|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 128/2026/VBHN-NĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ
ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Nghị định
số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh
doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị
định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong
lĩnh vực đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2018;
2. Nghị
định số 54/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện
thủy nội địa và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2022;
3. Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm
2014;
Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định về điều kiện kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa tại
Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị
định này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người
lái phương tiện thủy nội địa và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội
địa tại Việt Nam.
2. Nghị
định này không áp dụng đối với hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương
tiện thủy nội địa của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh.
Điều 3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người
lái phương tiện thủy nội địa
Cơ sở
kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (sau
đây viết tắt là cơ sở đào tạo) được thành lập hợp pháp và đáp ứng các điều kiện
về cơ sở đào tạo theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên
quan của pháp luật.
Điều 4. Phân loại cơ sở đào tạo
Cơ sở
đào tạo được chia thành bốn loại, gồm:
1. Cơ
sở đào tạo loại 1: Được phép đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng để cấp các loại giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của Luật giao
thông đường thủy nội địa.
2. Cơ
sở đào tạo loại 2: Được phép đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng để cấp giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn từ hạng nhì trở xuống, chứng chỉ chuyên môn.
3. Cơ
sở đào tạo loại 3: Được phép đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng để cấp giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn từ hạng ba trở xuống, chứng chỉ chuyên môn.
4. Cơ
sở đào tạo loại 4: Được phép đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng để cấp giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư, chứng chỉ nghiệp vụ.
Điều 4a. Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính[2]
1. Mẫu
đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành được vận hành.
2. Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá
nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bằng văn bản giấy.
Chương II
ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ ĐÀO
TẠO
Điều 5. Điều kiện về phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm
tra[3]
Hệ thống
phòng học chuyên môn và phòng thi, kiểm tra phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực
hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên,
người lái phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành,
bao gồm: Phòng học pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, phòng học điều
khiển phương tiện thủy nội địa, phòng học lý thuyết máy - điện và phòng học thủy
nghiệp cơ bản. Phòng thi, kiểm tra có thể được bố trí chung với các phòng học
chuyên môn.
Điều 6. Xưởng thực hành[4]
Các xưởng
thực hành phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học
chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và
vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, bao gồm: Xưởng thực hành nguội -
cơ khí, thực hành máy - điện.
Điều 7. Khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy[5]
1. Khu
vực dạy thực hành lái và vận hành máy phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu
vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
2.
Phương tiện thực hành phải có giấy tờ hợp pháp về đăng ký, đăng kiểm, các trang
thiết bị phục vụ hành trình, cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và phải treo biển
"Phương tiện huấn luyện" ở vị trí dễ quan sát trong khi huấn luyện.
Điều 8. Nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người
lái phương tiện thủy nội địa[6]
Nội
dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa được
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 9. Đội ngũ giáo viên[7]
1. Tiêu
chuẩn của đội ngũ giáo viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo
dục nghề nghiệp.
2. Đối
với giáo viên dạy thực hành, ngoài tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này,
còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:
a)
Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng phải có giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng cao hơn ít nhất 01 hạng so với hạng
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn được phân công giảng dạy;
b)
Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phải có giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất và có thời gian đảm
nhiệm chức danh hạng nhất từ 36 tháng trở lên.
Chương III
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY
NỘI ĐỊA
Điều 10. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa[8]
1. Cơ
sở đào tạo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) theo quy định tại
các Điều 11, 12, 13 và 14 của Nghị định này.
2. Giấy
chứng nhận theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa đối với cơ sở từ loại 4 trở lên trong phạm vi địa phương.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa[9]
Hồ sơ
bao gồm:
1. Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử tờ khai của cơ sở đào tạo đề nghị cấp Giấy chứng nhận
theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc văn bằng, chứng chỉ
của giáo viên và hợp đồng của giáo viên (hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng thỉnh giảng hoặc hình thức hợp đồng phù hợp khác theo quy định của
pháp luật).
3. Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc các giấy tờ chứng
minh quyền sở hữu, sử dụng hoặc hợp đồng thuê phòng học, xưởng thực tập, phương
tiện, cầu cảng, bến thủy nội địa, vùng nước để dạy thực hành; giấy tờ về đăng
ký, đăng kiểm phương tiện còn hiệu lực phù hợp với loại, hạng và thời gian đào
tạo.
Điều 12. Trình tự cấp mới Giấy chứng nhận[10]
1. Cơ
sở đào tạo có nhu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Điều 11 của Nghị định này gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này. Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy
định tại Nghị định này.
2. Cơ
quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản theo Mẫu
số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi kết thúc kiểm
tra, nếu đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở
đào tạo; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
Điều 13. Cấp lại Giấy chứng nhận[11]
1. Giấy
chứng nhận được cấp lại khi bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ
sở đào tạo.
2.
Trình tự cấp lại khi Giấy chứng nhận bị mất, bị hỏng
Cơ sở đào
tạo có văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại
khoản 3 Điều 10 của Nghị định này. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm
quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo.
3.
Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận khi thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ sở đào tạo
a) Cơ
sở đào tạo nộp 01 bộ hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này. Hồ sơ bao gồm thành phần và
số lượng quy định tại Điều 11 của Nghị định này (chỉ bổ sung
những nội dung thay đổi so với lần cấp Giấy chứng nhận gần nhất).
Trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ theo quy định tại Nghị định này;
b) Cơ
quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản kiểm
tra. Sau khi kết thúc kiểm tra, nếu đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải có
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điều 14. Thu hồi Giấy chứng nhận
1. Cơ
sở đào tạo bị thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:
a) Khi
phát hiện có hành vi cố tình làm giả hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận;
b)
Không tổ chức hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
trong thời gian 18 tháng liên tục hoặc không triển khai hoạt động sau thời hạn
18 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận;
c) Khi
đã hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện
thủy nội địa mà không khắc phục được các vi phạm là nguyên nhân dẫn đến việc bị
đình chỉ;
d) Đã
bị xử phạt vi phạm hành chính đình chỉ hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa 02 lần trở lên trong 12 tháng và theo các quy định
khác có liên quan của pháp luật.
2. Cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận và
thông báo tới các cơ quan liên quan để phối hợp thực hiện.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[12]
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp[13]
Cơ sở
đào tạo đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa trước ngày có hiệu lực thi hành
của Nghị định này thì tiếp tục được hoạt động đến hết thời hạn của Giấy chứng
nhận.
Trường
hợp Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
chưa hết thời hạn nhưng có nhu cầu cấp mới thì chủ cơ sở tiến hành làm thủ tục
theo quy định của Nghị định này.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
Giao thông vận tải có trách nhiệm:
a) Thống
nhất quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương
tiện thủy nội địa trong phạm vi toàn quốc; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển
khai thực hiện Nghị định này; ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở đào tạo
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
b) Tổ
chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định về kinh
doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa theo quy
định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật; định kỳ
05 năm một lần tổ chức kiểm tra cơ sở đào tạo để đánh giá tình trạng kỹ thuật của
các trang thiết bị, năng lực của đội ngũ giáo viên, nội dung, chương trình đào
tạo, đảm bảo công tác đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế;
c) Cập
nhật, công bố danh sách các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người
lái phương tiện thủy nội địa trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận
tải.
2. Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận
tải hướng dẫn nội dung chuyên môn, nghiệp vụ trong xây dựng chương trình và tổ
chức đào tạo theo quy định của pháp luật.
3. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các Sở Giao
thông vận tải tổ chức thực hiện công tác quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ
đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa trong phạm vi địa
phương theo quy định của pháp luật. Định kỳ cập nhật, công bố danh sách các cơ
sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
trong phạm vi địa phương trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Các quy định trước đây có
liên quan đến điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử
Chính phủ);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, CHHĐTVN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
MẪU GIẤY TỜ SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
|
Mẫu số
|
Tên mẫu giấy tờ
|
|
Mẫu số 01
|
Tờ
khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa[14]
|
|
Mẫu số 02
|
Biên
bản kiểm tra, xét cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa[15]
|
|
Mẫu số 03
|
Tờ
khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào
tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do bị mất, hỏng[16]
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người
lái phương tiện thủy nội địa
|
Mẫu số 01[17]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền cấp)
I.
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên
cơ sở đào tạo (ghi bằng chữ in hoa):
- Số định
danh của cơ quan, tổ chức (nếu có):
- Tên
giao dịch quốc tế (nếu có)
2. Người
đại diện pháp luật:
- Họ
và tên:
-
Ngày, tháng, năm sinh:
- Căn
cước công dân/Thẻ căn cước số:
3. Địa
chỉ trụ sở chính:
- Địa
chỉ phân hiệu/địa điểm đào tạo, huấn luyện khác (nếu có):
4. Điện
thoại: ............................................. Email:
.............................................
5. Cơ
quan chủ quản (nếu có):
6. Quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác của cơ sở đào tạo số ..........
ngày ....../....../.......... Cơ quan cấp .................................
II.
BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
1.
Danh mục chương trình dự kiến đào tạo:
|
STT
|
Tên chương trình đào tạo
|
Giáo trình tài liệu giảng dạy
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cơ
sở vật chất:
- Tổng
số phòng học:
- Tổng
số phòng thi, kiểm tra:
- Xưởng
thực hành, khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy:
- Trang
thiết bị tối thiểu của từng loại phòng cụ thể:
*(Tên
phòng/Xưởng, khu vực thực hành)
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Quy cách
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đội
ngũ giáo viên
- Số lượng
giáo viên dạy lý thuyết: ........................................
- Số
lượng giáo viên dạy thực hành: ........................................
Danh
sách trích ngang đội ngũ giáo viên
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Trình độ đào tạo
|
Hình thức tuyển dụng
|
Loại, hạng Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn, Chứng chỉ chuyên môn/thời
gian đảm nhiệm chức danh
|
Ghi chú
|
|
Chuyên môn
|
Sư phạm
|
Cơ hữu
|
Thỉnh giảng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị:
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02[18]
BIÊN BẢN
KIỂM TRA, XÉT CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Hôm nay,
ngày …… tháng …… năm …… tại
........................................................
Đại diện
cơ quan có thẩm quyền cấp:
........................................................................
Đại diện
cơ sở đào tạo: ..............................................................................................
Đã tiến
hành kiểm tra Điều kiện của cơ sở đào tạo …… Kết quả kiểm tra như sau:
I.
VỀ TỔ CHỨC
Tên cơ
sở đào tạo (ghi bằng chữ in hoa):
Tên
giao dịch quốc tế (nếu có):
Quyết
định thành lập:
Cơ quan
chủ quản (nếu có):
Địa chỉ
đăng ký đào tạo:
Địa chỉ
phân hiệu/địa điểm đào tạo khác (nếu có):
Điện
thoại: ............................................. Email:
.............................................
II.
ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
|
STT
|
Tên cơ sở vật chất
|
Kết luận
|
Ghi chú
|
|
Đạt
|
Không đạt
|
Yêu cầu bổ sung (nêu rõ nội dung yêu cầu)
|
|
I
|
Phòng
học chuyên môn
|
|
|
|
|
|
1.
|
Phòng
học pháp luật về giao thông đường thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
2.
|
Phòng
học điều khiển phương tiện thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
3.
|
Phòng
học lý thuyết máy - điện
|
|
|
|
|
|
4.
|
Phòng
học thủy nghiệp cơ bản
|
|
|
|
|
|
II
|
Phòng
thi, kiểm tra
|
|
|
|
|
|
III
|
Xưởng
thực hành máy - điện
|
|
|
|
|
|
IV
|
Khu
vực dạy thực hành lái và vận hành máy
|
|
|
|
|
|
1.
