|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
18/QĐ-BCĐQGKTTT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Chí Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
28/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BAN CHỈ ĐẠO QUỐC
GIA
VỀ KINH TẾ TẬP THỂ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/QĐ-BCĐQGKTTT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2026 CỦA
BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ KINH TẾ TẬP THỂ
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ KINH TẾ TẬP THỂ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022, Hội nghị lần
thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển
và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới;
Căn cứ Quyết định số 1948/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể;
Căn cứ Quyết định số 154/QĐ-BCĐQGKTTT ngày 17 tháng 10 năm 2025 của
Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động của Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động năm
2026 của Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ban Chính sách, chiến lược Trung ương;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia về KTTT;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc;
- Lưu: VT, BCĐ
(2b). LCT
|
TRƯỞNG BAN
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC
GIA VỀ KINH TẾ TẬP THỂ
(Kèm theo Quyết định số 18/QĐ-BCĐQGKTTT ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Trưởng
Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa và đẩy mạnh
triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022, Hội nghị lần
thứ năm, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển
và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là
Nghị quyết số 20-NQ/TW); Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ
(sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 09/NQ-CP)
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW.
2. Bám sát chức năng, nhiệm
vụ và hoạt động của các bộ, ngành, các thành viên Ban Chỉ đạo và địa phương để
tăng cường chỉ đạo, phối hợp liên ngành, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, xuyên suốt
từ trung ương tới địa phương, kịp thời tham mưu, đề xuất chính sách, giải pháp
thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
3. Xác định rõ trách nhiệm
của từng bộ, ngành, địa phương, phân công rõ trách nhiệm của từng thành viên
Ban Chỉ đạo trong thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
II. NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM
1. Phát huy vai trò của
Ban Chỉ đạo các cấp về phát triển kinh tế tập thể, tăng cường vai trò, trách
nhiệm của thành viên Ban Chỉ đạo các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển
khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn, lĩnh vực
được phân công phụ trách.
2. Đẩy mạnh triển khai Nghị
quyết số 20-NQ/TW; Nghị quyết số 09/NQ-CP và các chương trình, kế hoạch thực hiện
ở các bộ,
ngành, tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương và đôn đốc, kiểm tra, giám sát
việc triển khai thực hiện đảm bảo thống nhất, xuyên suốt trong toàn hệ thống
chính trị.
3. Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, cơ chế, chính sách về thúc đẩy phát triển
kinh tế tập thể, hợp tác xã; đẩy mạnh thông tin về hoạt động của Ban Chỉ đạo
các cấp nhằm nâng cao nhận thức của người dân và toàn bộ hệ thống chính trị về
vai trò, vị trí của kinh tế tập thể, hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa; hỗ trợ, vận động người dân tham gia phát triển kinh tế
tập thể, hợp tác xã bền vững. Tổ chức Kỷ niệm 80 năm ngày Hợp tác xã Việt Nam
(11/4/1946 - 11/4/2026) với các hoạt động đa dạng, thiết thực và hiệu quả.
4. Tiếp tục rà soát, tổng
kết, đánh giá để đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách thúc
đẩy phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, nâng cao tính khả thi của hệ thống
pháp luật phù hợp với năng lực tiếp cận của các hợp tác xã; tăng cường chuyển đổi
số và cắt giảm thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh trong khu vực
kinh tế tập thể, hợp tác xã; khen thưởng và nhân rộng các mô hình kinh tế tập
thể, hợp tác xã kiểu mới, hoạt động hiệu quả cao, phù hợp với từng ngành, lĩnh
vực và khu vực.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa
học, công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hỗ
trợ hợp tác xã tiếp cận, áp dụng các nền tảng số, công nghệ mới, từng bước nâng
cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh.
6. Tăng cường liên kết, hợp
tác và đối thoại phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; Đẩy mạnh liên kết, hợp
tác giữa hợp tác xã với doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác; tổ chức
các Diễn đàn nhằm tạo không gian đối thoại chính sách, giao lưu, kết nối giữa hợp
tác xã với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tín dụng và các đối tác liên quan.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các thành viên Ban Chỉ
đạo chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức, thực hiện nhiệm vụ
theo quy định tại Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và nhiệm vụ được phân công
cụ thể tại Phụ lục I kèm theo.
2. Các thành viên Ban Chỉ
đạo chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ thuộc bộ,
ngành được phân công; chủ trì tổ chức đoàn công tác của Ban Chỉ đạo kiểm tra
công tác phát triển kinh tế tập thể tại các địa phương được phân công theo dõi,
phụ trách tại Phụ lục II kèm theo.
