|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
09/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
27/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nội dung phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa
Ngày 27/02/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 09/2026/TT-BXD phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.Nội dung phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa
Theo đó, nội dung phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa của Bộ Xây dựng như sau:
(1) Nội dung phân cấp
- Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển và bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa. Trong đó, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư đối với dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quốc gia có sử dụng ngân sách trung ương và vốn ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;
- Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về giao thông đường thủy nội địa;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa;
- Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa (bao gồm công tác đảm bảo an toàn giao thông);
- Quản lý hoạt động vận tải đường thủy nội địa trên tuyến và cảng, bến thủy nội địa; thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa và đơn vị quản lý đường thủy nội địa phụ trách khu vực về giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tới hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa;
- Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa;
- Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải đường thủy nội địa;
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong các nhiệm vụ: quản lý nhà nước; quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; quản lý hoạt động vận tải đường thủy nội địa; quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.
(2) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Nghệ An, Huế và Đà Nẵng tổ chức thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa, bao gồm toàn bộ các nội dung nêu tại (1) đối với đường thủy nội địa quốc gia được phân cấp.
(3) Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải được quy định tại Điều 7 Nghị định 84/2024/NĐ-CP ;
- Tổ chức thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa, bao gồm các nội dung nêu tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2026/TT-BXD đối với đường thủy nội địa quốc gia được phân cấp, trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 09/2026/TT-BXD .
(4) Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng:
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo trì các tuyến đường thủy nội địa quốc gia và tổ chức quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên địa bàn thành phố được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 226/2025/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng;
- Tổ chức thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa, bao gồm các nội dung nêu tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2026/TT-BXD đối với đường thủy nội địa quốc gia được phân cấp, trừ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 09/2026/TT-BXD .
Xem chi tiết Thông tư 09/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 226/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ
chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thí điểm phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về
phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An,
Huế, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền quản
lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa trên các tuyến đường thuỷ nội địa
quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
theo phụ lục đính kèm Thông tư này.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước
được phân cấp; tổ chức, cá nhân liên quan trong thực hiện các thủ tục hành
chính về giao thông đường thủy nội địa trên các tuyến đường thuỷ nội địa quốc
gia đã phân cấp.
Điều
3. Nguyên tắc phân cấp
1. Việc phân cấp bảo đảm theo các nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 6 Luật Tổ chức Chính phủ, khoản 2 Điều
11 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Đối với đường thủy nội địa quốc gia giáp ranh giữa 02 tỉnh,
thành phố (gọi tắt là địa phương) hoặc trên cùng một tuyến đường thủy nội địa
quốc gia có đoạn tuyến thuộc địa giới hành chính của một địa phương khác thực
hiện phân cấp theo nguyên tắc:
a) Nhiệm vụ quản lý nhà nước trên đường thủy nội địa quốc gia
phân cấp theo địa giới hành chính địa phương;
b) Nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia phân cấp
về một địa phương theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để đảm bảo đồng bộ
về tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa;
c) Đối với các thủ tục hành chính, nhiệm vụ quản lý nhà nước đường
thủy nội địa quốc gia liên quan đến địa giới hành chính 02 địa phương, địa
phương được phân cấp quản lý, bảo trì chủ trì, lấy ý kiến địa phương liên quan
trước khi thực hiện;
d) Đối với các thủ tục hành chính, nhiệm vụ quản lý nhà nước
trên đường thủy nội địa quốc gia ngoài địa giới hành chính các địa phương được
phân cấp, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo
thẩm quyền được giao.
3. Các địa phương và các cơ quan quản lý cùng thực hiện quản lý
trên cùng đường thuỷ nội địa giáp ranh có trách nhiệm xây dựng quy chế phối hợp
đảm bảo nguyên tắc không phát sinh thủ tục hành chính và chi phí đối với tổ chức,
cá nhân liên quan đến hoạt động đường thuỷ nội địa.
Điều
4. Điều kiện phân cấp
Bộ Xây dựng phân cấp cho Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giao thông
đường thủy nội địa khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ
nội địa. Trong đó, tổ chức bộ máy cảng vụ đường thủy nội địa có chức năng nhiệm
vụ phù hợp với Thông tư số 18/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tổ chức và hoạt
động của cảng vụ hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa.
2. Đảm bảo số lượng công chức, viên chức, người lao động có
trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm và biên chế được phê duyệt theo
quy định.
3. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và điều kiện cần thiết
khác để tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trên đường thủy nội địa và tại cảng,
bến thủy nội địa, khu neo đậu được phân cấp theo quy định.
