Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1658/QĐ-BYT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Đào Hồng Lan
Ngày ban hành: 08/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1658/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;

Căn cứ Luật Phòng bệnh ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Báo cáo thẩm định số 345/BC-HĐTĐQH ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh các quy hoạch ngành y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Tờ trình số 06/TTr-CLCSYT ngày 28 tháng 02 năm 2026 và Tờ trình số 19/TTr-CLCSYT ngày 04 tháng 6 năm 2026;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung như sau:

I. PHẠM VI, THỜI KỲ QUY HOẠCH

1. Thời kỳ quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

2. Phạm vi quy hoạch

a) Phạm vi ranh giới: Trên phạm vi cả nước.

b) Phạm vi về đối tượng quy hoạch: Các cơ sở y tế công lập liên vùng, liên tỉnh và liên ngành thuộc lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần; y tế dự phòng, y tế công cộng; kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; lĩnh vực dân số - sức khỏe sinh sản.

II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển

a) Phù hợp với định hướng, tầm nhìn phát triển đất nước, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia và các quy hoạch cấp quốc gia khác có liên quan.

b) Phát triển mạng lưới cơ sở y tế bảo đảm cung ứng dịch vụ toàn diện, lồng ghép, liên tục, có chất lượng với chi phí hợp lý, chú trọng phát triển y tế chuyên sâu để mọi người dân được tiếp cận thuận lợi, công bằng với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; góp phần nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của người Việt Nam; bảo đảm an ninh y tế, ứng phó kịp thời với biến đổi khí hậu, hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai và các tình huống khẩn cấp về y tế.

c) Đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của mạng lưới cơ sở y tế công lập. Phát triển mạng lưới cơ sở y tế bảo đảm tính cân đối, đồng bộ, kết nối và hiệu quả giữa mạng lưới cơ sở y tế cấp quốc gia với mạng lưới cơ sở y tế địa phương, trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số, phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế.

d) Phát triển mạng lưới cơ sở y tế theo hướng kết hợp hài hòa giữa y tế cơ sở và y tế chuyên sâu; giữa y học cổ truyền với y học hiện đại; giữa y tế công lập và ngoài công lập; giữa y tế lực lượng vũ trang và dân y gắn với xây dựng tiềm lực y tế quốc phòng, an ninh, xây dựng y tế khu vực phòng thủ.

đ) Huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở y tế phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Khuyến khích xã hội hóa, đẩy mạnh hợp tác công - tư. Bảo đảm tính kế thừa, tận dụng tối đa các cơ sở hạ tầng hiện có. Sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, phòng chống lãng phí, tiêu cực.

e) Bảo đảm cung cấp các dịch vụ y tế cho các khu vực khó khăn, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực, vùng, miền, hướng tới mục tiêu mọi người dân đều được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng.

2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030

a) Mục tiêu tổng quát: Xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở y tế quốc gia phù hợp với yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, hướng tới mục tiêu công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế; bảo đảm tính kế thừa, tính khả thi và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước từng thời kỳ; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.

b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:

- Phát triển mạng lưới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực cung ứng dịch vụ y tế có chất lượng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân. Bảo đảm mỗi vùng đều có ít nhất một bệnh viện cấp chuyên sâu mức kỹ thuật cao; mỗi tỉnh có ít nhất một bệnh viện cấp chuyên sâu, phát triển các trung tâm chuyên khoa trong các bệnh viện đa khoa; Quy hoạch một số bệnh viện đảm nhận chức năng vùng theo cấu trúc 6 vùng kinh tế - xã hội nhằm đảm bảo khả năng cung cấp các dịch vụ kỹ thuật thuộc cấp chuyên sâu đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân các tỉnh, thực hiện hỗ trợ chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong tỉnh, liên tỉnh và liên vùng. Đầu tư phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện quốc gia, củng cố hệ thống cấp cứu ngoại viện địa phương phù hợp với mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh.

- Phát triển một số bệnh viện chuyên sâu kỹ thuật cao, hiện đại ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và quốc tế.

- Tập trung sắp xếp và đầu tư phát triển các viện vệ sinh dịch tễ/Pasteur và các viện chuyên ngành hiện có để hình thành các viện chuyên sâu thuộc lĩnh vực phòng bệnh, nâng cao năng lực dự báo, giám sát, phòng chống dịch bệnh và bảo đảm hiệu quả, tinh gọn của hệ thống phòng bệnh. Phát triển phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3 cho các viện vệ sinh dịch tễ/Pasteur.

- Nâng cấp viện quốc gia trong lĩnh vực kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về thuốc, vắc xin, sinh phẩm và thiết bị y tế đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đầu tư nâng cao năng lực các trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh đạt tiêu chuẩn thực hành tốt phòng kiểm nghiệm/thí nghiệm (GLP), đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, vắc xin và sinh phẩm y tế, thiết bị y tế và các sản phẩm khác thuộc Bộ Y tế quản lý trên địa bàn. Phát triển các trung tâm nghiên cứu, các khu sản xuất tập trung về dược, vắc xin, sinh phẩm và thiết bị y tế công nghệ cao nhằm tăng cường năng lực sản xuất trong nước, gia tăng giá trị xuất khẩu. Xây dựng đơn vị quốc gia nghiên cứu chuyển giao công nghệ về vắc xin.

- Nâng cao năng lực chuyên môn cho các cơ sở giám định y khoa, giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần để đáp ứng các yêu cầu về giám định.

- Phát triển mạng lưới cơ sở y tế cung ứng dịch vụ sức khỏe sinh sản; đáp ứng nhu cầu chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi.

- Đến năm 2030, đảm bảo đạt 38 giường bệnh trên 10.000 dân; 19 bác sĩ trên 10.000 dân; 4,0 dược sĩ trên 10.000 dân; 33 điều dưỡng trên 10.000 dân.

3. Tầm nhìn đến năm 2050

- Mạng lưới cơ sở y tế từ trung ương đến địa phương đủ năng lực đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân tương đương với nước phát triển, thu nhập cao. Tiếp tục phát triển, mở rộng quy mô của các cơ sở y tế, mở rộng mạng lưới bệnh viện chuyên khoa ung bướu, tim mạch, sản/sản nhi, lão khoa, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, truyền nhiễm, sức khỏe tâm thần. Hình thành một số cơ sở y tế hiện đại ngang tầm quốc tế.

- Đầu tư xây dựng 02 khu phức hợp y tế chuyên sâu miền Bắc tại Bắc Ninh và miền Nam tại Tây Ninh.

- Phấn đấu đến năm 2050 đạt 45 giường bệnh trên 10.000 dân, 35 bác sĩ trên 10.000 dân, 4,5 dược sĩ trên 10.000 dân, 90 điều dưỡng trên 10.000 dân.

III. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ

1. Phân bố mạng lưới cơ sở y tế đến năm 2030

a) Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng

- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp 06 bệnh viện: Bệnh viện Bạch Mai; Bệnh viện Chợ Rẫy; Bệnh viện Trung ương Huế; Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức; Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Bệnh viện Quân y 175 là bệnh viện cấp chuyên sâu mức kỹ thuật cao, đạt được chứng nhận chất lượng cấp quốc tế để trở thành bệnh viện hiện đại ngang tầm một số nước phát triển trong khu vực.

- Đầu tư phát triển một số bệnh viện đa khoa cấp chuyên sâu mức kỹ thuật cao, đảm bảo mỗi vùng có ít nhất một bệnh viện đa khoa đạt cấp chuyên sâu mức kỹ thuật cao, cụ thể:

+ Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

+ Vùng Đồng bằng sông Hồng: Bệnh viện Bạch Mai.

+ Vùng Bắc Trung Bộ: Bệnh viện Trung ương Huế.

+ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây nguyên: Bệnh viện Đà Nẵng; Bệnh viện Khánh Hòa.

+ Vùng Đông Nam Bộ: Bệnh viện Chợ Rẫy.

+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Bệnh viện Trung ương Cần Thơ.

- Đầu tư xây mới, nâng cấp và phát triển một số bệnh viện y học cổ truyền thành bệnh viện chuyên sâu về y học cổ truyền tại khu vực phía Bắc và phía Nam.

- Quy hoạch một số bệnh viện đa khoa cấp tỉnh đảm nhận chức năng vùng nhằm tăng cường khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế chuyên sâu cho người dân tại từng vùng; có nhiệm vụ chỉ đạo tuyến và hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho các cơ sở y tế trong vùng, đảm nhận vai trò ứng phó cấp vùng khi có dịch bệnh, thảm họa (17 bệnh viện), cụ thể như sau:

+ Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ; Bệnh viện đa khoa số 1 tỉnh Lào Cai; Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La.

