|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
227/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
08 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI
TRƯỜNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt
buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình
số 802/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 11 năm 2025, Công văn số 10140/SNNMT-QLMT ngày
01 tháng 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy
chế quản lý, vận hành hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường
thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế quản lý, vận hành hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu
môi trường thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính,
Khoa học và Công nghệ; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ NNMT;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Các PCVP UBND TP;
- Công báo TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, NNMT, T.L.Khiết.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 227/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và sử dụng hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường thành
phố Hải Phòng; quy định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức,
cá nhân có liên quan trong việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống
thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường thành phố Hải Phòng.
Các nội dung không quy định tại quy chế này được thực
hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan trên.
b) Các doanh nghiệp tham gia quản lý, vận hành,
khai thác và sử dụng hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường
thành phố Hải Phòng.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi
trường thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là: Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
môi trường): Là một phần mềm được ứng dụng Web để quản lý, cập nhật thông tin,
cơ sở dữ liệu về môi trường trên địa bàn thành phố.
2. Tài khoản (user name): Là một chuỗi ký tự hoặc từ
mà người dùng sử dụng để xác định và đăng nhập vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu môi trường (còn được gọi là “tên đăng nhập” hoặc “tên người dùng”).
3. Mật khẩu (password): Là một chuỗi các ký tự, có
thể là chữ cái, số, ký tự đặc biệt hoặc kết hợp giữa chúng, được sử dụng để xác
nhận danh tính của người dùng khi đăng nhập vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
môi trường.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận
hành, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường
thành phố Hải Phòng
1. Bảo đảm tuân thủ pháp luật, thông tin chính xác,
kịp thời, minh bạch, dễ tiếp cận và thân thuộc với người dùng.
2. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ
bí mật nhà nước; tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn và quy định về quản lý,
kết nối, chia sẻ dữ liệu.
3. Việc khai thác, sử dụng phải bảo đảm thực hiện tốt
chức năng, nhiệm vụ của Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; tuân thủ
các quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng thông tin điện tử trên môi trường
mạng.
4. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, đáp ứng
yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
5. Sử dụng đúng mục đích, phải trích dẫn nguồn và
tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ.
6. Đảm bảo đồng bộ, liên thông với Hệ thống thông
tin báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
7. Ưu tiên khai thác, chia sẻ dữ liệu mở để phục vụ
cộng đồng và phát triển kinh tế số.
Điều 4. Chức năng, tài khoản sử
dụng Hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường thành phố Hải
Phòng
1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
cung cấp các chức năng giúp cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có thể khai thác, sử
dụng dữ liệu, dữ liệu mở về môi trường và nộp báo cáo môi trường trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đồng thời Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi
trường cho phép người dùng thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý khu
kinh tế, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên
quan thực hiện việc chia sẻ, công bố thông tin, dữ liệu về môi trường của thành
phố.
2. Tài khoản quản trị
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố được cấp 01
tài khoản quản trị có toàn quyền để thực hiện việc quản trị mức cao nhất, hỗ trợ
người sử dụng quản trị Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường.
3. Tài khoản sử dụng
a) Việc kết nối và chia sẻ dữ liệu cho cơ quan khai
thác sử dụng tài khoản kết nối với hình thức định danh và xác thực phù hợp cho
cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định của pháp luật.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức sử dụng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường: Được
cấp mỗi địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức 01 tài khoản sử dụng.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố quyết định
việc cấp tài khoản sử dụng cho cá nhân.
4. Đảm bảo an toàn đối với tài khoản sử dụng
a) Trong quá trình vận hành, các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm về bảo mật tài khoản được cấp, phải quy định
trách nhiệm cho cá nhân cụ thể trong việc quản lý, sử dụng tài khoản.
b) Trường hợp người được phân công quản lý, sử dụng
tài khoản thay đổi vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu phải
thực hiện bàn giao tài khoản sử dụng cho người được phân công tiếp nhận công việc.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thông tin, dữ liệu môi
trường quản lý trên Hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường
thành phố Hải Phòng gồm:
1. Báo cáo hiện trạng môi trường các cấp; báo cáo kết
quả quan trắc môi trường hàng năm; hiện trạng môi trường;
2. Thông tin về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học; danh sách các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên;
danh mục các loài hoang dã, loài bị đe dọa tuyệt chủng, loài bị tuyệt chủng
trong tự nhiên, loài đặc hữu, loài di cư, loài ngoại lai, loài ngoại lai xâm hại,
loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài trong sách đỏ Việt Nam
trên địa bàn thành phố;
3. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường; kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi
trường;
4. Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn
gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; kết quả cải tạo, phục hồi môi trường trong
các hoạt động khai thác khoáng sản;
5. Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất, nộp phí bảo vệ môi trường; kết quả giải quyết bồi thường
thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết;
6. Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy
thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; các biện
pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
7. Danh mục và tình hình bảo vệ môi trường làng nghề,
khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;
8. Kết quả về quản lý môi trường lưu vực sông, ven
biển và biển; ô nhiễm môi trường xuyên biên giới;
9. Kết quả về xử lý chất thải, chất thải rắn, chất
thải nguy hại, khí thải, nước thải, tiếng ổn, độ rung và các công nghệ môi trường
khác;
10. Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường
đối với dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp theo quy định;
11. Các thông tin khác về môi trường theo quy định.
Điều 6. Quy định về việc cập nhật
và tần suất cập nhật thông tin
1. Đối với thông tin về hiện trạng môi trường theo
mạng lưới quan trắc môi trường tự động, liên tục: Cập nhật thường xuyên theo mạng
lưới quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn thành phố và hệ thống
quan trắc tự động, liên tục của các cơ sở, doanh nghiệp đã lắp đặt trên địa
bàn.