Điều
5. Nội dung phân cấp
1. Nội dung phân cấp
a) Tổ chức thực hiện chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển và bảo đảm an toàn giao thông
đường thủy nội địa. Trong đó, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyền và trách
nhiệm của chủ đầu tư đối với dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa quốc gia có sử dụng ngân sách trung ương và vốn ngoài ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;
b) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về giao thông đường thủy nội địa;
c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường
thủy nội địa; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn
giao thông đường thủy nội địa;
d) Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu
hạ tầng, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa (bao gồm công tác đảm
bảo an toàn giao thông);
đ) Quản lý hoạt động vận tải
đường thủy nội địa trên tuyến và cảng, bến thủy nội địa; thực hiện trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa và
đơn vị quản lý đường thủy nội địa phụ trách khu vực về giao thông đường thuỷ nội
địa theo quy định của Luật Giao thông đường thuỷ
nội địa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tới hoạt động giao
thông đường thuỷ nội địa;
e) Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu và tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa;
g) Bảo vệ môi trường trong
hoạt động giao thông vận tải đường thủy nội địa;
h) Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong các nhiệm vụ: quản lý nhà nước;
quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; quản lý hoạt động vận tải đường thủy nội địa;
quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
i) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật
về giao thông đường thủy nội địa.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Nghệ An, Huế
và Đà Nẵng tổ chức thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về giao
thông đường thuỷ nội địa, bao gồm toàn bộ các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này
đối với đường thủy nội địa quốc gia được phân cấp.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải
được quy định tại Điều 7 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực
cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Tổ chức thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về
giao thông đường thủy nội địa, bao gồm các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này đối
với đường thủy nội địa quốc gia được phân cấp, trừ quy định tại điểm a khoản
này.
4. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng:
a) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo trì các tuyến đường thủy
nội địa quốc gia và tổ chức quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa trên
tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên địa bàn thành phố được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
thành phố Hải Phòng;
b) Tổ chức thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về
giao thông đường thủy nội địa, bao gồm các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này đối
với đường thủy nội địa quốc gia được phân cấp, trừ quy định tại điểm a khoản
này.
Điều
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được phân cấp
1. Tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định tại Điều 1 và Điều
5 Thông tư này; bố trí kinh phí, nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiện
nhiệm vụ được phân cấp.
2. Tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa thuộc
phạm vi phân cấp để tổ chức quản lý, khai thác, vận hành theo quy định của pháp
luật. Thực hiện kế toán, quản lý hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, kê khai, đăng
nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
3. Tiếp nhận công chức, viên chức, người lao động tại các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam đang thực hiện các
nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa trong phạm vi được
phân cấp tại Thông tư này theo quy định của pháp luật.
4. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
được phân cấp theo quy định, đồng thời gửi về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam; báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa về Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan.
Điều
7. Trách nhiệm của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
1. Bàn giao, điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất,
vị trí việc làm, biên chế công chức, viên chức, người lao động đang thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa trong phạm vi
phân cấp theo quy định tại Thông tư này.
2. Kiểm tra chuyên ngành các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước
về giao thông đường thuỷ nội địa của các địa phương theo Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao
thông đường thủy nội địa, Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Hàng năm tổng hợp, đánh giá việc thực hiện các nội dung của
cơ quan được phân cấp và báo cáo Bộ Xây dựng.
4. Đề xuất, báo cáo Bộ Xây
dựng kết thúc phân cấp trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không duy trì các
nguyên tắc, điều kiện phân cấp theo quy định tại Thông tư này hoặc việc thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp không hiệu quả.
Điều
8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cá nhân, tổ chức đã gửi hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đến
cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm hoàn thành công tác chuyển giao phân cấp,
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính tiếp tục thực hiện giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2. Văn bản giải quyết thủ tục hành chính đã ban hành có hiệu lực
theo thời hạn trên văn bản (nếu có).
3. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính sau phân cấp
không yêu cầu làm lại các bước đã thực hiện.
4. Các nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam, các nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và các
nhiệm vụ khác được Bộ Xây dựng phê duyệt, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
tiếp tục thực hiện đến thời điểm hoàn thành bàn giao thẩm quyền, nhiệm vụ phân
cấp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều
9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố được phân cấp có trách nhiệm hoàn thành thực hiện bàn giao; chuyển
giao thẩm quyền, nhiệm vụ đã phân cấp.
3. Bãi bỏ Thông tư số 33/2023/TT-BGTVT
ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân
cấp quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tại
cảng, bến thuỷ nội địa, khu neo đậu.
