|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2285/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày 24 tháng 6 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC TRONG SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày
24/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong
cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 334/2025/NĐ-CP
ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo,
quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số …../TTr-SNV ngày …./…./2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vị trí việc làm công chức
trong Sở Nông nghiệp và Môi trường, cụ thể như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm gồm 146
vị trí, cụ thể:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý:
14 vị trí.
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp
vụ: 124 vị trí.
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ:
08 vị trí.
(Phụ
lục 01 kèm theo)
2. Bản mô tả công việc và khung năng
lực theo từng vị trí việc làm
- Khung năng lực và xác định cấp độ
khung năng lực của vị trí việc làm (Phụ lục 02 kèm theo);
- Bản mô tả vị trí việc làm, khung năng lực từng vị trí
việc làm lãnh đạo, quản lý (Phụ lục 03 kèm theo);
- Bản mô tả vị trí việc làm, khung năng lực từng vị trí
việc làm chuyên môn, nghiệp vụ (Phụ lục 04 kèm theo);
- Bản mô tả vị trí việc làm, khung năng lực từng vị trí
việc làm hỗ trợ, phục vụ (Phụ lục 05 kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Căn cứ danh mục vị trí việc làm,
bản mô tả công việc, khung năng lực đã được phê duyệt và biên chế được giao để
tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý công chức và người lao động theo đúng quy
định.
- Chủ động rà soát, đề xuất điều
chỉnh vị trí việc làm khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức;
tính chất, mức độ phức tạp công việc, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm
vi, đối tượng phục vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, mức độ hiện đại
hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc, mức độ ứng dụng công nghệ,
chuyển đổi số, yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ; báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định.
2. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt tỷ lệ công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí
việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao.
- Rà soát, thẩm định, tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ công chức theo
vị trí việc làm theo quy định.
- Kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi việc
thực hiện; kịp thời chấn chỉnh các tồn tại, sai sót (nếu có).
- Tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy
ban nhân dân tỉnh; đồng thời cập nhật dữ liệu về vị trí việc làm vào Cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO
VĂN BẢN

|