+ Vùng Đồng bằng sông Hồng: Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp; Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện Xanh Pôn; Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 1; Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí.

+ Vùng Bắc Trung Bộ: Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An.

+ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Bệnh viện Đà Nẵng; Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa; Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Gia Lai; Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên.

+ Vùng Đông Nam Bộ: Bệnh viện Nhân dân Gia Định; Bệnh viện Nhân dân 115, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Bệnh viện đa khoa Kiên Giang; Bệnh viện đa khoa Tiền Giang.

- Quy hoạch một số bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh đảm nhận chức năng vùng, đối với những vùng chưa có hoặc khó khả thi trong việc phát triển bệnh viện chuyên khoa, ưu tiên phát triển các trung tâm chuyên khoa trong bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, cụ thể như sau:

+ Chuyên khoa ung bướu (06 bệnh viện): Bệnh viện Ung bướu Hà Nội; Bệnh viện Ung bướu Nghệ An; Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng; Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh; Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ; xây dựng mới Bệnh viện Ung bướu Phú Thọ.

+ Chuyên khoa sản/sản nhi (10 bệnh viện): Bệnh viện Sản Nhi Phú Thọ; Bệnh viện Phụ sản Hà Nội; Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng; Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An; Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng; Bệnh viện Từ Dũ; Bệnh viện Nhi đồng 1; Bệnh viện Nhi đồng 2; Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ; Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ.

+ Chuyên khoa tim mạch (03 bệnh viện): Bệnh viện Tim Hà Nội; Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh; Bệnh viện Tim mạch Cần Thơ.

+ Chuyên khoa y học cổ truyền (03 bệnh viện): Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An; Bệnh viện Y học cổ truyền Đà Nẵng; Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Chuyên khoa phục hồi chức năng (05 bệnh viện): Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen Tuyên Quang; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Nội; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh; Bệnh viện Phục hồi chức năng Lâm Đồng; Bệnh viện Phục hồi chức năng và điều trị bệnh nghề nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Chuyên khoa truyền nhiễm - nhiệt đới (02 bệnh viện): Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Khánh Hòa; Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Lĩnh vực huyết học và truyền máu: Đầu tư phát triển 10 trung tâm máu khu vực/vùng gắn với các bệnh viện đa khoa tại Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Nghệ An, Thành phố Huế, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và An Giang.

+ Lĩnh vực ghép bộ phận cơ thể người (03 trung tâm): Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người tại Hà Nội; Trung tâm điều phối khu vực miền Trung về ghép bộ phận cơ thể người tại Bệnh viện Trung ương Huế; Trung tâm điều phối khu vực miền Nam về ghép bộ phận cơ thể người tại Bệnh viện Chợ Rẫy.

- Đối với hệ thống bệnh viện lão khoa: Đầu tư mở rộng và phát triển một số bệnh viện lão khoa thực hiện hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật, nghiên cứu, đào tạo, nâng cao năng lực cho các bệnh viện lão khoa và khoa lão trong bệnh viện đa khoa: Bệnh viện Lão khoa Trung ương; Bệnh viện C Đà Nẵng; Bệnh viện Thống Nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh; Bệnh viện Lão khoa vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Cần Thơ.

- Đầu tư phát triển các bệnh viện trường đại học đủ năng lực cung cấp các dịch vụ y tế thuộc cấp chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu, thực hiện nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế và đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao: Bệnh viện Trường đại học Y dược Thái Nguyên; Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia; Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng; Bệnh viện Đại học Y Thái Bình; Phân hiệu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa; Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế; Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

- Quy hoạch hệ thống cấp cứu ngoại viện: Phát triển hệ thống tổng đài quốc gia, thống nhất quản lý và điều phối hệ thống cấp cứu ngoại viện trên phạm vi toàn quốc. Hình thành một số trung tâm cấp cứu 115 hoàn chỉnh tại 6 vùng kinh tế - xã hội gắn với các bệnh viện cấp chuyên sâu để đảm bảo xử lý cấp cứu kịp thời đối với các trường hợp khẩn cấp, bệnh nặng, yêu cầu kỹ thuật xử lý phức tạp: Thái Nguyên, Hà Nội, Huế, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

- Y tế biển, đảo: Nâng cấp các cơ sở y tế phù hợp với định hướng của Chương trình phát triển y tế biển, đảo, trong đó có một số bệnh viện của Bộ Quốc phòng.

- Tích hợp hệ thống bệnh viện trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành khác sau khi thực hiện chuyển một số bệnh viện thuộc các bộ, ngành về Bộ Y tế quản lý và thực hiện sắp xếp lại tổ chức hoạt động cho phù hợp với yêu cầu mới.

b) Lĩnh vực y tế dự phòng, y tế công cộng

- Tiếp tục đầu tư phát triển các viện chuyên ngành do Bộ Y tế quản lý có đủ năng lực thực hiện tham mưu hỗ trợ và chỉ đạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ trong phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm; bệnh không lây nhiễm; kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe trên phạm vi cả nước.

- Đầu tư phát triển phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3 cho viện vệ sinh dịch tễ/Pasteur khu vực miền Trung.

c) Lĩnh vực kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn

- Phát triển hệ thống phòng thí nghiệm tham chiếu gắn với các viện chuyên ngành quốc gia. Nâng cấp 02 trung tâm quốc gia về đánh giá tương đương sinh học đạt chuẩn quốc tế.

- Phát triển 02 Trung tâm Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm thuộc Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia tại Khánh Hòa và Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phát triển trung tâm kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị y tế quốc gia thuộc viện chuyên ngành quốc gia về thiết bị y tế. Nâng cấp, phát triển các trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học để đảm nhận chức năng vùng. Hình thành 01 Trung tâm kiểm chuẩn chất lượng tại khu vực miền Trung thuộc Trường Đại học Y Dược Huế.

- Hình thành đơn vị quốc gia về chuyển giao công nghệ vắc xin tại Hà Nội nhằm thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ trong sản xuất vắc xin và sinh phẩm y tế trên phạm vi toàn quốc.

- Phát triển các trung tâm thử nghiệm lâm sàng hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, nghiên cứu sinh khả dụng và đánh giá tương đương sinh học của thuốc (BA/BE); phòng thí nghiệm chuyên ngành để nghiên cứu phát triển thuốc.

- Tập trung đầu tư nâng cao năng lực các trung tâm kiểm nghiệm tuyến tỉnh đạt tiêu chuẩn GLP, đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, vắc xin và sinh phẩm y tế, thiết bị y tế và các sản phẩm khác thuộc phạm vi Bộ Y tế quản lý.

d) Lĩnh vực giám định y khoa, giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần

- Nâng cao năng lực và cơ sở vật chất của các đơn vị giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần hiện có.

- Xây dựng mới 01 cơ sở giám định pháp y khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Xây dựng mới 02 cơ sở giám định pháp y tâm thần khu vực tại Nghệ An và Thành phố Hồ Chí Minh.

đ) Lĩnh vực dân số - sức khỏe sinh sản

- Phát triển các dịch vụ kỹ thuật chuyên sâu về hỗ trợ sinh sản, tầm soát, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh, tật trước sinh, sơ sinh gắn với các bệnh viện chuyên khoa sản/sản - nhi, bệnh viện có chuyên khoa sản/sản - nhi.

- Phát triển 06 trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh khu vực hiện có tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương; Bệnh viện Nhi Trung ương; Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An; Bệnh viện Đại học Y Dược Huế; Bệnh viện Từ Dũ; Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ. Hình thành 02 trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh cấp vùng tại Bệnh viện A Thái Nguyên, Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên.

- Phát triển một số bệnh viện lão khoa thực hiện hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật, nghiên cứu, đào tạo nhằm nâng cao năng lực hệ thống lão khoa. Mở rộng hệ thống bệnh viện lão khoa đảm bảo mỗi tỉnh, thành phố có bệnh viện lão khoa hoặc bệnh viện đa khoa có chuyên khoa lão khoa để đáp ứng nhu cầu chăm sóc của người cao tuổi.

e) Định hướng mạng lưới cơ sở y tế cấp địa phương

- Phát triển bệnh viện đa khoa cấp tỉnh hoàn chỉnh trước khi thành lập mới bệnh viện chuyên khoa tại các địa phương, bảo đảm mỗi tỉnh, thành phố có ít nhất một bệnh viện đạt cấp chuyên sâu.