4. Các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế đó./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục HH&ĐTVN (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
DANH SÁCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ ĐƯỢC PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH VỀ GIAO THÔNG VẬN
TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BXD ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
I. UBND tỉnh Quảng Ninh
|
TT
|
Danh mục ĐTNĐ quốc gia phân cấp UBND cấp tỉnh
|
Phạm vi tuyến sông (kênh)
|
Chiều dài (km)
|
Phạm vi địa giới
|
Ghi chú
|
|
|
CỘNG:
|
|
315,40
|
|
|
|
1
|
Luồng Hạ Long - Yên Hưng
|
Từ hòn Vụng Dại đến bến
khách hòn Gai
|
9,50
|
Quảng Ninh
|
|
|
2
|
Luồng Hạ Long - Cát Bà
(bao gồm Lạch Tùng Gấu Cửa Đông; Lạch Bãi Bèo)
|
Từ Vịnh Cát Bà đến hòn
Mười Nam
|
13,50
|
Quảng Ninh
|
|
|
- Từ hòn Sãi Cóc đến
cửa Tùng Gấu
|
4,50
|
|
|
|
- Từ hòn Mười Nam đến
hòn Sãi Cóc
|
9,00
|
|
|
|
3
|
Lạch Cẩm Phả - Hạ Long
|
Từ hòn Tôm đến Vũng Đục
|
18,50
|
Quảng Ninh
|
|
|
- Từ hòn Tôm đến hòn
Đũa
|
16,00
|
|
|
|
- Từ hòn Buộm đến
Vũng Đục
|
2,50
|
|
|
|
4
|
Luồng Vân Đồn - Cô Tô
|
Từ cảng Cô Tô đến Cái Rồng
|
55,00
|
Quảng Ninh
|
|
|
- Từ Cửa Đối đến cảng
Cái Rồng
|
37,00
|
|
|
|
- Từ cảng Cô Tô đến Cửa
Đối
|
18,00
|
|
|
|
5
|
Luồng Sậu Đông - Tiên Yên
|
Từ cửa Sậu Đông đến Thị
trấn Tiên Yên
|
41,00
|
Quảng Ninh
|
|
|
- Từ cửa Mô đến Mũi
Chùa
|
21,00
|
|
|
|
- Từ Mũi Chùa đến Thị
trấn Tiên Yên
|
10,00
|
|
|
|
- Từ Cửa Mô đến Sậu
Đông
|
10,00
|
|
|
|
6
|
Luồng Nhánh Vạ Ráy Ngoài
|
Từ Đông Bìa đến Vạ Ráy
Ngoài
|
12,00
|
Quảng Ninh
|
|
|
7
|
Sông Chanh
|
Từ hạ lưu cầu Mới 200 m đến
ngã ba sông Chanh-Bạch Đằng
|
6,00
|
Quảng Ninh
|
|
|
8
|
Luồng Bài Thơ-Đầu Mối
|
Từ núi Bài Thơ đến hòn Đầu
Mối
|
7,00
|
Quảng Ninh
|
|
|
9
|
Luồng Lạch Ngăn - Lạch
Giải (qua Hòn Một)
|
Từ hòn Sãi Cóc đến Ghềnh
Đầu Phướn
|
22,00
|
Quảng Ninh
|
|
|
- Từ Ghềnh Đầu Phướn đến
hòn Một
|
16,00
|
|
|
|
- Từ hòn Một đến Sãi
Cóc
|
6,00
|
|
|
|
10
|
Sông Móng Cái
|
Từ Vạn Tâm đến Thị xã
Móng Cái
|
17,00
|
Quảng Ninh
|
|
|
11
|
Luồng hòn Đũa - Cửa Đối
|
Từ Cửa Đối đến hòn Đũa
|
46,60
|
Quảng Ninh
|
|
|
12
|
Vạn Tâm - Bắc Luân
|
Từ Đảo Vạn Tâm Vĩnh Thực
đến cửa sông Bắc Luân
|
18,00
|
Quảng Ninh
|
|
|
13
|
Sông Kinh Thầy
|
Từ km9+500 đến km15+500
|
6,00
|
Ranh giới Hải Phòng - Quảng
Ninh
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
14
|
Sông Mạo Khê
|
Từ ngã ba Bến Đụn đến
ngã ba Bến Triều
|
18,00
|
Ranh giới Hải Phòng - Quảng
Ninh
|
|
15
|
Sông Đá Bạch
|
Từ ngã ba sông Giá -
sông Bạch Đằng đến ngã ba Đụn
|
22,30
|
Ranh giới Hải Phòng - Quảng
Ninh
|
|
16
|
Sông Khê Nữ
|
Từ ngã ba sông Uông đến
Thượng lưu cảng xuất sét nhà máy xi măng Hải Phòng
|
3,00
|
|
Đường thủy nội địa
chuyên dùng
|
II. UBND thành phố Hải Phòng
|
TT
|
Danh mục ĐTNĐ quốc gia phân cấp UBND cấp tỉnh
|
Phạm vi tuyến sông (kênh)
|
Chiều dài (km)
|
Phạm vi địa giới
|
Ghi chú
|
|
|
CỘNG:
|
|
481,30
|
|
|
|
1
|
Sông Thái Bình
|
Từ cửa Thái Bình đến ngã
ba Lác
|
100,00
|
|
|
|
- Từ km0+000 đến
km1+600
|
11,60
|
Ranh giới Hải Phòng -
Hưng Yên
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
- Từ km11+600 đến
km84+000
|
72,40
|
Hải Phòng
|
|
|
- Từ km84+000 đến
km100+000
|
16,00
|
Ranh giới Hải Phòng - Bắc
Ninh
