|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66/2026/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI
LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công
dân số 42/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
154/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức
thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số
320/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với
người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2026/TT-BTC;
Xét Tờ trình số
14437/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự
thảo Nghị quyết quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công
dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải
trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công
dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về
chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp
công dân số 42/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15 (không
bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Toà án nhân dân tỉnh).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên
chức, người làm công tác cơ yếu thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại
Điều 1 của Nghị quyết này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc được phân
công trực tiếp giúp việc cho hoạt động tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
2. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ
hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ
tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp
công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
3. Cán bộ, công chức; sỹ
quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên quốc phòng trong
lực lượng vũ trang; người làm công tác cơ yếu; cán bộ dân phòng, y tế, giao
thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp
công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại Trụ sở tiếp công dân hoặc
địa điểm tiếp công dân.
4. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người
làm công tác cơ yếu được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
5. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân.
Điều
3. Nguyên tắc áp dụng
1. Chế độ bồi dưỡng được
tính theo ngày làm việc đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử
lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa
điểm tiếp công dân.
2. Viên chức làm nhiệm vụ
tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng khác, chế độ bồi
dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế của cán bộ, công chức làm nhiệm vụ
tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Trường hợp các đối tượng
này khi tham gia tiếp công dân xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn
của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới
50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng
quy định tại Nghị quyết này.
Điều
4. Mức chi
1. Các đối tượng được quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này mà chưa được hưởng chế độ
phụ cấp trách nhiệm theo nghề theo quy định hiện hành, khi thực hiện nhiệm vụ
tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp
công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 200.000 đồng/ngày/người;
trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề theo quy định
hiện hành thì được bồi dưỡng 150.000 đồng/ngày/người.
2. Các đối tượng quy định
tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết này được bồi dưỡng
100.000 đồng/ngày/người.
Điều
5. Kinh phí chi trả
1. Cách thức chi trả
a) Tiền bồi dưỡng cho các
đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này thuộc biên chế
trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi trả;
b) Tiền bồi dưỡng cho các
đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này do cơ
quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả.
2. Nguồn kinh phí chi trả
a) Nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành;
b) Nguồn thu của đơn vị sự
nghiệp công lập;
c) Các nguồn kinh phí hợp
pháp khác (nếu có).
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Điều
7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Nghị quyết
sau:
a) Nghị quyết số
122/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Nghị quyết số
37/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
c) Nghị quyết số
30/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;
d)
Điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Quy định ban hành kèm
theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng
8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định một số chế độ,
chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều
8. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với nhiệm vụ tiếp công
dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã thực hiện trước ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành các thủ tục thanh toán
theo quy định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền và quy định của pháp luật trước ngày Nghị quyết này
có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 6 (Kỳ họp chuyên đề) thông
qua ngày 24 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;
- VP: TU, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Trung tâm LT và DVVL tỉnh;
- Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
|