- Phát triển mạng lưới hệ thống cấp cứu ngoại viện tại 100% các tỉnh, thành phố, bảo đảm người dân được tiếp cận kịp thời với các dịch vụ cấp cứu trước khi đến bệnh viện. Hoàn thiện và hiện đại hóa 100% các cơ sở cấp cứu ngoại viện theo quy định; nâng cao chất lượng hạ tầng, thiết bị và phương tiện vận hành hiệu quả hệ thống cấp cứu ngoại viện; trang bị phương tiện cấp cứu đạt chuẩn, được bố trí phân bổ hợp lý theo vùng địa lý và mật độ dân cư.

- Nâng cấp, xây dựng mới các đơn vị phòng bệnh cấp tỉnh theo hướng quy hoạch tập trung các đơn vị chuyên ngành y tế dự phòng vào cùng một địa điểm.

- Sắp xếp các đơn vị kiểm nghiệm cấp tỉnh làm nhiệm vụ phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn chuyên ngành y tế theo hướng thu gọn đầu mối, tập trung tại một địa điểm.

- Kiện toàn bộ máy, tổ chức hệ thống trạm y tế cấp xã, đảm bảo 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Bộ Y tế.

- Phát triển mạng lưới cơ sở y tế lực lượng vũ trang phù hợp với tổ chức và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

2. Định hướng bố trí và sử dụng đất

- Bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy định pháp luật liên quan.

- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất cho mạng lưới cơ sở y tế phải phù hợp với nhu cầu thực tế, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực đất đai, tránh lãng phí trong phân bổ và quản lý; đồng thời gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Ưu tiên bố trí quỹ đất hợp lý cho phát triển hạ tầng y tế trong tổng thể phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, đặc biệt tại các vùng động lực, cực tăng trưởng, hành lang kinh tế và các địa bàn có nhu cầu phát triển dịch vụ y tế.

- Quy mô của các dự án được xác định trong quá trình đầu tư cụ thể.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về cơ chế chính sách

a) Rà soát, xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các cơ chế chính sách liên quan đến lĩnh vực y tế, tạo cơ sở pháp lý thực hiện quy hoạch.

b) Rà soát chính sách đầu tư cho các cơ sở y tế tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới, biển, đảo, khu vực đặc biệt khó khăn; hỗ trợ, tạo điều kiện để đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận bình đẳng các dịch vụ y tế có chất lượng.

c) Nghiên cứu đề xuất chính sách đầu tư và tài chính phủ hợp cho các cơ sở y tế đủ điều kiện đảm nhận vai trò hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật.

d) Rà soát chính sách, pháp luật về xã hội hóa, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, bền vững, hiệu quả, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, người bệnh và cộng đồng.

2. Giải pháp về tổ chức và phát triển nguồn nhân lực

a) Tiếp tục rà soát, sắp xếp, chuyển đổi, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp y tế; điều chỉnh chức năng nhiệm vụ phù hợp bảo đảm đáp ứng yêu cầu tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, bảo đảm khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân, đủ năng lực ứng phó trong trường hợp dịch bệnh, khẩn cấp và phù hợp với định hướng phát triển không gian trong thực hiện quy hoạch.

b) Rà soát, xây dựng các chính sách ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực ưu tiên và các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, biển, đảo; đổi mới chính sách thu hút nhân lực y tế, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, có đủ năng lực thực hiện các kỹ thuật cao cho các bệnh viện cấp tỉnh đảm nhận chức năng vùng.

c) Tăng quy mô đào tạo của các trường đào tạo khối ngành sức khỏe để bảo đảm nhu cầu về số lượng nguồn nhân lực là bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng. Rà soát cơ cấu nhân lực theo yêu cầu vị trí việc làm ở từng lĩnh vực trong đó cần chú trọng tăng số lượng các chuyên gia dịch tễ học, y tế công cộng và các chuyên ngành sâu cho phát triển các phòng xét nghiệm cũng như trong lĩnh vực khác liên quan tới kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe do biến đổi khí hậu, môi trường và xã hội.

d) Nâng cao chất lượng đào tạo bảo đảm nguồn nhân lực là bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng có trình độ chuyên môn sâu và tay nghề cao đáp ứng được nhu cầu phát triển của các cơ sở y tế; huy động các nguồn lực đầu tư nhằm nâng cao chất lượng đào tạo (bao gồm cả đào tạo lý thuyết và đào tạo thực hành) của các cơ sở giáo dục đào tạo khối ngành sức khỏe.

3. Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư

a) Huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ các nguồn: (i) nguồn ngân sách nhà nước; (ii) nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam; (iii) quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của cơ sở y tế; (iv) nguồn đầu tư tư nhân; (v) các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

b) Sử dụng hiệu quả đầu tư công để kích hoạt, huy động, thu hút mọi nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực tư nhân tham gia các công trình đầu tư phát triển các cơ sở y tế theo quy hoạch.

Ưu tiên đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng đối với mạng lưới cơ sở y tế tại các khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, biển, đảo và các lĩnh vực hạn chế về nguồn thu.

Nhà nước đầu tư và có cơ chế khuyến khích, ưu đãi phù hợp để các doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu tham gia đầu tư các phòng thí nghiệm chuyên ngành để nghiên cứu, phát triển thuốc.

4. Giải pháp phát triển khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo a) Phát triển các nền tảng số y tế, hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, dữ liệu và thiết bị y tế thông minh; xây dựng dữ liệu lớn về triệu chứng lâm sàng của các loại bệnh, dữ liệu lớn ngành y tế từ các thiết bị IoMT (Internet of Medical Things) cũng như các giải pháp tích hợp quản lý, lưu trữ, chia sẻ thông tin bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử, dịch vụ công trực tuyến, y tế từ xa..., nhằm nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh, quản lý sức khỏe cộng đồng, hiện đại hóa y tế, đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin, hướng tới một nền y tế thông minh và công bằng.

b) Thiết lập nền tảng hệ sinh thái y tế số quốc gia phục vụ công tác lập kế hoạch, quản lý điều hành hệ thống y tế.

5. Giải pháp về hợp tác quốc tế

a) Phát triển mạng lưới thông tin với một số nước và các tổ chức quốc tế có liên quan đến y tế nhằm tiếp cận, trao đổi, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học y học trên thế giới.

b) Củng cố và phát triển các quan hệ hợp tác hiện có, mở rộng quan hệ mới với các nước, các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển; tăng cường vận động và sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ nước ngoài cho đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế; đẩy mạnh hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo chất lượng cao và hợp tác trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu phát triển y tế chuyên sâu.

c) Chủ động đàm phán và thực hiện có hiệu quả các hiệp định hợp tác song phương và đa phương về y tế. Tích cực tham gia xây dựng các chính sách, giải quyết các vấn đề y tế khu vực và toàn cầu, nâng cao vai trò, vị thế quốc tế của y học Việt Nam. Ứng dụng linh hoạt các thủ tục, quy trình kỹ thuật của ASEAN, APEC và thế giới về y tế. Tăng cường xây dựng và áp dụng các chuẩn mực y tế trong nước theo hướng hội nhập quốc tế.

6. Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển

a) Đẩy mạnh liên kết chặt chẽ giữa các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo các lĩnh vực, đặc biệt xây dựng hệ thống kết nối giữa dự phòng và khám bệnh, chữa bệnh, trong vùng, giữa các vùng và cả nước, thực hiện kết hợp quân dân y trong chăm sóc sức khỏe. Tăng cường kết nối, hỗ trợ giữa y tế nhà nước và y tế tư nhân, có cơ chế khuyến khích, huy động và tăng cường vai trò của y tế tư nhân không chỉ trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ y tế mà cả các nhiệm vụ sự nghiệp y tế khác.

b) Tăng cường các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn thuộc các lĩnh vực y tế dự phòng và khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo, chuyển giao về chuyên môn kỹ thuật giữa các cơ sở y tế, các tuyến. Ứng dụng khoa học công nghệ, mở rộng và phát triển các hình thức hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến giữa các cơ sở y tế.

c) Thiết kế đồng bộ các cơ chế thực hiện chức năng điều phối vùng, chuẩn hóa chất lượng, liên kết hỗ trợ chuyên môn và giám sát hệ thống nhằm bảo đảm phát triển kỹ thuật cao nhưng vẫn duy trì tính cân bằng, hợp tác và công bằng trong toàn mạng lưới khám chữa bệnh. Triển khai đồng bộ quy định quản lý chuyển tuyến hợp lý, thanh toán bảo hiểm y tế phù hợp khuyến khích điều trị đúng tuyến và năng lực chuyên môn tuyến dưới được tăng cường.

7. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát, thực hiện quy hoạch

a) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan và hiệu quả công tác phối hợp liên ngành, đẩy mạnh các hoạt động đa ngành trong chăm sóc sức khỏe. Xây dựng các kế hoạch hành động liên ngành trong chăm sóc sức khỏe nói chung và đặc biệt trong chuẩn bị và ứng phó với dịch bệnh, tình huống khẩn cấp.

b) Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí giữa các bên liên quan trong quá trình triển khai thực hiện. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục truyền thông, nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ ngành y tế, doanh nghiệp, người dân về triển khai thực hiện các chính sách, định hướng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung và triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế nói riêng.

c) Lập kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn, từng năm để triển khai các nội dung quy hoạch theo các vùng và các địa phương. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương thực hiện triển khai thống nhất, đồng bộ và kết hợp hài hòa giữa quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế và quy hoạch tỉnh.

d) Thực hiện tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh, hiệu quả; tăng cường, củng cố các thiết chế và điều kiện bảo đảm cho công tác tổ chức thi hành pháp luật liên quan đến lĩnh vực y tế, triển khai thực hiện quy hoạch, triển khai hiệu quả các chương trình, dự án phát triển y tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

đ) Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá thống nhất từ Trung ương đến địa phương, gắn với quản lý theo không gian trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu số và hệ thống GIS về mạng lưới cơ sở y tế; tăng cường công khai, minh bạch thông tin. Phân định rõ trách nhiệm các cơ quan, gắn kết chặt chẽ với hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch ngành và quy hoạch tỉnh, thực hiện giám sát định kỳ, gắn kết quả đánh giá với phân bổ nguồn lực và điều chỉnh Quy hoạch khi cần thiết.

Điều 2. Trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương

1. Bộ Y tế

a) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch theo quy định pháp luật về quy hoạch.

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch này; định kỳ tổ chức đánh giá thực hiện Quy hoạch và rà soát điều chỉnh Quy hoạch theo quy định của pháp luật.

c) Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Bộ Y tế rà soát, hoàn thiện hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu, hồ sơ Quy hoạch bảo đảm thống nhất với nội dung của Quyết định này; lưu trữ hồ sơ Quy hoạch.

d) Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Bộ Y tế chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Quy hoạch; các nội dung tiếp thu giải trình, bảo lưu đối với các ý kiến thẩm định, rà soát, tham gia của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan; lưu trữ, lưu giữ hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch theo quy định.

2. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các chương trình, dự án, đề án, bao gồm cả các dự án chưa được xác định trong phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế phải phù hợp với các quy hoạch khác có liên quan (nếu có), bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.

Trong quá trình nghiên cứu, triển khai các dự án cụ thể, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định vị trí, diện tích, quy mô, công suất dự án, phân kỳ đầu tư các công trình, dự án phù hợp với khả năng huy động nguồn lực, yêu cầu thực tiễn và theo đúng các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí nguồn lực, đề xuất các cơ chế chính sách để thực hiện hiệu quả Quy hoạch. Định kỳ tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch gửi Bộ Y tế tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế xây dựng đề án thành lập, kiện toàn các cơ sở y tế đảm nhận chức năng vùng; có định hướng ưu tiên quỹ đất để thu hút nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực y tế; cân đối kinh phí đầu tư và kinh phí hoạt động thường xuyên, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực để phát triển mạng lưới cơ sở y tế trên địa bàn.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nội dung đã và đang thực hiện theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND, SYT các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc BYT;
- Lưu VT, KHTC.

BỘ TRƯỞNG




Đào Hồng Lan

 

PHỤ LỤC

PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THỜI KỲ 2021-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08 của Bộ trưởng Bộ Y tế) tháng 6 năm 2026

Vùng

Loại hình bệnh viện tuyến cuối

Bệnh viện đa khoa

Bệnh viện chuyên khoa

1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Bao gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên

Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế

01

Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

 

Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng

03

Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ; Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La; Bệnh viện đa khoa số 1 Lào Cai.

03

Bệnh viện Sản Nhi Phú Thọ; Bệnh viện Ung bướu Phú Thọ; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen Tuyên Quang.

Bệnh viện đại học

01

Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

 

2. Vùng Đồng bằng sông Hồng

Bao gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình

Bệnh viện chuyên sâu mức kỹ thuật cao đạt chứng nhận chất lượng quốc tế

02

Bệnh viện Bạch Mai; Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

01

Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế

2

Bệnh viện E; Bệnh viện Hữu Nghị

15

Bệnh viện K; Bệnh viện Mắt TW; Bệnh viện Nội tiết TW; Bệnh viện Tai Mũi Họng TW; Bệnh viện Răng Hàm Mặt TW; Bệnh viện Nhiệt đới TW; Viện Huyết học truyền máu TW; Bệnh viện Phụ sản TW; Bệnh viện Tâm thần TW; Bệnh viện Lão khoa TW; Bệnh viện Phổi TW; Bệnh viện Nhi TW; Bệnh viện Châm cứu TW; Bệnh viện Y học cổ truyền TW; Bệnh viện Da Liễu TW

Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng

05

Bệnh viện Thanh Nhàn; Bệnh viện Xanh Pôn; Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng; Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 1; Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí

05

Bệnh viện Ung bướu Hà Nội; Bệnh viện Tim Hà Nội; Bệnh viện Phụ sản Hà Nội; Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Nội

Bệnh viện đại học

05

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; Bệnh viện Quân y 103; Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng; Bệnh viện Đại học Y Thái Bình; Bệnh viện Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội

 

3. Vùng Bắc Trung bộ

Bao gồm 5 tỉnh, thành phố: Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị.

Bệnh viện chuyên sâu mức kỹ thuật cao đạt chứng nhận chất lượng quốc tế

01

Bệnh viện TW Huế

 

Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế

01

Bệnh viện Việt Nam Cu Ba Đồng Hới

 

Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng

01

Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

04

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An; Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An; Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh

Bệnh viện đại học

02

Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế; Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội (cơ sở Thanh Hóa)

 

4. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng

Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế

01

Bệnh viện C Đà Nẵng

01

Bệnh viện Chỉnh hình - Phục hồi chức năng Đà Nẵng

Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng

04

Bệnh viện Đà Nẵng; Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa; Bệnh viện đa khoa Trung tâm tỉnh Gia Lai; Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên

04

Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng; Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng; Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Khánh Hòa; Bệnh viện Phục hồi chức năng Lâm Đồng

5. Vùng Đông Nam Bộ

Gồm 3 tỉnh, thành phố: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh

Bệnh viện chuyên sâu mức kỹ thuật cao đạt chứng nhận chất lượng quốc tế

02

Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Quân y 175

 

Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế

01

Bệnh viện Thống Nhất

01

Bệnh viện Răng Hàm Mặt TW TP Hồ Chí Minh

Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng

02

Bệnh viện Nhân dân Gia Định; Bệnh viện Nhân dân 115

08

Bệnh viện Ung bướu TP HCM; Bệnh viện Từ Dũ; Bệnh viện Nhi đồng 1; Bệnh viện Nhi đồng 2; Viện Tim TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Y học cổ truyền TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Phục hồi chức năng và Điều trị bệnh nghề nghiệp; Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP HCM

Bệnh viện đại học

01

Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM

 

6. Vùng Đồng bằng sông Cứu Long

Gồm 5 tỉnh, thành phố: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Cà Mau

Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế

01

Bệnh viện TW Cần Thơ

 

Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng

02

Bệnh viện đa khoa Kiên Giang; Bệnh viện đa khoa Tiền Giang

04

Bệnh viện Ung bướu TP Cần Thơ; Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ; Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ; Bệnh viện Tim mạch Cần Thơ

Bệnh viện đại học

01

Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

 

Hệ thống bệnh viện Lão khoa

 

Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế

03

Bệnh viện Lão khoa Trung ương; Bệnh viện C Đà Nẵng; Bệnh viện Thống Nhất

 

Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng

01

Bệnh viện Lão khoa vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ)

Các bệnh viện thuộc các Bộ ngành khác được tích hợp vào Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế của Ngành y tế

 

Bộ Quốc Phòng

25

Bệnh viện TW Quân đội 108; Bệnh viện quân y (BVQY) 103; BVQY 354; BVQY 105; BVQY 175; BVQY 7A; BVQY 7B; BVQDY Miền Đông; BVQY4/Quân đoàn 34; BVQY 87; BVQY 110; BVQY 91; BVQY 109; BVQY 6; BVQY 5; BVQY 7; BVQY 4/Quân khu 4; BVQY 268; BVQY 17; BVQY 13; BVQY 211; BVQY 15; BVQY 120; BVQY 121; BVQDY 16