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
2
|
Sông Luộc
|
Từ Quý Cao đến hết địa
phận xã Nam Thanh Miện, Thành phố Hải Phòng
|
44,00
|
|
|
|
- Từ km0+000 đến
km20+900
|
20,90
|
Hải Phòng
|
|
|
- Từ km20+900 đến
km21+900
|
1,00
|
Ranh giới Hải Phòng -
Hưng Yên
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
- Từ km21+900 đến
km24+510
|
2,61
|
Hưng Yên
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
- Từ km24+510 đến
km35+700
|
11,19
|
Ranh giới Hải Phòng -
Hưng Yên
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
- Từ km35+700 đến
km36+230
|
0,53
|
Hưng Yên
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
- Từ km36+230 đến
km40+900
|
7,77
|
Ranh giới Hải Phòng -
Hưng Yên
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
3
|
Sông Thương
|
Từ Bố Hạ về thượng lưu
10km
|
10,00
|
Ranh giới Hải Phòng - Bắc
Ninh
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
4
|
Sông Kinh Thầy
|
Từ ngã ba Trại Sơn đến
ngã ba Lấu Khê
|
44,50
|
Ranh giới Hải Phòng - Quảng
Ninh (km9+500- km15+500)
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
5
|
Sông Kinh Môn
|
Từ ngã ba Nống đến ngã
ba Kèo
|
45,00
|
Hải Phòng
|
|
|
6
|
Sông Kênh Khê
|
Từ ngã ba Thái Bình đến
ngã ba Văn Úc
|
3,00
|
Hải Phòng
|
|
|
7
|
Sông Lai Vu
|
Từ ngã ba Cửa Dưa đến
ngã ba Vũ Xá
|
26,00
|
Hải Phòng
|
|
|
8
|
Sông Mạo Khê
|
Từ ngã ba Bến Đụn đến
ngã ba Bến Triều
|
18,00
|
Ranh giới Hải Phòng - Quảng
Ninh
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
9
|
Sông Cầu Xe - Mía
|
Từ ngã ba Văn Úc đến ngã
ba Thái Bình
|
3,00
|
Hải Phòng
|
Sông Mía
|
|
10
|
Sông Văn Úc - Gùa
|
Từ cửa Văn Úc đến ngã ba
Mũi Gươm
|
29,00
|
Hải Phòng
|
Sông Văn Úc
|
|
- Từ hạ lưu cầu Khuể
200m - ngã 3 Kênh Khê
|
3,00
|
|
|
- Từ ngã 3 Kênh Khê đến
ngã ba Cửa Dưa
|
22,00
|
|
|
- Từ ngã ba Cửa Dưa đến
ngã ba Mũi Gươm
|
4,00
|
|
Sông Gùa
|
|
11
|
Sông Hóa
|
Từ cửa Ba Giai đến ngã
ba Ninh Giang
|
36,50
|
Ranh giới Hải Phòng -
Hưng Yên
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
12
|
Sông Hàn - Cấm
|
Từ hạ lưu cầu Kiền 200 m
đến ngã ba Trại Sơn
|
16,00
|
Hải Phòng
|
|
|
- Từ hạ lưu cầu Kiền
200 m đến ngã ba Nống
|
7,50
|
|
Sông Cấm
|
|
- Từ ngã ba Nống đến
ngã ba Trại Sơn
|
8,50
|
|
Sông Hàn
|
|
13
|
Sông Phi Liệt - Đá Bạch
|
Từ ngã ba sông Giá-sông
Bạch Đằng đến ngã ba Trại Sơn
|
30,30
|
|
|
|
- Từ ngã ba Đụn đến
ngã ba Trại Sơn
|
8,00
|
Hải Phòng
|
Sông Phi Liệt
|
|
- Từ ngã ba sông Giá
- sông Bạch Đằng đến ngã ba Đụn
|
22,30
|
Ranh giới Hải Phòng - Quảng
Ninh
|
- Sông Đá Bạch - Thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 3
|
|
14
|
Sông Đào Hạ Lý
|
Từ ngã ba Xi Măng đến
ngã ba Niệm
|
3,00
|
Hải Phòng
|
|
|
15
|
Sông Lạch Tray
|
Từ cửa Lạch Tray đến ngã
ba Kênh Đồng
|
49,00
|
Hải Phòng
|
|
|
- Từ cửa Lạch Tray đến
cầu Rào
|
9,00
|
|
|
|
- Từ cầu Rào đến ngã
ba Kênh Đồng
|
40,00
|
|
|
|
16
|
Sông Ruột Lợn
|
Từ ngã ba Đông Vàng Trấu
đến ngã ba Tây Vàng Chấu
|
7,00
|
Hải Phòng
|
|
|
17
|
Luồng Hạ Long - Cát Bà
(bao gồm Lạch Tùng Gấu Cửa Đông; Lạch Bãi Bèo)
|
Từ Vịnh Cát Bà đến hòn
Mười Nam
|
17,00
|
Hải Phòng
|
|
|
- Từ cảng Cát Bà đến
hòn Vảy Rồng
|
2,00
|
|
Vịnh Cát Bà
|
|
- Từ cửa Tùng Gấu đến
Cửa Đông
|
8,00
|
|
Lạch Tùng Gấu - Cửa Đông
|
|
- Từ hòn ngang Cửa
Đông đến hòn Vảy Rồng
|
7,00
|
|
Lạch Bãi Bèo
|
III.
