|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
27 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG
MẠI VÀ DU LỊCH TỈNH ĐIỆN BIÊN VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ,
PHƯỜNG TRONG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI, XÚC TIẾN
DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương
trình xúc tiến thương mại quốc gia; Quyết định số 12/2019/QĐ
-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến
thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của
Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 26/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu
tư quốc gia; Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý Nhà
nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư;
Theo đề nghị của Giám đốc
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du
lịch tỉnh Điện Biên với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường
trong thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch
trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Điện Biên với các sở,
ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong thực hiện hoạt động xúc
tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08
tháng 06 năm 2026
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung
tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVTH;
- Trung tâm TT-HN-NK;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Hiệp hội Du lịch tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
TỈNH ĐIỆN BIÊN VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRONG
THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI, XÚC TIẾN DU LỊCH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế
này quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp giữa
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Điện Biên (sau đây gọi tắt
là Trung tâm) với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau
đây gọi tắt là UBND cấp xã) trong thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc
tiến thương mại, xúc tiến du lịch trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành tỉnh và
UBND cấp xã;
b) Trung tâm và các tổ chức, cá
nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện hoạt động xúc tiến đầu
tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước
và các nguồn hợp pháp khác;
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm tuân thủ quy định của
pháp luật; đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị; không làm
phát sinh thủ tục hành chính mới; không chồng chéo, trùng lặp trong tổ chức thực
hiện.
2. Bảo đảm chủ động, kịp thời,
chặt chẽ, công khai, minh bạch, hiệu quả; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp, nội dung phối hợp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong từng
công việc cụ thể.
3. Bảo đảm thống nhất trong chỉ
đạo, điều hành; tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu, phối hợp xử lý
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
4. Khuyến khích ứng dụng công
nghệ thông tin, thực hiện số hóa, kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu dùng chung
trong thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch
giữa Trung tâm với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức
có liên quan.
Điều 3. Nội
dung phối hợp
1. Phối hợp trong hoạt động xúc
tiến đầu tư.
2. Phối hợp trong hoạt động xúc
tiến thương mại.
3. Phối hợp trong hoạt động xúc
tiến du lịch.
4. Phối hợp trong hỗ trợ phát
triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cải thiện môi trường kinh doanh.
5. Phối hợp trong xây dựng, duy
trì hệ thống thông tin, dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch.
Điều 4.
Hình thức phối hợp
1. Trao đổi, cung cấp thông
tin, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc qua môi trường điện tử theo quy định.
2. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
họp, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm, khảo sát, làm việc trực tiếp và các
hoạt động xúc tiến khác.
3. Phối hợp thông qua chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền giao.
4. Các hình thức phối hợp khác
theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Phối
hợp trong hoạt động xúc tiến đầu tư
1. Trung tâm là đầu mối chủ trì
tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến đầu
tư; xây dựng, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư; biên soạn tài liệu, ấn phẩm,
nội dung truyền thông về môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh.
2. Trung tâm chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ nhà đầu tư tiếp cận thông tin, nghiên
cứu cơ hội đầu tư, khảo sát địa điểm, tìm hiểu quy hoạch, chính sách ưu đãi,
trình tự, thủ tục đầu tư và các nội dung liên quan đến dự án đầu tư trên địa
bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính phối hợp cung cấp,
chia sẻ thông tin liên quan đến dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư ngoài ngân
sách, đăng ký doanh nghiệp, quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh theo quy định của pháp luật; phối hợp xây dựng chương trình xúc tiến đầu
tư hằng năm, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư,
trả lời kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp; tham gia ý kiến về khả năng cân
đối nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành làm cơ sở để Trung tâm xây
dựng dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Xây dựng, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan có
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp cung cấp thông tin, hướng dẫn, giải
quyết hoặc tham gia ý kiến đối với các thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư, sử
dụng đất, môi trường, xây dựng, lao động nước ngoài, phòng cháy, chữa cháy, quốc
phòng, an ninh và các lĩnh vực có liên quan.
5. UBND cấp xã phối hợp cung cấp
thông tin về hiện trạng địa bàn, quỹ đất, tình hình dân cư, hạ tầng, lao động, điều
kiện tiếp cận khu vực dự kiến đầu tư; hỗ trợ khảo sát thực địa, nắm tình hình
và phối hợp giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền địa phương.
6. Các hiệp hội, doanh nghiệp
và tổ chức có liên quan phối hợp cung cấp thông tin thị trường, nhu cầu đầu tư;
tham gia các hoạt động đối thoại, kết nối, gặp mặt doanh nghiệp, nhà đầu tư và
phản ánh khó khăn, vướng mắc để cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.