05

Viện Y học cổ truyền Quân đội; Viện Y học phóng xạ và Ung Bướu Quân đội; Bệnh viện Bỏng quốc gia; Viện Y học Phòng không Không quân; Viện y học Hải quân

 

Bộ Công an

03

Bệnh viện 19-8; Bệnh viện 199; Bệnh viện 30-4

01

Bệnh viện Y học cổ truyền

 

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

 

01

Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi chức năng

 

Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

01

Bệnh viện Thể thao Việt Nam

 

 

THE MINISTRY OF HEALTH OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

No. 1658/QD-BYT

Hanoi, June 08, 2026

 

DECISION

APPROVING AMENDMENTS TO HEALTH FACILITY NETWORK PLANNING FOR 2021 - 2030 PERIOD, WITH A VISION BY 2050

THE MINISTER OF HEALTH OF VIETNAM

Pursuant to the Law on Planning dated November 24, 2017; the Law on amendments to 11 Laws concerning planning dated June 15, 2018; the Law on amendments to 37 Laws concerning planning dated November 20, 2018; the Law on Planning No. 112/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Medical Examination and Treatment dated January 09, 2023;

Pursuant to the Law on Disease Prevention dated December 10, 2025;

Pursuant to the Law on Population dated December 10, 2025;

Pursuant to the Law on Pharmacy dated April 06, 2016; the Law on amendments to the Law on Pharmacy dated November 21, 2024;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Government’s Resolution No. 66.2/2025/NQ-CP dated August 28, 2025 on resolution of difficulties and issues concerning amendments to national, regional and provincial plannings upon rearrangement of administrative divisions and organization of 2-level local government pending the promulgation of (amended) Planning Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 42/2025/ND-CP dated February 27, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health of Vietnam;

Pursuant to the Government's Decree No. 70/2026/ND-CP dated March 09, 2026 elaborating some Articles of the Law on Planning;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 89/QD-TTg dated January 23, 2024 approving the National Strategy for Protection, Care and Promotion of People’s Health by 2030, with a vision by 2045;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 201/QD-TTg dated February 27, 2024 approving the Health Facility Network Planning for 2021 - 2030 period, with a vision by 2050;

Pursuant to the Appraisal Report No. 345/BC-HDTDQH dated February 28, 2026 of the Council in charge of appraising amendments to plannings in the health sector for 2021 - 2030 period, with a vision by 2050; the Statement No. 06/TTr-CLCSYT dated February 28, 2026 and the Statement No. 19/TTr-CLCSYT dated June 04, 2026;

At the request of the Director of the Planning and Finance Department;

HEREBY DECIDES

Article 1. Amendments to the Health Facility Network Planning for the 2021–2030 period, with a vision by 2050 (hereinafter referred to as "the Planning"), are hereby approved with the following contents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Planning period: The Planning covers the 2021–2030 period, with a vision extending to 2050.

2. Planning scope

a) Geographical scope: The Planning applies nationwide.

b) Subject-matter scope: The Planning covers public inter-regional, inter-provincial, and inter-sectoral health facilities in the fields of medical examination and treatment, rehabilitation; medical assessment, forensic examination, and forensic psychiatric examination; preventive medicine and public health; testing, inspection, and calibration of products falling under the management of the Ministry of Health; and population and reproductive health.

II. DEVELOPMENT VIEWPOINTS, VISION, AND OBJECTIVES

1. Viewpoints

a) The Planning shall be consistent with the national development orientations and vision, socio-economic development strategies, national comprehensive plannings, and other relevant national-level plannings.

b) The health facility network shall be developed to ensure the provision of comprehensive, integrated, uninterrupted, and quality health services at reasonable costs, with emphasis on specialized medicine, so that all people have convenient and equitable access to health protection, care, and promotion services. The Planning shall contribute to improving the physical and mental health, stature, longevity, and quality of life of the Vietnamese people, and shall ensure health security and timely response to climate change, extreme weather events, natural disasters, and public health emergencies.

c) Organizational and management systems shall be reformed so as to enhance the quality and operational effectiveness of the public health facility network. The public health facility network shall be developed in a balanced, synchronized, interconnected, and efficient manner between national-level and local-level health facilities, on the basis of science and technology application and digital transformation, and in conformity with the trend of international integration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) All resources shall be mobilized for making investment in and development of the health facility network, commensurate with socio-economic development conditions. Private sector involvement shall be encouraged, and public - private partnerships shall be promoted. The development of the health facility network shall build on existing foundations and make the fullest possible use of existing infrastructure. Investment resources shall be used efficiently, and wastefulness, corruption and other negative practices shall be prevented.

e) Provision of health services in disadvantaged areas shall be ensured, and disparities in development among regions and local areas shall be progressively reduced, with a view to ensuring that all people have access to quality healthcare services.

2. Development objectives by 2030

a) General objectives: Build and develop a national health facility network that meets the requirements of protecting, caring for and promoting the people's health, aimed at achieving equity, quality, efficiency and international integration; ensuring continuity, feasibility and alignment with the country's socio-economic development conditions in each period; and raising the quality of health services to a level on a par with that of advanced countries in the region and worldwide.

b) Specific objectives and targets:

- Develop a network of medical examination and treatment facilities with sufficient capacity to provide high-quality health services to meet the people's health care needs. Ensure that each region shall have at least one highly specialized tertiary hospital; each province shall have at least one specialized hospital, and have specialist centers developed within general hospitals. A number of hospitals shall be planned and designated to perform regional functions corresponding to the six socio-economic regions, so as to ensure the provision of specialized technical services for the populations of the provinces concerned, and to provide support in professional operations and technology transfer to medical examination and treatment facilities at intra-provincial, inter-provincial and inter-regional levels. Invest in and develop a national prehospital emergency care system, as well as strengthen local prehospital emergency care systems in line with the health facility network.

- Develop a number of modern, highly specialized tertiary hospitals, on a par with those in developed countries in the region and around the world.

- Focus on reorganizing and investing in the development of existing Institutes of Hygiene and Epidemiology and Pasteur Institutes, as well as other specialized institutes, in order to develop advanced institutes in the field of disease prevention, with strengthened capacity for disease forecasting, surveillance, prevention and control, while ensuring efficiency and streamlining of the disease prevention system. Develop biosafety level-3 laboratories for Institutes of Hygiene and Epidemiology and Pasteur Institutes.

- Upgrade national institutes in the fields of testing, inspection and calibration or quality control of medicines, vaccines, biological products and medical devices to international standards. Invest in and strengthen provincial-level testing centers to meet Good Laboratory Practice (GLP) standards, to fulfill requirements for the testing, inspection and calibration or quality control of medicines, medicinal materials or pharmaceutical starting materials, cosmetics, foods, vaccines and biological products, medical devices, and other products falling under the management of the Ministry of Health within their respective provinces or cities. Develop research centers and high-tech concentrated production zones for pharmaceuticals, vaccines, biological products, and medical devices, with a view to strengthening domestic production capacity and increasing export value. Establish a national centre for research and technology transfer in vaccine development and production.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Develop a network of health facilities providing reproductive health services; ensure the provision of long-term care services for the elderly.

- By 2030, ensure the achievement of the following targets: 38 hospital beds per 10.000 population; 19 physicians per 10.000 population; 4,0 pharmacists per 10.000 population; and 33 nurses per 10.000 population.

3. Vision by 2050

- The health facility network from central to local government levels shall have sufficient capacity to meet the people’s health care needs, on a par with those of developed, high-income countries. The scale of health facilities shall continue to be expanded, with the development of a network of specialized hospitals in oncology, cardiology, obstetrics and paediatrics, geriatrics, rehabilitation, traditional medicine, infectious diseases, and mental health. A number of modern, world-class health facilities shall be established.

- Two specialized health complexes shall be developed: one in the North in Bac Ninh Province, and one in the South in Tay Ninh Province.

- By 2050, the following targets are expected to be achieved: 45 hospital beds per 10.000 population; 35 physicians per 10.000 population; 4,5 pharmacists per 10.000 population; and 90 nurses per 10.000 population.

III. PLAN FOR HEALTH FACILITY NETWORK DEVELOPMENT

1. Distribution of the health facility network by 2030

a) Regarding medical examination and treatment, and rehabilitation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Invest in and develop a number of highly specialized tertiary general hospitals, ensuring that at least one such hospital is established in each region. To be specific:

+ Northern Midlands and Mountainous Region: Thai Nguyen Central Hospital.

+ Red River Delta:  Bach Mai Hospital.

+ North Central Region: Hue Central Hospital.