UBND tỉnh Nghệ An
|
TT
|
Danh mục ĐTNĐ quốc gia phân cấp UBND cấp tỉnh
|
Phạm vi tuyến sông (kênh)
|
Chiều dài (km)
|
Phạm vi địa giới
|
Ghi chú
|
|
|
CỘNG:
|
|
217,1
|
|
|
|
1
|
Sông Lam
|
Từ thượng lưu cảng Bến
thủy 200 m đến ngã ba Cây Chanh
|
157,40
|
|
|
|
- Từ thượng lưu cảng
Bến Thủy 200 m (km20) đến km38
|
18,00
|
Ranh giới Nghệ An - Hà Tĩnh
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
- Từ km38 đến hạ lưu
đập Bara Đô Lương
|
85,70
|
Nghệ An
|
|
|
- Từ thượng lưu đập
Bara Đô Lương đến hạ lưu Trạm thủy văn Dừa
|
39,70
|
Nghệ An
|
|
|
- Từ thượng lưu Trạm
thủy văn Dừa 300 m đến ngã ba Cây Chanh
|
14,00
|
Nghệ An
|
|
|
2
|
Sông Hoàng Mai
|
Từ cửa Lạch Cờn đến Cầu
Tây
|
18,00
|
Nghệ An
|
|
|
3
|
Lan Châu - Hòn Ngư
|
Từ Hòn Ngư đến Lan Châu
|
5,70
|
Nghệ An
|
|
|
4
|
Kênh Nhà Lê (Nghệ An)
|
Từ Bara Bến Thủy đến ngã
ba sông Cấm-Kênh Nhà Lê
|
36,00
|
Nghệ An
|
|
IV. UBND thành phố Huế
|
TT
|
Danh mục ĐTNĐ quốc gia phân cấp UBND cấp tỉnh
|
Phạm vi tuyến sông (kênh)
|
Chiều dài (km)
|
Phạm vi địa giới
|
Ghi chú
|
|
|
CỘNG:
|
|
108,00
|
|
|
|
1
|
Sông Hương
|
Từ thượng lưu cảng xăng
dầu Thuận An 200 m đến ngã ba Tuần
|
34,00
|
Thành phố Huế
|
|
|
2
|
Phá Tam Giang (bao gồm Đầm
Thủy Tú, Đầm Cầu Hai, Đầm An Truyền)
|
Tuyến chính từ cửa Tư Hiền
đến Vân Trình
|
74,00
|
Thành phố Huế
|
|
V. UBND thành phố Đà Nẵng
|
TT
|
Danh mục ĐTNĐ quốc gia phân cấp UBND cấp tỉnh
|
Phạm vi tuyến sông (kênh)
|
Chiều dài (km)
|
Phạm vi địa giới
|
Ghi chú
|
|
|
CỘNG:
|
|
184,9
|
|
|
|
1
|
Sông Hàn-Vĩnh Điện
|
Từ ngã ba sông Thu Bồn đến
Đèn xanh Bắc đập Nam-Bắc
|
31,70
|
Tp. Đà Nẵng
|
|
|
- Từ đèn xanh Bắc đập
Nam - Bắc đến hạ lưu cầu Sông Hàn 200 m
|
4,00
|
|
Sông Hàn
|
|
- Từ hạ lưu cầu Sông
Hàn 200 m đến hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi
|
2,40
|
|
|
- Từ Hạ lưu cầu Nguyễn
Văn Trỗi đến ngã ba sông Hàn - Vĩnh Điện - Cẩm Lệ
|
3,00
|
|
|
- Từ ngã ba sông Hàn
- Vĩnh Điện - Cẩm Lệ đến ngã ba sông Thu Bồn
|
22,30
|
|
Sông Vĩnh Điện
|
|
2
|
Sông Trường Giang
|
Cách cảng Kỳ Hà 6,8 km về
phía thượng lưu đến ngã ba An Lạc
|
60,20
|
Tp. Đà Nẵng
|
|
|
3
|
Sông Thu Bồn (bao gồm
sông Hội An)
|
Từ cửa Đại đến phà Nông
Sơn
|
76,00
|
Tp. Đà Nẵng
|
|
|
- Từ cửa Đại đến ngã
ba sông Vĩnh Điện
|
21,50
|
|
Sông Thu Bồn
|
|
- Từ ngã ba sông Vĩnh
Điện đến phà Nông Sơn
|
43,50
|
|
|
- Từ Km2+100 sông Thu
Bồn đến km10+000 sông Thu Bồn
|
11,00
|
|
Sông Hội An
|
|
4
|
Hội An-Cù Lao Chàm
|
Từ cửa Đại đến Cù Lao
Chàm
|
17,00
|
Tp. Đà Nẵng
|
|
VI. UBND Thành phố Hồ Chí Minh
|
TT
|
Danh mục ĐTNĐ quốc gia phân cấp UBND cấp tỉnh
|
Phạm vi tuyến sông (kênh)
|
Chiều dài (km)
|
Phạm vi địa giới
|
Ghi chú
|
|
|
CỘNG:
|
|
242,13
|
|
|
|
1
|
Sông Đồng Nai (bao gồm Nhánh
cù lao Rùa, cù lao Bạch Đằng)
|
Từ cầu Đồng Nai đến ngã
ba Sông Bé
|
71,80
|
|
|
|
- Tuyến chính từ hạ lưu
cầu Đồng Nai đến ngã ba Sông Bé
|
58,00
|
|
|
|
+ Từ hạ lưu cầu Đồng
Nai đến ranh giới phường Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai (tọa độ WGS 84:
10°54'12,1"N; 106°50'19,4"E)
|
0,34
|
Ranh giới TP. HCM - Đồng Nai
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
+ Từ ranh giới phường
Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai đến hạ lưu cù lao Rùa
|
9,97
|
Đồng Nai
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
+ Từ hạ lưu cù lao
Rùa đến ngã ba Sông Bé
|
47,69
|