3. Bộ Tài chính - Cơ quan
Thường trực Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm đôn đốc tiến độ thực hiện các nhiệm vụ;
định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo báo cáo về tình hình
triển khai các nội dung trong Kế hoạch hoạt động này.
4. Đề nghị Ủy ban trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các hội thành viên
của Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đẩy mạnh công tác tuyên truyền
về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, lồng ghép với các phong trào, cuộc vận
động.
5. Đề nghị Ban Chính sách,
chiến lược Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai,
theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc triển khai Nghị quyết số 20-NQ/TW; đồng thời nắm bắt từ thực tiễn các
mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã hoạt động hiệu quả để đánh giá, rút kinh
nghiệm, phổ biến và nhân rộng.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn cứ Kế hoạch hoạt động
năm 2026 của Ban Chỉ đạo quốc gia và điều kiện thực tế của địa phương, chủ động
phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo trong triển khai các nhiệm vụ được phân
công; chỉ đạo các cấp, các ngành xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động của
Ban Chỉ đạo các cấp trực thuộc địa bàn.
b) Tập trung huy động nguồn
lực, ưu tiên cân đối, bố trí vốn từ ngân sách Nhà nước, các chương trình mục
tiêu quốc gia và các nguồn vốn hợp pháp khác theo thẩm quyền để triển khai thực
hiện các dự án, chương trình, kế hoạch và chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể,
hợp tác xã.
7. Các bộ, ngành, địa
phương triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ các nhiệm vụ được phân công và báo
cáo kết quả thực hiện định kỳ, hằng năm. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kịp
thời kiến nghị khó khăn, vướng mắc, đề xuất phương án xử lý phù hợp đến Bộ Tài
chính để tổng hợp, báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo xem
xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2026 CỦA
BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ KINH TẾ TẬP THỂ
(Kèm theo Quyết định số 18/QĐ-BCĐQGKTTT ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Trưởng
Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức
|
|
1
|
Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, cơ chế, chính sách về thúc đẩy phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
2
|
Tăng cường công tác truyền
thông về hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp, thông tin phát triển kinh tế tập
thể, hợp tác xã
|
Bộ Tài chính, UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
3
|
Trình Trưởng Ban Chỉ đạo
quốc gia thư chúc mừng cộng đồng kinh tế tập thể nhân dịp Kỷ niệm 80 năm ngày
Hợp tác xã Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
Văn phòng Chính phủ
|
Quý II/2026
|
|
4
|
Phát động tháng hành động
vì hợp tác xã năm 2026 và Kỷ niệm 80 năm ngày Hợp tác xã Việt Nam (11/4/1946
- 11/4/2026) với các hoạt động đa dạng, thiết thực và hiệu quả
|
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý II/2026
|
|
5
|
Chú trọng nâng cao năng lực,
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp về
kinh tế tập thể, hợp tác xã
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, ngành
|
Cả năm
|
|
6
|
Tăng cường vận động đoàn
viên, hội viên và người dân tham gia thành lập, củng cố và phát triển các mô
hình hợp tác xã kiểu mới, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2023
|
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
II
|
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ
phát triển kinh tế tập thể
|
|
1
|
Rà soát Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 quy định chi tiết
một số điều của Luật Hợp tác xã để kịp thời
sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, thúc đẩy phát triển hiệu quả các hợp
tác xã
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý III/2026
|
|
2
|
Trình Chính phủ ban hành
các Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực kinh tế tập thể để
bảo đảm phù hợp với tổ chức đơn vị hành chính, các nguyên tắc và các nhiệm vụ,
quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp theo quy định tại Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý IV/2026
|
|
3
|
Trình Chính phủ Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP
ngày 05 tháng 7 năm 2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý IV/2026
|
|
4
|
Hướng dẫn quy định về cơ
chế tài chính thực hiện các chính sách hỗ trợ hợp tác xã tại Nghị định số 113/2024/NĐ-CP, theo dõi, tháo gỡ khó khăn
trong việc lập và phân bổ dự toán thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế tập thể, hợp tác xã theo quy định của Luật
Hợp tác xã năm 2023.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý IV/2026
|
|
5
|
Xây dựng Chương trình hỗ
trợ chuyển đổi số cho hợp tác xã
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý III/2026
|
|
6
|
Xây dựng chương trình tổng
thể về đào tạo nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, đội ngũ quản trị hợp tác xã
hiện đại, góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp có tri thức, kỹ năng tham gia chuỗi giá
trị toàn cầu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý III/2026
|
|
7
|
Xây dựng cơ chế đào tạo
nghề, phát triển đội ngũ thành viên, nông dân có chất lượng, năng lực chuyên