|
Vùng
nước để dạy thực hành lái và vận hành máy, báo hiệu giới hạn vùng nước
|
|
|
|
|
|
2.
|
Phương
tiện thực hành, Giấy tờ về đăng ký, đăng kiểm, các trang thiết bị hàng hải, cứu
sinh, cứu hỏa, giám sát hành trình
|
|
|
|
|
|
V
|
Nội
dung, chương trình đào tạo
|
|
|
|
|
|
VI
|
Đội
ngũ giáo viên
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đối
với giáo viên dạy lý thuyết
|
|
|
|
|
|
2.
|
Đối
với giáo viên dạy thực hành
|
|
|
|
|
Với kết
quả kiểm tra như trên, Đoàn kiểm tra đề nghị …. (Cơ quan có thẩm quyền cấp) xem
xét, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo loại …. đối với cơ sở đào tạo.
(Trường
hợp chưa đủ Điều kiện xem xét, cấp Giấy chứng nhận, Đoàn kiểm tra nêu rõ lý do,
biện pháp khắc phục, hướng giải quyết…).
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
|
Mẫu số 03[19]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA DO BỊ MẤT, HỎNG
Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền cấp)
1. Tên
cơ sở đào tạo (ghi bằng chữ in hoa):
..............................................................
2. Tên
giao dịch quốc tế (nếu có):
3. Số
định danh của cơ quan, tổ chức (nếu có):
4. Giấy
chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa số …… ngày …… do …… (Cơ quan có thẩm quyền cấp).
Đề nghị
được cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Lý do
đề nghị cấp lại:
……………………
(Cơ sở đào tạo) cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
|
Mẫu số 04
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./20....../GCN
|
…, ngày … tháng … năm 20…
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
1. Tên
cơ sở:
...............................................................................................................
2. Tên
giao dịch quốc tế (nếu có): ..............................................................................
3. Địa
chỉ:
....................................................................................................................
4. Điện
thoại: .......................... Fax: .......................... Email:
.................................
5.
........................ (Tên cơ sở) là cơ sở đào tạo loại
.....................................................
Được
phép:
Đào tạo,
bổ túc, bồi dưỡng ..........................................................................................
Giấy
chứng nhận cấp lại lần ... và thay thế Giấy chứng nhận số ... ngày ... tháng
... năm ... do ... cấp (áp dụng đối với trường hợp cấp lại do bị mất, hỏng).
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
|
[1] Nghị định số 128/2018/NĐ-CP có
căn cứ ban hành như sau:
"Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm
2014;
Căn
cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ
lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn
cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa.".
Nghị định
số 54/2022/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
"Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giao thông đường
thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Nghị định số
08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt
động đường thủy nội địa.".
Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số
63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 61/2014/QH13;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Giao thông đường thủy nội
địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”.
[2] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Điều 64 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
128/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2018.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
128/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2018.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
128/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2018.
[6] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số
128/2018/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2018.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị định số
128/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2018.
[8] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 59 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 60 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[10]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 61 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[11]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 62 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[12] Điều 4 của Nghị định số
128/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2018 quy định như sau:
“Điều
4. Điều khoản thi hành.
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phổ
trực thuộc trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.”.
Điều 3
của Nghị định số 54/2022/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022 quy
định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện.
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.”.
Các Điều
65, Điều 137 và Điều 139 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
65. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ
sơ cấp hoặc cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa đã được cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc giải quyết thủ
tục hành chính tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị định số
78/2016/NĐ-CP.”.
“Điều
137. Hiệu lực thi hành.
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều này.
2.
Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Điều 38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này
có hiệu lực thi hành khi Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên
ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường
thủy nội địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và có hiệu lực thi hành.”.
“Điều
139. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.”.
[13]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Nghị định số
128/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2018.
[14]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 63 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[15]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 63 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[16]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 63 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[17]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 63 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[18]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 63 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[19]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 63 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.