|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 78/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP
THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ
TRỊ VÀ CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG THEO
NGÀNH, NGHỀ, LĨNH VỰC THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 763/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 9
năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát
triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức
nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án
phát triển sản xuất cộng đồng theo từng ngành, nghề, lĩnh vực thuộc chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định phân cấp thẩm
quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Quy định cơ quan tiếp nhận
hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi
giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng đồng theo từng ngành, nghề, lĩnh vực
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm
Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã); Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây
gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
b) Chủ trì liên kết là doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tổ, nhóm cộng đồng, tổ hợp tác, các
cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dự án
phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất cộng
đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền
phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quản lý, có phạm vi thực hiện trên địa
bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên, cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất trong lĩnh vực văn hóa, du
lịch.
c) Sở Công Thương phê duyệt,
quản lý dự án phát triển sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp.
d) Các cơ quan chuyên môn
khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý (nếu có).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm
vi thực hiện trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị và dự án phát triển sản xuất cộng đồng
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ,
cách thức nộp hồ sơ đề nghị đối với dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi
giá trị:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ
Cơ quan được phân cấp tại
khoản 1 Điều 2 Quyết định này tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự án phát triển sản xuất
liên kết theo chuỗi giá trị thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quản lý, có phạm vi
thực hiện trên địa bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
Cơ quan được phân cấp tại
khoản 2 Điều 2 Quyết định này tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự án phát triển sản xuất
liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi thực hiện trên địa bàn quản lý.
b) Cách thức nộp hồ sơ
Chủ trì liên kết xây dựng
hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia và gửi đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bằng các hình thức sau đây:
Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp thông qua dịch vụ
bưu chính công ích.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ,
cách thức nộp hồ sơ đề nghị đối với dự án phát triển sản xuất cộng đồng
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp xã
b) Cách thức nộp hồ sơ
Tổ, nhóm cộng đồng, tổ
hợp tác, hộ gia đình xây dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại Điều 31
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ
chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và gửi đến Ủy
ban nhân dân cấp xã bằng các hình thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp thông qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất
liên kết theo chuỗi giá trị thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quản lý, có phạm vi
thực hiện trên địa bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên; hướng dẫn
thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc ngành, nghề, lĩnh vực
do mình quản lý trong các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng theo Quyết định này.
b) Theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao,
thực hiện lựa chọn, quản lý, triển khai dự án; kiểm tra, đôn đốc tình hình thực
hiện dự án; đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền chính sách hỗ trợ phát triển sản
xuất liên kết theo chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh để các đối tượng thụ hưởng
biết và triển khai thực hiện.
c) Báo cáo kết quả thực hiện dự án thuộc lĩnh vực
quản lý định kỳ hằng năm (trước ngày 05/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu; gửi
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn có
liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra tình
hình thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trên
địa bàn tỉnh; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá nội
dung phân cấp và việc thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
theo quy định.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu
cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các dự án theo quy định về
quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện phê duyệt, quản
lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản
xuất cộng đồng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
b) Chỉ đạo phòng chuyên môn đẩy mạnh thông tin,
tuyên truyền chính sách hỗ trợ dự án phát triển sản xuất trên địa bàn; tổ chức
tiếp nhận, đánh giá hồ sơ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
và hồ sơ dự án phát triển sản xuất cộng đồng theo quy định; thường xuyên theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án.
c) Báo cáo kết quả thực hiện các dự án định kỳ hằng
năm (trước ngày 05/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu; gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2.
Trường hợp các văn bản được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
đó.
3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Y
tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT(TA)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|