Điều 6. Phối
hợp trong hoạt động xúc tiến thương mại
1. Trung tâm chủ trì tham mưu,
tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh;
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia hội chợ,
triển lãm, kết nối cung - cầu, phát triển thị trường trong nước và ngoài nước
theo quy định.
2. Sở Công Thương phối hợp cung
cấp thông tin về quy hoạch công nghiệp, cụm công nghiệp, mạng lưới phân phối, hạ
tầng thương mại; phối hợp tổ chức các chương trình đưa hàng Việt về miền núi,
nông thôn; hỗ trợ kết nối doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm; phối hợp với
UBND cấp xã rà soát, đề xuất danh mục dự án cụm công nghiệp.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì rà soát, lựa chọn, tổng hợp danh mục các kết quả nghiên cứu khoa học và
công nghệ, tài sản trí tuệ, công nghệ, sản phẩm khoa học và công nghệ có tiềm
năng thương mại hóa để cung cấp cho Trung tâm tổ chức xúc tiến thương mại; phối
hợp xây dựng, cập nhật và chia sẻ cơ sở dữ liệu về kết quả nghiên cứu khoa học,
tài sản trí tuệ và sản phẩm khoa học và công nghệ của tỉnh; phối hợp tổ chức
các hoạt động giới thiệu, trình diễn, quảng bá công nghệ, sản phẩm khoa học và
công nghệ nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên
cứu.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
phối hợp cung cấp dữ liệu về sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, đặc sản địa
phương; phối hợp lựa chọn, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp, nông thôn tiêu biểu
tham gia các chương trình xúc tiến thương mại; phối hợp phát triển các điểm
trưng bày, giới thiệu, bán sản phẩm OCOP địa phương gắn với phát triển du lịch.
5. Sở Ngoại vụ phối hợp, hỗ trợ
kết nối với các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế,
tổ chức phi chính phủ nước ngoài, Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài để quảng
bá, xúc tiến thương mại quốc tế; hướng dẫn về nghi lễ đối ngoại trong các sự kiện
xúc tiến thương mại có yếu tố nước ngoài.
6. UBND cấp xã phối hợp lựa chọn
sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP, cơ sở sản xuất kinh doanh tiêu biểu trên địa
bàn; vận động, hỗ trợ các chủ thể tham gia hoạt động xúc tiến thương mại; phối
hợp bố trí địa điểm, điều kiện cần thiết khi tổ chức các chương trình tại địa
phương.
Điều 7. Phối
hợp trong hoạt động xúc tiến du lịch
1. Trung tâm chủ trì tham mưu
và tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến, quảng bá, giới thiệu hình ảnh, tiềm
năng, sản phẩm du lịch của tỉnh; hỗ trợ thu hút khách du lịch trong nước và quốc
tế; tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm, diễn đàn, hội nghị, hội thảo, chương
trình khảo sát, famtrip, presstrip, roadshow và các hoạt động xúc tiến du lịch
khác theo quy định.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
phối hợp xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch xúc tiến du lịch dài hạn, trung
hạn, hằng năm; phối hợp tổ chức điều tra, khảo sát, phân tích thông tin khách
du lịch; cung cấp thông tin về cơ sở kinh doanh du lịch, hướng dẫn viên du lịch,
khu, điểm du lịch được công nhận, hệ thống di tích, di sản văn hóa, danh lam thắng
cảnh, lễ hội, chương trình, sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch phục vụ công tác
tuyên truyền, quảng bá du lịch; phối hợp xây dựng, quản lý và quảng bá thương
hiệu du lịch tỉnh Điện Biên, định hướng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù; phối
hợp tiếp nhận, giải quyết phản ánh của doanh nghiệp lữ hành, khách du lịch thuộc
thẩm quyền.
3. Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp hỗ trợ Trung tâm ứng dụng công nghệ số, xây dựng hệ thống mã QR truy xuất
thông tin di tích, điểm đến; hỗ trợ xác lập quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ thương
hiệu cho sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh; phối hợp triển khai các giải pháp
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường cho điểm đến
và sản phẩm du lịch phù hợp điều kiện thực tiễn.
4. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh và các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp bảo
đảm an ninh, trật tự, an toàn cho du khách, các sự kiện du lịch; hướng dẫn,
tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, xuất nhập
cảnh, cư trú và các nội dung khác có liên quan.
