 điểm
hoặc nộp hồ sơ chậm quá 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện
theo hợp đồng, kể cả thời gian gia hạn (nếu có).
e) Thư ký khoa học lập biên bản
phiên họp Tổ chuyên gia.
g) Tổ chuyên gia xem xét, thông
qua biên bản.
Điều 25. Tổ
thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Tổ thẩm định)
do cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập để thực hiện rà soát định mức chi, sự phù
hợp với nội dung công việc và chi phí khác theo quy định hiện hành.
2. Tổ thẩm định kinh phí từ 05
đến 07 thành viên, gồm: Tổ trưởng và các thành viên đại diện cơ quan, đơn vị quản
lý tài chính, cơ quan quản lý nhiệm vụ và ít nhất 01 thành viên là Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng hoặc Hội
đồng xét duyệt nhiệm vụ tương ứng, có chuyên môn phù hợp với nội dung cần thẩm
định. Tổ thẩm định kinh phí có thư ký hành chính để giúp việc cho Tổ.
Trường hợp đặc biệt do tính chất
phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của vấn đề cần tư vấn, cơ quan quản lý nhiệm vụ
xem xét quyết định số lượng thành viên và thành phần Tổ thẩm định khác so với
quy định tại khoản 2 Điều này.
3. Nguyên tắc làm việc của Tổ
thẩm định:
a) Phiên họp của Tổ thẩm định
phải có ít nhất 2/3 số thành viên Tổ thẩm định tham dự, trong đó phải có Tổ trưởng,
thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng hoặc Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ tương ứng và thành viên
có chuyên môn thuộc lĩnh vực tài chính.
b) Tổ trưởng chủ trì phiên họp;
các thành viên nêu ý kiến thẩm định theo nội dung, tiêu chí quy định.
c) Ý kiến của thành viên được
thư ký tổng hợp vào biên bản. Trường hợp có ý kiến bảo lưu, Tổ thẩm định báo
cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ và đề xuất phương án xử lý.
4. Trình tự làm việc của Tổ thẩm
định:
a) Công bố quyết định thành lập
Tổ thẩm định, giới thiệu đại biểu tham dự.
b) Tổ trưởng chủ trì phiên họp.
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại
diện tổ chức chủ trì báo cáo nội dung đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo kết quả xét
duyệt, xét chọn và trả lời câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định (nếu có).
d) Thành viên Tổ thẩm định nhận
xét, thẩm định và thảo luận dự kiến kết luận; đại diện tổ chức chủ trì được giải
trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận.
đ) Tổ thẩm định lập biên bản,
xác định tổng kinh phí thực hiện, kinh phí theo các mục chi, kinh phí khoán và
không khoán (nếu có).
Điều 26. Tổ
chức tư vấn độc lập và chuyên gia tư vấn độc lập
1. Trường hợp cần thiết, cơ
quan quản lý nhiệm vụ có thể thuê tổ chức tư vấn độc lập hoặc chuyên gia tư vấn
độc lập để lấy ý kiến trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Chuyên gia tư vấn độc lập thực
hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN
quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
3. Tổ chức tư vấn độc lập thực
hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.
Chương
III
QUẢN LÝ KẾT QUẢ NHIỆM VỤ
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 27.
Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới
sáng tạo
Cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức
việc đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi
mới sáng tạo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 18 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Điều 28.
Quản lý, cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Việc đăng ký, lưu giữ và
công bố thông tin kết quả nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
22/2025/TT-BKHCN quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý,
khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Cơ quan có thẩm quyền về
đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách tỉnh là đơn vị chuyên môn thuộc Sở Khoa học và
Công nghệ.
Điều 29. Xử
lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Việc xử lý tài sản trang bị thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 30.
Quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
Quyền quản lý, sử dụng, quyền sở
hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân
sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Điều 31.
Thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử
dụng ngân sách nhà nước được giao quyền quản lý, sử dụng cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị
Việc thương mại hóa kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được
giao quyền quản lý, sử dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện theo
quy định tại Điều 33 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 32.
Phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo
Việc phân chia lợi nhuận từ
thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo Điều 34 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Điều 33. Rủi
ro dẫn đến thiệt hại cho nhà nước được chấp nhận trong hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
Rủi ro dẫn đến thiệt hại cho
nhà nước được chấp nhận trong hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo Điều 35 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 34. Rủi
ro dẫn đến kết quả không đạt mục tiêu đề ra được chấp nhận trong thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
Rủi ro dẫn đến kết quả không đạt
mục tiêu đề ra được chấp nhận trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo Điều 36 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Điều 35. Tổ
chức, quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc
danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước
Việc tổ chức, quản lý, thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước,
có nội dung bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật bảo vệ bí mật
nhà nước.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 36.
Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và các đơn vị có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định
này.
b) Tổng hợp, xây dựng dự toán
ngân sách thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách cấp tỉnh hàng năm.
c) Hướng dẫn các sở, ban,
ngành, địa phương, tổ chức, viện, trường, doanh nghiệp đề xuất tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
d) Ban hành theo thẩm quyền các
biểu mẫu, văn bản hướng dẫn phục vụ tổ chức thực hiện Quy định này.
đ) Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ khác theo quy định tại Quy định này, quy định tại Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
2. Sở Tài chính:
a) Căn cứ vào khả năng cân đối
ngân sách hàng năm, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa
học và công nghệ tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo theo quy định pháp luật hiện hành.
b) Cử thành viên tham gia Tổ thẩm
định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
3. Quỹ Phát triển khoa học và
công nghệ:
a) Đề xuất Sở Khoa học và Công
nghệ thành lập Tổ thẩm định kinh phí và lãnh đạo Quỹ Phát triển khoa học và
công nghệ là Tổ trưởng đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo theo thẩm quyền phân cấp tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Quy
định này.
b) Tổ chức thẩm định kinh phí
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền phân
cấp tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Quy định này.
c) Cùng với Sở Khoa học và Công
nghệ ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo để bảo đảm quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí theo quy định.
d) Thực hiện cấp phát kinh phí
ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
theo thẩm quyền phân cấp theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
đ) Thực hiện quyết toán kinh
phí thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
e) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan giải quyết những tồn tại, vướng mắc phát
sinh liên quan đến việc cấp phát kinh phí trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền phân cấp.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức quản lý nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước do các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo thẩm quyền phân cấp tại khoản 3 Điều 4 Quy định này.
b) Báo cáo tình hình thực hiện
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng dẫn của
Sở Khoa học và Công nghệ.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
d) Tổ chức ứng dụng, nhân rộng
hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả sau khi chương trình, nhiệm vụ kết
thúc.
đ) Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ khác theo quy định tại Quy định này, quy định tại Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
5. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Chịu trách nhiệm thực hiện hợp
đồng đã ký; quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đúng mục
đích, đúng quy định.
b) Bố trí đủ nhân lực, kinh phí
và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Thực hiện chế độ báo cáo,
giao nộp sản phẩm, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện chương trình, nhiệm vụ
theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ nếu
có những thay đổi thì kịp thời báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhiệm vụ
theo quy định.
d) Chủ trì trong trường hợp được
cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện việc ứng dụng, nhân rộng hoặc bàn giao cho
cơ quan, đơn vị được cơ quan quản lý giao trách nhiệm tiếp nhận để tổ chức ứng
dụng, nhân rộng kết quả vào thực tiễn sau khi chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá cuối kỳ hoàn thành theo quy định.
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
e) Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ khác theo quy định tại Quy định này, quy định tại Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
Điều 37.
Trách nhiệm thi hành
1. Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay
thế thì thực hiện theo các quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện, trường hợp cơ quan nhà nước cấp trên ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật có quy định khác nội dung tại Quy định này thì thực hiện theo văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Trường hợp có khó khăn, vướng
mắc, phát sinh những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định./.