+ South Central Coast and Central Highlands:  Da Nang Hospital; Khanh Hoa Hospital.

+ Southeast Region: Cho Ray Hospital.

+ Mekong Delta:  Can Tho Central Hospital.

- Invest in construction, upgrade and development of a number of traditional medicine hospitals into specialized traditional medicine hospitals in the northern and southern regions.

- Designate a number of provincial-level general hospitals (17 hospitals) to perform regional functions with a view to enhancing access to specialized health services for populations in each region; these hospitals shall provide referral oversight and professional and technical support to health facilities within their respective regions, and shall assume regional response functions in the event of disease outbreaks or disasters. To be specific:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Red River Delta:  Viet Tiep Friendship Hospital; Thanh Nhan Hospital; Saint Paul Hospital; Bac Ninh General Hospital No. 1; Vietnam - Sweden Uong Bi Hospital.

+ North Central Region: Nghe An Friendship General Hospital.

+ South Central Coast and Central Highlands:  Da Nang Hospital; Khanh Hoa General Hospital; Gia Lai Provincial Central General Hospital; Central Highlands Regional General Hospital.

+ Southeast Region: Gia Dinh People's Hospital; People's Hospital 115, Ho Chi Minh City.

+ Mekong Delta:  Kien Giang General Hospital; Tien Giang General Hospital.

- Designate a number of provincial-level specialized hospitals to perform regional functions. In regions where the establishment of specialized hospitals is not feasible or practicable, developing specialist centers within provincial-level general hospitals shall be prioritized. To be specific:

+ Oncology (06 hospitals): Hanoi Oncology Hospital; Nghe An Oncology Hospital; Da Nang Oncology Hospital; Ho Chi Minh City Oncology Hospital; Can Tho Oncology Hospital; and a new Phu Tho Oncology Hospital to be constructed.

+ Obstetrics and Paediatrics (10 hospitals): Phu Tho Obstetrics and Paediatrics Hospital; Hanoi Obstetrics Hospital; Hai Phong Obstetrics and Gynaecology Hospital; Nghe An Obstetrics and Paediatrics Hospital; Da Nang Hospital for Women and Children; Tu Du Hospital; Children's Hospital 1; Children's Hospital 2; Can Tho Obstetrics and Gynaecology Hospital; Can Tho Children's Hospital.

+ Cardiology (03 hospitals): Hanoi Heart Hospital; Ho Chi Minh City Heart Institute; Can Tho Cardiovascular Hospital.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Rehabilitation (05 hospitals): Huong Sen Rehabilitation Hospital of Tuyen Quang; Hanoi Rehabilitation Hospital; Ha Tinh Rehabilitation Hospital; Lam Dong Rehabilitation Hospital; Ho Chi Minh City Hospital of Rehabilitation and Occupational Diseases.

+ Infectious and Tropical Diseases (02 hospitals): Khanh Hoa Hospital for Tropical Diseases; Ho Chi Minh City Hospital for Tropical Diseases.

+ Haematology and Blood Transfusion: invest in and develop 10 regional blood centers in association with general hospitals in Hanoi, Hai Phong, Thai Nguyen, Nghe An, Hue, Khanh Hoa, Ho Chi Minh City, Can Tho and An Giang.

+ Human Organ Transplantation (03 centers): the National Coordination Centre for Human Organ Transplantation in Hanoi; the Central Region Coordination Centre for Human Organ Transplantation at Hue Central Hospital; and the Southern Region Coordination Centre for Human Organ Transplantation at Cho Ray Hospital.

- Geriatric hospitals: invest in expansion and development of a number of geriatric hospitals to provide support in professional operations, technology transfer, research, training, and capacity building for geriatric hospitals and geriatric departments within general hospitals, including: the National Geriatric Hospital; C Hospital Da Nang; Thong Nhat Hospital in Ho Chi Minh City; and the Mekong Delta Regional Geriatric Hospital in Can Tho.

- Invest in and develop university hospitals that are expected to have sufficient capacity to provide tertiary-level specialized health services, conduct scientific research and technological development in the health sector, and provide training in high-quality health professionals, including: Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy Hospital; Hanoi Medical University Hospital; Military Hospital 103; Vietnam National University - Medical and Pharmaceutical University Hospital; Hai Phong Medical University Hospital; Thai Binh University of Medicine and Pharmacy Hospital; Thanh Hoa Branch of Hanoi Medical University Hospital; Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital; University Medical Center Ho Chi Minh City; and Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital.

- Prehospital emergency care system: develop a national emergency dispatch system to ensure unified management and coordination of prehospital emergency care services nationwide. Establish comprehensive 115 Emergency Medical Service (EMS) centers in six socio-economic regions in association with tertiary-level hospitals to ensure timely emergency response for urgent, critical, and technically complex cases, namely in Thai Nguyen, Hanoi, Hue, Khanh Hoa, Ho Chi Minh City, and Can Tho.

- Maritime and island health: upgrade health facilities in conformity with the orientations of the Maritime and Island Health Development Program, including selected hospitals falling under the management of the Ministry of National Defense.

- Integrate hospital systems falling under the management of the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, and other ministries and central government authorities upon completion of the transfer of the management of certain hospitals from ministries and central government authorities to the Ministry of Health and the reorganization of their operations to meet new requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Continue to invest in and develop specialized institutes falling under the management of the Ministry of Health to ensure sufficient capacity to provide counseling, technical and professional support and guidance in the prevention and control of communicable diseases, non-communicable diseases, and health risk factors nationwide.

- Invest in and develop biosafety level-3 laboratories for Institutes of Hygiene and Epidemiology and Pasteur Institutes in the Central Region.

c) Regarding testing, inspection and calibration or quality control

- Develop a system of reference laboratories in association with national specialized institutes. Upgrade 02 national bioequivalence assessment centers to meet international standards.

- Develop 02 Food Safety Testing Centers under the National Institute for Food Control in Khanh Hoa and Ho Chi Minh City.

- Develop a national medical device testing and calibration centre under the national specialized institute for medical devices. Upgrade and develop medical laboratory quality assurance centers to perform regional functions. Establish 01 quality assurance centre in the Central Region under Hue University of Medicine and Pharmacy.

- Establish a national vaccine technology transfer unit in Hanoi to promote the transfer of technologies used in the production of vaccines and biological products nationwide.

- Develop modern clinical trial centers meeting international standards, facilities for bioavailability and bioequivalence (BA/BE) studies, and specialized laboratories for pharmaceutical research and development.

- Focus on investing in and strengthening provincial-level testing centers to meet GLP standards, to fulfill requirements for the testing, inspection and calibration or quality control of medicines, medicinal materials or pharmaceutical starting materials, cosmetics, foods, vaccines and biological products, medical devices, and other products falling under the management of the Ministry of Health.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Strengthen capacity and infrastructure of existing medical assessment, forensic examination and forensic psychiatric examination institutions.

- Establish a new regional forensic examination center in Ho Chi Minh City.

- Establish 02 new regional forensic psychiatric examination centers in Nghe An and Ho Chi Minh City.

dd) Regarding population - reproductive health

- Develop specialized technical services for assisted reproduction, prenatal and neonatal screening, diagnosis, and early treatment of diseases and congenital conditions in association with specialized obstetric/obstetric - paediatric hospitals, and hospitals with obstetric/obstetric - paediatric departments.

- Continue to develop 06 existing regional prenatal and neonatal screening and diagnostic centers at National Hospital of Obstetrics and Gynaecology; National Hospital of Paediatrics; Nghe An Obstetrics and Paediatrics Hospital; Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital; Tu Du Hospital; and Can Tho Obstetrics and Gynaecology Hospital. Establish 02 regional prenatal and neonatal screening and diagnostic centers at Thai Nguyen A Hospital and Central Highlands Regional General Hospital.

- Develop a number of geriatric hospitals that are expected to be capable of providing support in technical and professional activities, research, and training to strengthen the geriatric care system. Expand the geriatric hospital network to ensure that each province or city has a geriatric hospital or a general hospital with a geriatric department, so as to meet the healthcare needs of the elderly.

e) Orientations for development of local-level health facility network

- Fully develop provincial-level general hospitals prior to the establishment of new local-level specialized hospitals, ensuring that each province or city has at least one tertiary-level hospital.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Upgrade existing and establish new provincial-level disease prevention institutions, towards the consolidation of specialized preventive medicine units at a single location.

- Reorganize provincial-level testing units responsible for analysis, testing, inspection, and calibration or quality control in the health sector, towards a streamlined structure with fewer focal points and centralized operations at a single location.