2. Các thông tin về môi trường khác: Cập nhật thường
xuyên theo tháng (thời gian cập nhật định kỳ trước ngày 25 hàng tháng).
Điều 7. Hình thức cập nhật
thông tin, dữ liệu và báo cáo
1. Các đối tượng thuộc phạm vi triển khai Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường thực hiện cập nhật dữ liệu bằng cách nhập
trực tiếp, sau đó đăng tải trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường.
2. Các địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm về dữ liệu của mình trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
môi trường; có sự đồng nhất về số liệu cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu môi trường và báo cáo được ban hành.
Điều 8. Công khai thông tin, dữ
liệu
Các thông tin, dữ liệu về môi trường tại Điều 5 Quy chế này được công khai trên hệ thống thông tin môi
trường, cơ sở dữ liệu môi trường thành phố Hải Phòng theo quy định.
Điều 9. Quản lý, khai thác
thông tin, số liệu thông qua Hệ thống thông tin môi trường, cơ sở dữ liệu môi
trường thành phố Hải Phòng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố:
a) Làm đầu mối chủ trì quản lý, khai thác và sử dụng
thông tin trong Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường nhằm cung cấp
thông tin về quản lý cơ sở dữ liệu về môi trường trên địa bàn thành phố theo
quy định.
b) Thực hiện quản lý vai trò của người dùng, phân
quyền, cho phép khai thác thông tin dữ liệu từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
môi trường và các cấu hình danh mục để vận hành hệ thống.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã được
phân quyền khai thác toàn bộ thông tin dữ liệu từ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước đảm bảo sử dụng đúng mục đích
và nguyên tắc tại Điều 3 Quy chế này.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tham gia cung
cấp, cập nhật thông tin, sử dụng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
được phân quyền cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của
cơ quan, đơn vị, tổ chức mình.
4. Cá nhân được cấp tài khoản có trách nhiệm quản
lý, khai thác thông tin, số liệu thông qua Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
môi trường theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin đảm bảo Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
hoạt động thông suốt.
b) Chủ trì, phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm
và các sở, ban ngành có liên quan trong việc hướng dẫn vận hành, sử dụng Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường.
c) Chịu trách nhiệm quản lý dữ liệu chuyên ngành; bảo
vệ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định; chủ trì kết nối,
truyền nhận dữ liệu về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
d) Tiếp nhận yêu cầu từ các địa phương, cơ quan,
đơn vị, thực hiện hỗ trợ người sử dụng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi
trường về kỹ thuật công nghệ thông tin, xử lý vướng mắc của các cơ quan, đơn vị
trong quá trình sử dụng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; kịp thời
bổ sung, điều chỉnh các tài khoản truy cập theo quy định khi có yêu cầu của các
cơ quan, tổ chức và cá nhân; định kỳ rà soát các tài khoản truy cập Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường.
đ) Cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác các chức
năng theo quy định vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường.
e) Đôn đốc các địa phương, cơ quan, đơn vị thực hiện
cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác và đúng thời gian quy định vào Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu môi trường.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Bố trí hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung của
thành phố phục vụ Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; hướng dẫn việc
quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện quản lý, vận hành, bảo trì
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định hiện hành.
4. Ban Quản lý khu kinh tế
a) Phân công công chức, cán bộ để quản lý tài khoản
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường được cấp;
b) Cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời
gian quy định về các thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường theo chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền được giao.
c) Chịu trách nhiệm đối với các thông tin, dữ liệu
được cập nhật, cung cấp trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Phân công công chức, cán bộ của địa phương để quản
lý tài khoản Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường được cung cấp.
b) Cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời
gian quy định về các thông tin, dữ liệu vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
môi trường thuộc địa bàn quản lý.
c) Chịu trách nhiệm đối với các thông tin, dữ liệu
được cập nhật, cung cấp trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường.
6. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác được cấp tài khoản
sử dụng
b) Cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời
gian quy định về các thông tin, dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Chịu trách nhiệm đối với các thông tin, dữ liệu
được cập nhật, cung cấp trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường.
7. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
trên cơ sở nhiệm vụ được giao, cập nhật các thông tin, dữ liệu về môi trường
lên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định và phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện các nội dung liên quan tại
Quy chế này.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Các địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có những
vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân phản ánh bằng văn bản, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.