|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
29 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU QUẢN LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật
số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 1008/TTr-STP ngày 30/3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quản
lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cập
nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quản lý xử lý vi phạm hành chính trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 6 năm
2026. Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 18/5/2023 của UBND tỉnh Quảng Bình ban
hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quản lý xử
lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN
LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh
Quảng Trị)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quy
trình quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quản lý xử lý vi phạm
hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là Cơ sở dữ liệu).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, người có thẩm quyền
xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
b) Cơ quan quản lý nhà nước về
xử lý vi phạm hành chính tỉnh Quảng Trị.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 2.
Tên miền truy cập Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu quản lý xử lý vi
phạm hành chính tỉnh Quảng Trị có tên miền truy cập là:
qlxlvphc.quangtri.gov.vn
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu
1. Tuân thủ quy định của Luật Xử
lý vi phạm hành chính, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy chế này.
2. Bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp
thời.
3. Phân định rõ ràng quyền hạn,
trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Khai thác, sử dụng đúng mục
đích, bảo đảm bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành
chính.
5. Quản lý chặt chẽ, bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin.
6. Việc cập nhật, khai thác và
sử dụng Cơ sở dữ liệu thông qua phương tiện điện tử được thực hiện bằng tài khoản
truy nhập do cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu cấp.
7. Việc xây dựng, quản lý, khai
thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển chính
quyền số, dữ liệu số, thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về
xử lý vi phạm hành chính, bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu
với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Trung ương và của tỉnh theo quy định.
Điều 4. Các
hành vi bị nghiêm cấm
1. Truy cập trái phép vào Cơ sở
dữ liệu.
2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái
phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu.
3. Làm sai lệch, thất lạc hoặc
thay đổi, xóa, hủy dữ liệu trái phép.
4. Cung cấp thông tin trái pháp
luật hoặc lợi dụng việc cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính để trục
lợi.
5. Phá hoại cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, thông tin hoặc phát tán vi rút máy tính.
6. Sử dụng thông tin khai thác
từ Cơ sở dữ liệu không đúng quy định.
7. Không thực hiện, trì hoãn thực
hiện việc cập nhật thông tin theo quy định.
8. Làm lộ phương thức kết nối,
địa chỉ và mã khóa truy nhập vào Cơ sở dữ liệu đã được cấp.
9. Khai thác dữ liệu trong Cơ sở
dữ liệu ngoài phạm vi các trường thông tin được chia sẻ.
10. Cung cấp, chia sẻ thông tin
khai thác từ Cơ sở dữ liệu cho tổ chức, cá nhân trái quy định.
Điều 5.
Thông tin về xử lý vi phạm hành chính được nhập mới và cập nhật bổ sung vào Cơ
sở dữ liệu
1. Những thông tin được nhập mới
gồm:
a) Số hồ sơ vụ việc; hình thức
xử lý đối với vụ việc;
b) Số, ngày, tháng, năm ban
hành và ngày, tháng, năm có hiệu lực của Quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính;
c) Số, ngày, tháng, năm ban
hành và ngày, tháng, năm có hiệu lực của Quyết định áp dụng biện pháp xử lý
hành chính; đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
d) Hành vi vi phạm; hình thức xử
phạt, mức phạt; biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);
đ) Biện pháp xử lý hành chính bị
áp dụng;
e) Họ và tên, chức danh của người
ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
g) Họ và tên, chức danh của người
ra Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
2. Những thông tin được cập nhật
bổ sung vào Cơ sở dữ liệu gồm:
a) Hoãn thi hành; giảm, miễn tiền
phạt; khiếu nại, khởi kiện Quyết định xử lý vi phạm hành chính;
b) Cưỡng chế thi hành Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
c) Tình trạng thi hành: chấp
hành hoàn toàn, chưa chấp hành, chấp hành một phần, chưa chấp hành khắc phục hậu
quả.
Chương II
CẬP NHẬT, ĐÍNH CHÍNH, BỔ
SUNG, HIỆU CHỈNH THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 6. Tài
khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu
1. Tài khoản quản trị: Sở Tư
pháp được cấp 01 tài khoản quản trị hệ thống Cơ sở dữ liệu ở cấp cao nhất.
2. Tài khoản sử dụng: Cơ quan,
đơn vị của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính được cấp 01 tài khoản để
cập nhật các thông tin xử lý vi phạm hành chính do người có thẩm quyền tại cơ
quan, đơn vị xử lý và các thông tin do cơ quan, đơn vị tham mưu cấp có thẩm quyền
xử lý.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm phân công cá nhân làm đầu mối
quản lý tài khoản sử dụng của cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm đối với toàn
bộ thông tin được cập nhật bởi tài khoản của cơ quan, đơn vị trên Cơ sở dữ liệu.
4. Sau khi được cấp tài khoản sử
dụng, các cơ quan, đơn vị thực hiện đổi mật khẩu và chịu trách nhiệm bảo mật đối
với tài khoản được cấp. Trường hợp tài khoản sử dụng bị mất hoặc không sử dụng
được, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản đến Sở Tư pháp để xử
lý.
Điều 7.
Phân quyền sử dụng tài khoản
1. Tài khoản quản trị của Sở Tư
pháp
a) Được quyền theo dõi, quản lý
toàn bộ thông tin về xử lý vi phạm hành chính được cập nhật bởi tài khoản sử dụng
của các cơ quan, đơn vị trên Cơ sở dữ liệu.
b) Quản lý toàn bộ tài khoản sử
dụng được cấp cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2. Tài khoản sử dụng của các cơ
quan, đơn vị được quyền theo dõi toàn bộ thông tin được cập nhật bởi tài khoản
sử dụng của cơ quan, đơn vị và tài khoản sử dụng của các cơ quan, đơn vị cấp dưới
trực tiếp (nếu có) trên Cơ sở dữ liệu.