- Strengthen and further develop the commune-level health station network, ensuring that 100% of commune-level health stations are adequately equipped with infrastructure, medical devices, and human resources to perform their mandated functions and responsibilities in accordance with regulations adopted by the Ministry of Health.

- Develop the network of health facilities within the armed forces in line with the organizational structure and the requirements of national defense and security tasks.

2. Orientations for land allocation and use

- Ensure synchronization and consistency with the national comprehensive plannings, national land use plannings, and relevant regulations of law.

- Determine land use targets for the health facility network on the basis of actual demand, ensuring the economical, efficient, and sustainable use of land resources and preventing wastefulness in land allocation and management. Such determination shall also be aligned with socio-economic development objectives and requirements, while ensuring national defense and security, environmental protection, and climate change resilience.

- Prioritize the allocation of adequate and appropriate land funds for the development of health infrastructure within the overall framework of a synchronized infrastructure system. Such allocation shall ensure the capacity to meet the growing demand for the protection, care, and promotion of the people’s health, particularly in key growth regions, growth poles, economic corridors, and areas with substantial demand for health service development.

- The specific scale of each individual project shall be determined during the investment process.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Mechanisms and policies

a) Review and develop a system of legislative documents, mechanisms and policies related to the health sector, establishing a legal basis for the implementation of the Planning.

b) Review and refine investment policies for health facilities in remote, isolated, border, coastal and island areas, as well as areas facing particularly difficult socio-economic conditions; provide support and enabling measures to ensure that ethnic minority communities have equitable access to quality health services.

c) Study and propose appropriate investment and financial policies for health facilities that are eligible to undertake professional and technical support functions.

d) Review policies and legislation to promote private sector involvement in the health sector, ensuring the principles of openness, transparency, equality, sustainability, efficiency, and a balanced alignment of interests among the State, investors, patients, and the community.

2. Human resource organization and development

a) Continue to review, restructure, reorganize and, where appropriate, convert public service delivery units in the health sector; adjust their functions and mandates accordingly to ensure compliance with the requirements for streamlined, efficient and effective public service units as set out in the Resolution No. 19-NQ/TW dated October 25, 2017 of the 12th Central Executive Committee of the Communist Party of Vietnam (CPV), while ensuring people’s access to health services, adequate capacity to respond to epidemics and public health emergencies, and consistency with spatial development orientations under the planning framework.

b) Review and develop preferential policies to attract high-quality human resources for priority sectors and disadvantaged areas, including remote, isolated, border, coastal and island areas; and reform policies for attracting health personnel, particularly highly qualified professionals capable of performing highly specialized procedures, to provincial-level hospitals assigned to perform regional functions.

c) Increase the training capacity of health science training institutions to meet the demand for physicians, pharmacists, and nurses in terms of quantity. Review the structure of the health workforce in accordance with job position requirements in each field, with particular emphasis on increasing the number of epidemiologists, public health specialists, and specialists in advanced subspecialties to support the development of laboratory systems as well as other fields related to the control of health risk factors arising from climate change, environmental, and social determinants of health.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Mobilization and allocation of investment capital

a) Effectively mobilize and use investment capital from the following sources: (i) the state budget; (ii) official development assistance (ODA), concessional loans, and non-reimbursable grants other than ODA funds from foreign agencies, organizations, and individuals for Vietnam; (iii) the development funds for operational activities of health facilities; (iv) private investment capital; and (v) other lawful sources of funding.

b) Use public investment efficiently to leverage, mobilize, and attract all social resources, particularly private sector resources, to participate in investment projects for the development of health facilities in accordance with the Planning.

Priority shall be given to public investment in infrastructure development for the health facility network in areas facing difficult socio-economic conditions, including remote, isolated, border, coastal and island areas, as well as areas and sectors with limited revenue-generating capacity.

The State shall make investments and establish appropriate incentive and preferential mechanisms to encourage enterprises and research institutions to invest in specialized laboratories for pharmaceutical research and development.

4. Science and technology development, digital transformation, and artificial intelligence

a) Develop digital health platforms, information technology and telecommunications infrastructure, data systems, and smart medical devices; establish big data on clinical manifestations of diseases and health-sector big data generated from Internet of Medical Things (IoMT) devices, as well as integrated solutions for the management, storage, and sharing of electronic medical records, electronic health records, online public services, and telemedicine services, etc., with a view to improving the effectiveness of diagnosis and treatment, enhancing community health management, modernizing the health system, ensuring information security and data confidentiality, and advancing towards a smart and equitable health system.

b) Establish a national digital health ecosystem platform to serve planning, management, and administration of the health system.

5. International cooperation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Consolidate and further develop existing cooperation relations and expand new relations with countries, international organizations, and development partners; intensify resource mobilization and ensure the efficient utilization of foreign aid for investment in health infrastructure and medical devices; and enhance cooperation in professional and technical fields, high-quality training, expert exchange, technology transfer, and research and development in specialized health sectors.

c) Proactively negotiate, conclude, and effectively implement bilateral and multilateral cooperation agreements in the health sector. Actively participate in the formulation of policies and the addressing of regional and global health issues, thereby enhancing the role, reputation, and international standing of Vietnam’s health sector. Promote the flexible adoption and application of health-related procedures, technical standards, and professional guidelines of ASEAN, APEC, and other international frameworks. Strengthen the development, and application of national health standards in line with international integration.

6. Linkage and development cooperation

a) Strengthen linkages among public health service units across different areas of the health sector, with particular emphasis on developing an interconnected system linking preventive medicine and medical examination and treatment services within regions, across regions, and nationwide. Promote the integration of military and civilian health resources in the provision of healthcare services. Strengthen linkages and mutual support between public and private health sectors, and establish mechanisms to encourage, mobilize, and enhance the role of the private health sector not only in the provision of health services but also in the implementation of other health sector functions and activities.

b) Enhance the sharing of experience and expertise in professional activities in the fields of preventive medicine, medical examination and treatment, training, and the transfer of technical and professional knowledge among health facilities and across different levels of the health system. Apply science and technology to expand and develop forms of online technical support among health facilities.

c) Develop a synchronized set of mechanisms to implement regional coordination functions, quality standardization, professional linkage and support, and system-wide oversight and monitoring, so as to ensure the development of highly specialized health services while maintaining balance, cooperation, and equity throughout the medical examination and treatment network. Implement, in a coordinated manner, referral management regulations and health insurance payment mechanisms to encourage patients to seek treatment at the appropriate level of care, while enhancing the professional capacity of lower-level health facilities.

7. Planning implementation, monitoring, and oversight

a) Enhance the roles and responsibilities of relevant stakeholders and strengthen the effectiveness of intersectoral coordination; promote multisectoral approaches in healthcare delivery. Develop intersectoral action plans for healthcare in general, and in particular for preparedness and response to disease outbreaks and public health emergencies.

b) Publicly disseminate the Planning through various channels and formats to foster consensus and alignment among relevant stakeholders during the Planning implementation. Organize communication, education, and advocacy activities to raise awareness and strengthen the sense of responsibility of health sector personnel, enterprises, and the general public regarding the implementation of healthcare policies and orientations, as well as the implementation of the health facility network planning.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Ensure strict and effective enforcement of laws and regulations; strengthen institutional capacity and supporting conditions for the enforcement of laws in the health sector, the implementation of the Planning, and the effective implementation of health development programs and projects in ethnic minority and mountainous areas, as well as in areas facing particularly difficult socio-economic conditions.

dd) Develop a unified monitoring and evaluation mechanism from the central to local government levels, aligned with spatially-based management during the implementation of the Planning.  Promote the application of information technology, develop digital databases and GIS for the health facility network, and enhance transparency and accessibility of information. Clearly delineate the responsibilities of relevant agencies, and align closely with the national planning system, sectoral plannings, and provincial plannings; conduct periodic monitoring, and link evaluation results to resource allocation and necessary adjustments to the Planning.

Article 2. Responsibilities of Ministries, central-government authorities and local authorities

1. The Ministry of Health of Vietnam shall:

a) Organize the announcement or public disclosure of the Planning in accordance with the Law on planning.

b) Take primary responsibility for, and coordinate with relevant ministries, central-government authorities, local authorities, and competent authorities in, inspecting and supervising the implementation of this Planning; organize periodic evaluations of the Planning implementation; and review and make necessary adjustments to the Planning in accordance with regulations of law.

c) The Health Strategy and Policy Institute affiliated to the Ministry of Health of Vietnam shall review and refine the system of diagrams, maps, databases, and the Planning dossier to ensure consistency with the provisions of this Decision, and shall maintain custody of the Planning dossier.

d) The Health Strategy and Policy Institute affiliated to the Ministry of Health of Vietnam shall bear responsibility for the accuracy of all contents, information, data, documents, diagrams, maps, and databases contained in the Planning dossier; for the incorporation of, responses to, and reservations regarding opinions received during the appraisal, review, and consultation process from relevant ministries, central-government authorities, local authorities, organizations, and individuals; and for the archiving and retention of the adjusted planning dossier in accordance with applicable regulations.