Ranh giới TP. HCM - Đồng Nai
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
- Nhánh cù lao Rùa
|
6,70
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
|
|
- Nhánh cù lao Bạch Đằng
|
7,10
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
|
|
2
|
Sông Sài Gòn
|
Từ ngã ba rạch Bến Nghé
đến hạ lưu đập Dầu Tiếng 2 km
|
130,30
|
|
|
|
- Từ ngã ba rạch Bến
Nghé đến cầu Bình Triệu
|
17,30
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
|
|
- Từ cầu Bình Triệu đến
cầu Bến Súc về thượng lưu 10 km
|
83,90
|
|
|
|
+ Từ cầu Bình Triệu đến
ranh giới xã Hưng Thuận - tỉnh Tây Ninh (tọa độ WGS 84: 11°08'09,5"N;
106°26'52,0"E)
|
73,79
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
|
|
+ Từ ranh giới xã
Hưng Thuận - tỉnh Tây Ninh đến cách cầu Bến Súc về thượng lưu 10 km
|
10,11
|
Ranh giới TP. HCM - Tây Ninh
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
- Cách cầu Bến Súc về
thượng lưu 10 km đến hạ lưu đập Dầu Tiếng 2 km
|
29,10
|
Ranh giới TP. HCM - Tây Ninh
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
3
|
Kênh Tẻ - Đôi
|
Từ ngã ba sông Sài Gòn đến
ngã ba sông Chợ Đệm Bến Lức
|
13,00
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
|
|
4
|
Sông Chợ Đệm Bến Lức
|
Từ ngã ba Kênh Đôi đến
cuối ranh giới xã Tân Nhựt - Tp. Hồ Chí Minh
|
10,12
|
|
|
|
- Từ ngã ba Kênh Đôi
đến xã Lương Hòa - tỉnh Tây Ninh (tọa độ WGS 84: 10°41'13,8"N;
106°32'50,3"E)
|
8,82
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
|
|
- Từ xã Lương Hòa - tỉnh
Tây Ninh đến cuối ranh giới xã Tân Nhựt - Tp. Hồ Chí Minh (tọa độ WGS 84:
10°41'08,1"N; 106°32'08,2"E)
|
1,30
|
Ranh giới TP. HCM - Tây Ninh
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
5
|
Rạch Ông Lớn - Kênh Cây
Khô
|
Từ ngã ba sông Cần Giuộc
đến ngã ba kênh Tẻ
|
8,50
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
|
|
6
|
Sông Cần Giuộc
|
Từ đầu ranh giới xã Hưng
Long - Tp. Hồ Chí Minh đến ngã ba kênh Cây Khô
|
5,81
|
|
|
|
- Từ đầu ranh giới xã
Hưng Long - Tp. Hồ Chí Minh (tọa độ WGS 84: 10°38'32,3"N;
106°40'24,7"E) đến ngã ba Rạch Dơi
|
2,31
|
Ranh giới TP. HCM - Tây Ninh
|
Thực hiện theo nguyên tắc
tại Điều 3
|
|
- Từ ngã ba Rạch Dơi
đến ngã ba kênh Cây Khô
|
3,50
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
|
|
7
|
Rạch Đào 1
|
Từ ngã ba sông Sài Gòn-
Rạch Chiếc đến đường nội bộ tổng kho Thủ Đức
|
1,10
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
Đường thủy nội địa
chuyên dùng
|
|
8
|
Rạch Đào 2
|
Từ ngã ba sông Sài Gòn-Rạch
Đào 2 đến đường nội bộ tổng kho Thủ Đức
|
1,50
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
Đường thủy nội địa
chuyên dùng
|
Thông tư 09/2026/TT-BXD phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
|
MINISTRY OF
CONSTRUCTION OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 09/2026/TT-BXD
|
Hanoi, February 27, 2026
|
CIRCULAR DECENTRALIZATION OF AUTHORITY IN
INLAND WATERWAY TRAFFIC UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF CONSTRUCTION Pursuant to the Law on
Inland Waterway Traffic No. 23/2004/QH11 (amended by the Law No. 48/2014/QH13); Pursuant to the Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Local Government Organization No. 72/2025/QH15; Pursuant to Resolution
No. 226/2025/QH15 of the National Assembly on pilot special mechanisms and
policies for development of Hai Phong City; Pursuant to Decree No.