Điều 8.
Trách nhiệm cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị của người ra
quyết định xử phạt hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm cập
nhật thông tin quy định tại các điểm a, b, d và e khoản 1 và khoản
2 Điều 5 Quy chế này.
2. Cơ quan của người ra quyết định
áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm cập nhật thông tin quy định tại
các điểm a, c, đ, g khoản 1 và các điểm a, c khoản 2 Điều 5 Quy
chế này.
Điều 9. Thời
hạn cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu
1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Quyết định
áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc ban hành các văn bản để chuyển truy cứu
trách nhiệm hình sự, áp dụng biện pháp thay thế nhắc nhở đối với người chưa
thành niên, các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 8 Quy chế này
thực hiện cập nhật thông tin lên Cơ sở dữ liệu. Trong trường hợp không thể cập
nhật theo thời hạn trên do sự kiện bất khả kháng theo quy định của Bộ luật Dân
sự thì thời hạn cập nhật được bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày kết
thúc sự kiện bất khả kháng.
2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin được cập nhật bổ sung tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này, các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 8 Quy chế này phải cập nhật bổ sung thông tin lên Cơ sở dữ
liệu.
Điều 10.
Trách nhiệm đính chính, hiệu chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu
Cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 8 Quy chế này có trách nhiệm đính chính, hiệu chỉnh thông
tin do mình cập nhật khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn về dữ liệu hoặc còn thiếu
thông tin trong Cơ sở dữ liệu.
Chương
III
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ
SỞ DỮ LIỆU
Điều 11.
Tra cứu, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu
1. Tài khoản quản trị của Sở Tư
pháp có quyền tra cứu, khai thác và sử dụng toàn bộ Cơ sở dữ liệu.
2. Các cơ quan, đơn vị được cấp
tài khoản sử dụng có quyền tra cứu, khai thác và sử dụng thông tin do tài khoản
của cơ quan, đơn vị và tài khoản của cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp cập nhật
lên Cơ sở dữ liệu và các thông tin về toàn bộ đối tượng vi phạm được cập nhật
lên Cơ sở dữ liệu.
3. Việc tra cứu, khai thác Cơ sở
dữ liệu được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng của Sở Tư pháp hoặc đơn vị cung cấp
phần mềm.
4. Kết quả tra cứu, khai thác từ
Cơ sở dữ liệu nhằm phục vụ các mục đích sau:
a) Nguồn thông tin được sử dụng
để xác định tái phạm trong xử lý vi phạm hành chính.
b) Cơ sở để định tội danh trong
pháp luật hình sự.
c) Thực hiện thống kê, báo cáo
tình hình xử lý vi phạm hành chính định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ
quan Nhà nước và các thống kê, báo cáo khác có liên quan.
d) Theo dõi tình hình thi hành
các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và Quyết định áp dụng các biện pháp xử
lý hành chính.
Điều 12.
Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật sử dụng Cơ sở dữ liệu
Sở Tư pháp phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và đơn vị cung cấp phần mềm thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật
sử dụng Cơ sở dữ liệu cho người dùng trong quá trình vận hành Cơ sở dữ liệu.
Điều 13. Kết
nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu được kết nối với:
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản để sử dụng thông tin gốc về công
dân.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử
lý vi phạm hành chính theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp trong xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ
liệu
1. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm
trước UBND tỉnh trong xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu, có
các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, quản lý và duy trì
Cơ sở dữ liệu, bảo đảm các điều kiện để Cơ sở dữ liệu vận hành ổn định và liên
tục;
b) Xây dựng và trình UBND tỉnh
xem xét, phê duyệt việc mở rộng, nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu;
c) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và đơn vị cung cấp phần mềm thực hiện hướng dẫn quy trình cập nhật
thông tin, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu;
d) Bố trí cơ sở vật chất, nhân
lực cho việc quản lý và duy trì Cơ sở dữ liệu;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do UBND tỉnh giao.
Điều 15.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng Cơ sở dữ liệu
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
sử dụng Cơ sở dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
1. Bố trí cán bộ đầu mối thực
hiện việc cập nhật thông tin xử lý vi phạm hành chính tại cơ quan, đơn vị.
2. Chỉ đạo tổ chức việc cập nhật
thông tin và chịu trách nhiệm về độ chính xác, toàn vẹn các thông tin, dữ liệu;
bảo đảm kết nối an toàn dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu;
3. Phối hợp với Sở Tư pháp tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị
thực hiện việc cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu;
4. Bố trí đầy đủ cơ sở vật chất,
nhân lực đảm bảo cho việc sử dụng, duy trì Cơ sở dữ liệu tại cơ quan, đơn vị;
5. Bảo đảm an toàn, bảo mật tài
khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu được cấp.
6. Sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ
liệu đúng mục đích, phục vụ công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành
chính và đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật.
7. Việc cung cấp, cập nhật
thông tin về xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan
Trung ương được tổ chức theo ngành dọc thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ
quan cấp trên trực tiếp.
Điều 16.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện
quản lý, duy trì, vận hành và lưu trữ Cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
đảm bảo an toàn, bảo mật và hoạt động thường xuyên, liên tục.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp hướng dẫn xây dựng kinh phí, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kinh
phí phục vụ cho công tác quản lý, khai thác, sử dụng, mở rộng, nâng cấp, phát
triển Cơ sở dữ liệu.
3. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
Thực hiện và chỉ đạo Tòa án
nhân dân cấp dưới thực hiện các nội dung quy định tại Điều 15
Quy chế này.
Điều 17. Điều
khoản thi hành
1. Giao Sở Tư pháp phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy
chế này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.