2. The approval or decision on investment policies for, and the implementation of, programs, projects, and schemes, including projects which are not yet identified in the health facility network development plan, shall be consistent with other relevant plannings (where applicable), and shall comply fully with applicable order and procedures, competence, and legal requirements. The persons issuing investment policy decisions shall bear full legal responsibility for such decisions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Relevant ministries and ministerial agencies shall, within their assigned functions and tasks, coordinate with the Ministry of Health and the People's Committees of provinces and central-affiliated cities in allocating resources and proposing mechanisms and policies for the effective implementation of the Planning. Periodic reviews and evaluations of the Planning implementation results shall be submitted to the Ministry of Health for consolidation and reporting to the Prime Minister in accordance with applicable regulations of law.

4. People’s Committees of provinces or central-affiliated cities shall:

Closely coordinate with the Ministry of Health in developing schemes for establishment and strengthening of health facilities designated to perform regional functions; prioritize allocation of land funds to attract investment in the health sector; ensure a balance between funding for investment activities and funding for covering recurrent expenditures; and prioritize the allocation of local-government budgets and the mobilization of resources for the development of health facility networks within their respective provinces or cities.

Article 3. Effect 

1. This Decision comes into force from the date on which it is signed.

2. Activities which have been implemented or are currently ongoing under the Prime Minister’s Decision No. 201/QD-TTg dated February 27, 2024 approving the Health Facility Network Planning for the 2021 - 2030 period, with a vision by 2050, shall continue to be implemented and updated in accordance with this Decision.

3. Chief of the Office of the Ministry of Health, Directors/Directors General/heads of Departments/Agencies/units affiliated to the Ministry of Health, Directors of Departments of Health of provinces or central-affiliated cities, and heads of relevant agencies, and relevant individuals shall be responsible for implementation of this Decision./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX

SPATIAL DISTRIBUTION OF MEDICAL EXAMINATION AND TREATMENT FACILITIES FOR 2021-2030 PERIOD
(Enclosed with the Decision No. 1658/QD-BYT dated June 08, 2026 of the Minister of Health)  

Region

Type of tertiary hospital

General hospital

Specialized hospital 

1. Northern Midlands and Mountainous Region

Including 9 provinces: Lang Son, Cao Bang, Thai Nguyen, Tuyen Quang, Phu Tho, Lao Cai, Son La, Lai Chau, and Dien Bien

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



01

Thai Nguyen Central Hospital

 

Hospital in charge of performing regional functions

03

Phu Tho General Hospital; Lao Cai General Hospital No. 1; Son La General Hospital

03

Phu Tho Obstetrics and Paediatrics Hospital; Phu Tho Oncology Hospital; Huong Sen Rehabilitation Hospital of Tuyen Quang.

University hospital

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy Hospital

 

2. Red River Delta

Including 6 provinces and cities: Ha Noi, Hai Phong, Quang Ninh, Bac Ninh, Hung Yen, and Ninh Binh

Highly specialized tertiary hospital accredited to international quality standards

02

Bach Mai Hospital; Military Central Hospital 108

01

Vietnam-German Friendship Hospital

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

E Hospital; Friendship Hospital

15

K Hospital; Vietnam National Eye Hospital; National Hospital of Endocrinology; National Otolaryngology Hospital of Vietnam; National Hospital of Odonto-Stomatology; National Hospital of Tropical Diseases; National Institute of Hematology and Blood Transfusion; National Hospital of Obstetrics and Gynecology; National Psychiatric Hospital; National Geriatric Hospital; National Lung Hospital; National Children’s Hospital; National Hospital of Acupuncture; National Hospital of Traditional Medicine; National Hospital of Dermatology

Hospital in charge of performing regional functions

05

Thanh Nhan Hospital; Saint Paul Hospital; Viet Tiep Friendship Hospital - Hai Phong; Bac Ninh General Hospital No. 1; Vietnam - Sweden Uong Bi Hospital

05

Hanoi Oncology Hospital; Hanoi Heart Hospital; Hanoi Obstetrics Hospital; Hai Phong Obstetrics and Gynaecology Hospital; Hanoi Rehabilitation Hospital;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



05

Hanoi Medical University Hospital; Military Hospital 103; Hai Phong Medical University Hospital; Thai Binh University of Medicine and Pharmacy Hospital; VNU University of Medicine and Pharmacy Hospital 

 

3. North Central Region

Including 5 provinces and cities: Hue, Thanh Hoa, Nghe An, Ha Tinh, and Quang Tri.

Highly specialized tertiary hospital accredited to international quality standards

01

Hue Central Hospital

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



01

Vietnam - Cuba Friendship Dong Hoi Hospital

 

Hospital in charge of performing regional functions

01

Nghe An Friendship General Hospital

04

Nghe An Oncology Hospital; Nghe An Obstetrics and Paediatrics Hospital; Nghe An Traditional Medicine Hospital; Ha Tinh Rehabilitation Hospital; 

University hospital

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital; Hanoi Medical University Hospital (Thanh Hoa Branch)

 

4.  South Central Coast and Central Highlands

Including 6 provinces and cities: Da Nang, Quang Ngai, Gia Lai, Dak Lak, Khanh Hoa, and Lam Dong

Hospital under the Ministry of Health

01

C Hospital Da Nang

01

Da Nang Orthopedics and Rehabilitation Hospital

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



04

Da Nang Hospital; Khanh Hoa General Hospital; Gia Lai Provincial Central General Hospital; Central Highlands Regional General Hospital

04

Da Nang Oncology Hospital; Da Nang Hospital for Women and Children; Khanh Hoa Hospital for Tropical Diseases; Lam Dong Rehabilitation Hospital

5. Southeast Region

Including 3 provinces and cities: Ho Chi Minh City, Dong Nai, and Tay Ninh

Highly specialized tertiary hospital accredited to international quality standards

02

Cho Ray Hospital, Military Hospital 175

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hospital under the Ministry of Health

01

Thong Nhat Hospital

01

National Hospital of Odonto-Stomatology Ho Chi Minh City

Hospital in charge of performing regional functions

02

Gia Dinh People's Hospital; People's Hospital 115

08

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



University hospital

01

University Medical Center Ho Chi Minh City

 

6. Mekong Delta

Including 5 provinces and cities: Vinh Long, Dong Thap, An Giang, Can Tho, and Ca Mau

Hospital under the Ministry of Health

01

Can Tho Central Hospital

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hospital in charge of performing regional functions

02

Kien Giang General Hospital; Tien Giang General Hospital

04

Can Tho Oncology Hospital; Can Tho Obstetrics and Gynaecology Hospital; Can Tho Children's Hospital; Can Tho Cardiovascular Hospital

University hospital

01

 Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Hospital under the Ministry of Health

03

National Geriatric Hospital; C Hospital Da Nang; Thong Nhat Hospital

 

Hospital in charge of performing regional functions

01

Mekong Delta Regional Geriatric Hospital (in Can Tho)

Hospitals under other Ministries and central-government authorities that are integrated in the health facility network planning

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of National Defense of Vietnam

25

Central Military Hospital 108; Military Hospital 103; Military Hospital 354; Military Hospital 105; Military Hospital 175; Military Hospital 7A; Military Hospital 7B; Eastern Military Medical Hospital; Military Hospital 4/Corps 34; Military Hospital 87; Military Hospital 110; Military Hospital 91; Military Hospital 109; Military Hospital 6; Military Hospital 5; Military Hospital 7; Military Hospital 4/Military Region 4; Military Hospital 268; Military Hospital 17; Military Hospital 13; Military Hospital 211; Military Hospital 15; Military Hospital 120; Military Hospital 121; Military Medical Hospital 16

05

Military Traditional Medicine Institute; Military Institute of Radiology and Oncology; National Burn Hospital; Air Defense-Air Force Medical Institute; Naval Medical Institute

 

Ministry of Public Security of Vietnam

03

Hospital 19-8; Hospital 199; 30-4 Hospital

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 Traditional Medicine Hospital

 

Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam

 

01

Rehabilitation and Nursing Care Center

 

Ministry of Culture, Sports and Tourism

01

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1658/QĐ-BYT ngày 08/06/2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/03/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/03/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 21/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

1.234

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146