84/2024/ND-CP of the Government on pilot decentralization of authority to
perform certain state management sectors to Ho Chi Minh City; Pursuant to Decree No.
33/2025/ND-CP of the Government on functions, tasks, powers and organizational
structure of the Ministry of Construction of Vietnam; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Minister of
Construction promulgates the Circular on decentralization of authority in
inland waterway traffic under the management of the Ministry of Construction. Article
1. Scope This Circular regulates
the decentralization of authority to the People's Committees of the following
provinces and cities: Quang Ninh, Hai Phong, Nghe An, Hue, Da Nang and Ho Chi
Minh City to organize the implementation of tasks and state management authority
over inland waterway traffic on national inland waterways and specialized
inland waterways under the management of the Ministry of Construction as
prescribed in the Appendix attached to this Circular. Article
2. Regulated entities This Circular applies to
entities related to implementation of decentralized tasks and state management
authority; entities related to implementation of decentralized administrative
procedures regarding inland waterway traffic on national inland waterways. Article
3. Principles for decentralization 1. The decentralization
shall comply with regulations in clause 7, Article 6 of the Law on Government
Organization; clause 2, Article 11 of the Law on Organization of Local
Government. 2. For national inland
waterways that border between two provinces or cities (hereinafter referred to
as “local areas”), or for sections of the same national inland waterway route
that fall within administrative boundaries of multiple local areas, the
decentralization shall comply with the following principles: a) State management on
national inland waterways shall be decentralized according to administrative
boundaries of local areas; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) For administrative
procedures and state management related to national inland waterways that
involve administrative boundaries of two local areas, the local area assigned
the management and maintenance responsibilities shall take charge and consult
the other local area before implementation; d) For administrative
procedures and state management related to national inland waterways that are
beyond decentralized administrative boundaries of local areas, the Vietnam
Maritime and Waterway Administration (hereinafter referred to as “VIMAWA”)
shall perform tasks under the assigned authority. 3. Local areas and
relevant authorities sharing management of the same border inland waterways are
responsible for developing cooperation regulations to ensure that no additional
administrative procedures or costs arise for entities involved in inland
waterway activities. Article
4. Requirements for decentralization The Ministry of
Construction decentralizes the organization and implementation of state
management over inland waterway traffic to People's Committees of provinces and
cities in accordance with the following requirements: 1. There is an
organizational structure for state management of inland waterway traffic.
Specifically, the inland waterways administration shall have functions and
duties in accordance with Circular No. 18/2025/TT-BXD dated June 30, 2025 of
the Minister of Construction on organization and operation of maritime
administrations and inland waterways administrations. 2. The number of civil
servants, public employees and employees with appropriate professional
qualifications for their positions shall satisfy the approved staffing as
prescribed by laws. 3. The necessary
requirements regarding facilities and other requirements are ensured to
organize and implement state management over inland waterways and at inland
waterway ports, inland landing stages and anchorage areas that have been
decentralized as prescribed by laws. Article
5. Content of decentralization ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Organize the
implementation of strategies, planning, plans, policies for development and
assurance of safety of inland waterway traffic. In particular, province-level
People's Committees shall exercise rights and responsibilities of project
owners for new, renovated and upgraded national inland waterway infrastructure
projects funded by central budget and non-state budget in accordance with laws
on investment and construction; b) Organize the
enforcement of legislative documents, standards and technical regulations on
inland waterway traffic; c) Disseminate and educate
laws on inland waterway traffic; provide guidelines and inspect the
implementation of measures for assurance of inland waterway traffic safety; d) Organize the
management, operation, maintenance and protection of infrastructure assets of
inland waterways (including assurance of traffic safety assurance); dd) Manage inland waterway
transport activities on routes, at ports and inland landing stages; perform
responsibilities of state authorities responsible for inland waterway traffic
and inland waterway management units responsible for an area in accordance with
the Law on Inland Waterway Traffic and relevant legislative documents; e) Organize implementation
of disaster prevention and control; climate change response; search, rescue and
salvage for inland waterway traffic; g) Protect the environment
in inland waterway transport activities; h) Organize research,
application of science and technology and digital transformation in the
following tasks: state management; management and maintenance of inland
waterways; management of inland waterway transport activities; management,
operation, maintenance and protection of inland waterway infrastructure; i) Inspect, resolve
complaints and denunciations, and handle violations related to inland waterway
traffic. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. People’s Committee of
Ho Chi Minh City shall: a) Perform state
management over transportation as prescribed in Article 7 of Decree No.