5. UBND cấp xã phối hợp bảo vệ
tài nguyên du lịch, cảnh quan, vệ sinh môi trường, trật tự tại điểm đến; cung cấp
thông tin, hỗ trợ khảo sát, tổ chức sự kiện, quảng bá sản phẩm, điểm đến du lịch
trên địa bàn; phối hợp triển khai các nhiệm vụ phát triển sản phẩm du lịch cộng
đồng, điểm check-in, không gian trải nghiệm theo chương trình, kế hoạch của cấp
có thẩm quyền.
6. Hiệp hội Du lịch tỉnh, hiệp
hội doanh nghiệp, doanh nghiệp du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan phối
hợp cung cấp dữ liệu về thị trường khách, sản phẩm, dịch vụ; tham gia các hoạt
động liên kết, quảng bá, kết nối tour tuyến, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
Điều 8. Phối
hợp trong hỗ trợ phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cải thiện môi
trường kinh doanh
1. Trung tâm chủ trì phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng, công bố danh mục dự án kêu gọi
đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; tổ chức các hoạt động
xúc tiến đầu tư, hội nghị, diễn đàn, đối thoại chuyên đề với doanh nghiệp nhằm
thu hút nhà đầu tư chiến lược và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai thực hiện dự án.
2. Sở Công Thương, Sở Tài
chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp cung cấp thông tin, tham gia ý kiến, hướng dẫn
nhà đầu tư và phối hợp xử lý các nội dung liên quan đến quy hoạch, hạ tầng, đất
đai, môi trường, đầu tư, cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp,
cụm công nghiệp.
3. Trung tâm phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai các giải pháp cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI) và các chỉ số có liên quan
theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
4. UBND cấp xã phối hợp rà soát
quỹ đất, hiện trạng hạ tầng, điều kiện kết nối giao thông, lao động và các điều
kiện thực tiễn khác trên địa bàn; phối hợp trong công tác tuyên truyền, hỗ trợ
khảo sát, nắm tình hình và xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền địa phương.
Điều 9. Phối
hợp trong xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, dữ liệu và ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số
1. Trung tâm chủ trì phối hợp với
các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong
việc xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch; xây dựng
kho dữ liệu, bản đồ số, tài liệu số, sản phẩm số phục vụ nhà đầu tư, doanh nghiệp
và khách du lịch.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh và
UBND cấp xã có trách nhiệm cung cấp, cập nhật, chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật để phục vụ
công tác xúc tiến; bảo đảm tính chính xác, kịp thời của thông tin, dữ liệu cung
cấp; phối hợp khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu dùng chung.
3. Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn ứng dụng công nghệ số, tiêu chuẩn dữ liệu, liên
thông dữ liệu, bảo hộ tài sản trí tuệ liên quan đến sản phẩm, dịch vụ đặc thù;
phối hợp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực số cho đội ngũ làm công tác xúc tiến.
4. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp
với Trung tâm và các đơn vị có liên quan trong việc chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ
thuật và các điều kiện cần thiết tại địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo khi có
kế hoạch của UBND tỉnh để phục vụ hội nghị, hội thảo, sự kiện cấp tỉnh do lãnh
đạo UBND tỉnh chủ trì.
5. Các hiệp hội, doanh nghiệp
và tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp cung cấp thông tin thị trường, dữ liệu
sản phẩm, dịch vụ, nhu cầu kết nối; tham gia các nền tảng số, hoạt động truyền
thông số, thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ số phục vụ hoạt động xúc tiến
theo quy định.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10.
Trách nhiệm của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
1. Là cơ quan đầu mối chủ trì tổ
chức triển khai thực hiện Quy chế này; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình
hình thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Chủ động xây dựng chương
trình, kế hoạch, nội dung phối hợp; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị
phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải
quyết.
3. Phối hợp với các sở, ban,
ngành tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bảo đảm điều
kiện tổ chức thực hiện Quy chế; khai thác, sử dụng và quản lý thông tin, dữ liệu
được cung cấp theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức
có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm triển khai thực hiện đầy đủ
các nội dung của Quy chế này; cử đầu mối phối hợp khi cần thiết; cung cấp, chia
sẻ thông tin, dữ liệu, tham gia ý kiến, phối hợp xử lý công việc thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Chủ động phối hợp giải quyết
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; trường hợp vượt thẩm
quyền thì kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Tuyên truyền, quán triệt và
tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa
phương mình.
Điều 12. Tổ
chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn, các cơ quan, đơn vị, địa
phương phản ánh bằng văn bản về Trung tâm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, quyết định.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.