84/2024/ND-CP dated July 10, 2024 of the Government on pilot decentralization
of authority to perform certain state management sectors to Ho Chi Minh City; b) Exercise
responsibilities and state management authority over inland waterway traffic
including contents prescribed in clause 1 of this Article for decentralized
national inland waterways, except for point a of this clause. 4. People’s Committee of
Hai Phong City shall: a) Perform management and
maintenance of national inland waterway routes; manage inland waterway ports
and inland landing stages on national inland waterways within the city as
prescribed in cause 2, Article 4 of Resolution No. 226/2025/QH15 dated June 27,
2025 of the National Assembly on pilot special mechanisms and policies for
development of Hai Phong City; b) Exercise
responsibilities and state management authority over inland waterway traffic
including contents prescribed in clause 1 of this Article for decentralized
national inland waterways, except for point a of this clause. Article
6. Responsibilities of decentralized People’s Committees of provinces and cities 1. Implement decentralized
tasks and authorities as prescribed in Articles 1 and 5 of this Circular;
allocate funding, assign personnel and other resources to carry out
decentralized tasks. 2. Receive inland waterway
infrastructure assets within the decentralization to manage and operate in
accordance with the laws; conduct accounting, management and archive of
dossiers, maintenance, declaration and registration of information into the
Database on inland waterway infrastructure assets. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Annually report the
results of implementing decentralized tasks and authority in accordance with
regulations, and send the reports to VIMAWA; report inland waterway
infrastructure assets to VIMAWA in accordance with Article 26 of Decree No.
12/2025/ND-CP dated January 20, 2025 of the Government on the management, use,
and operation of inland waterway infrastructure assets and relevant legislative
documents. Article
7. Responsibilities of VIMAWA 1. Hand over and transfer
infrastructure assets, facilities, job positions and staffing of civil
servants, public employees and employees currently performing state management
over inland waterway traffic within the decentralization as prescribed in this
Circular. 2. Conduct specialized
inspections on state management and authority over inland waterway traffic of
local areas in accordance with the Law on Inland Waterway Traffic; the Law
amendments to the Law on Inland Waterway Traffic; Decree No. 217/2025/ND-CP
dated August 05, 2025 on specialized inspection activities; and relevant laws. 3. Annually consolidate
and evaluate the implementation of content of decentralized authorities, and
report to the Ministry of Construction. 4. Propose and report to
the Ministry of Construction on the termination of decentralization in cases
where province-level People's Committees fail to maintain principles and
requirements for decentralization as prescribed in this Circular or where the
implementation of decentralized tasks and authority is ineffective. Article
8. Transitional provision 1. Entities submitted
dossiers on implementation of administrative dossiers to competent authorities
before the completion of decentralization handover shall have their
administrative procedures processed by competent authorities receiving dossiers
as prescribed by laws. 2. Issued documents for
handling of administrative procedures remain valid in accordance with the
validity period prescribed in such documents (if any). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. State management under
the authority of VIMAWA, tasks of managing and maintaining inland waterways and
other tasks approved by the Ministry of Construction shall be performed by
VIMAWA until the completion of handing over the authority and tasks to People's
Committees of provinces and cities. Article
9. Implementation clause 1. This Circular comes
into force from March 01, 2026. 2. VIMAWA, decentralized
People's Committees of provinces and cities shall complete the handover; and
transfer decentralized authority and tasks. 3. Circular No.
33/2023/TT-BGTVT dated November 28, 2023 of the Ministry of Transport on
decentralization of state management authority in inland waterway traffic at
ports, inland landing stages and anchorage areas ceases to be effective. 4. In cases where
legislative documents prescribed in this Circular are amended, supplemented or
replaced, the newer documents shall prevail./.
PP.
MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Xuan Sang
Thông tư 09/2026/TT-BXD ngày 27/02/2026 phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
2.778
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|