môn cao về xây dựng và vận hành chuỗi liên kết về nông sản
|
Bộ Nông nghiệp và môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý III/2026
|
|
8
|
Rà soát, hoàn thiện
khuôn khổ pháp lý đối với hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và hệ
thống Quỹ tín dụng nhân dân
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
9
|
Rà soát, nghiên cứu,
hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về tín dụng ngân hàng nhằm nâng cao
khả năng tiếp cận vốn cho khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
10
|
Rà soát, nghiên cứu sửa
đổi các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải để phù hợp với quy mô hợp
tác xã
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
11
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ
đầu tư phương tiện vận tải thân thiện môi trường cho hợp tác xã; cơ chế hỗ trợ
hợp tác xã đổi mới, tiếp cận máy móc thi công hiện đại
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
12
|
Hỗ trợ hợp tác xã tiếp cận
các tuyến vận tải công cộng, vận tải học sinh, vận tải nông sản
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
13
|
Các tỉnh, thành phố chủ
động ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển liên kết giữa hợp tác xã
và doanh nghiệp
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, ngành
|
Cả năm
|
|
III
|
Triển khai các nhiệm vụ được phân công tại các Nghị quyết,
Chiến lược, Chương trình, Đề án, Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2026
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý I/2026
|
|
2
|
Tổ chức Diễn đàn kinh tế
hợp tác, hợp tác xã năm 2026
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý II/2026
|
|
3
|
Xây dựng và công bố Sách
trắng hợp tác xã Việt Nam năm 2026
|
Bộ Tài chính (Cục Thống kê)
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý IV/2026
|
|
4
|
Trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026
- 2030
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh
|
Quý 1/2026
|
|
5
|
Xây dựng các mô hình hợp
tác xã liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, phát triển ngành nghề truyền thống
phát huy tài nguyên bản địa, mô hình tạo việc làm cho lao động nữ... phù hợp
với đặc điểm, lợi thế, ngành nghề của thành viên, lao động nữ
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam các cấp
|
Các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh
|
Năm 2026
|
|
6
|
Chủ trì cân đối, trình cấp
có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện hỗ
trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
7
|
Cân đối, bố trí kinh phí
từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện các nội dung của Chương
trình liên
quan đến nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
|
Các Bộ chủ quản các Chương trình
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
8
|
Nghiên cứu, xây dựng cơ
chế, chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể, hợp tác xã trong công tác chuyển giao,
phát triển và đổi mới sáng tạo công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
9
|
Hỗ trợ thành lập mới và
củng cố các mô hình hợp tác xã do phụ nữ quản lý, tạo việc làm cho phụ nữ...
phù hợp với đặc điểm, lợi thế, ngành nghề của thành viên, lao động nữ
|
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
|
Các địa phương
|
Năm 2026
|
|
10
|
Tổ chức các lớp đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ quản lý, thành
viên trong các tổ chức kinh tế tập thể
|
Các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
11
|
Củng cố, cơ cấu lại hoạt
động của hợp tác xã theo đúng bản chất, quy định của pháp luật
|
UBND cấp tỉnh
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
12
|
Xây dựng và tổ chức các chương
trình đào tạo nghề giám đốc hợp tác xã, Kế toán hợp tác xã và Kiểm soát viên
hợp tác xã
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
13
|
Nghiên cứu đưa nội dung
đào tạo về kinh tế tập thể, hợp tác xã vào chương trình đào tạo trình độ trung
cấp, trình độ cao đẳng để giảng dạy thí điểm tại một số trường cao đẳng
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
14
|
Nghiên cứu đưa nội dung
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã vào giảng dạy trong các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp do Bộ quản lý theo Khung cơ cấu Hệ thống Giáo dục quốc dân
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
15
|
Xây dựng chương trình
đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao phục
vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
IV
|
Kiểm tra, giám sát, khen thưởng và nhân rộng mô hình
|
|
1
|
Tổ chức các đoàn công
tác của Ban Chỉ đạo khảo sát, kiểm tra, đôn đốc tình hình chỉ đạo phát triển
kinh tế tập thể, hợp tác xã tại các địa phương thuộc địa bàn phụ trách (Theo
Phụ lục II đính kèm)
|
Các thành viên Ban Chỉ đạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
2
|
Khen thưởng, tôn vinh và nhân rộng
các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã hoạt động hiệu quả
|
Các thành viên Ban Chỉ đạo, UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
3
|
Khảo sát, kiểm tra, đôn
đốc, chỉ đạo và hướng dẫn triển khai Luật hợp
tác xã, các Chương trình, Đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; tổng
hợp các khó khăn, vướng mắc của các tổ chức kinh tế tập thể, báo cáo cấp có
thẩm quyền phân công các bộ, ngành hướng dẫn, xử lý giải quyết theo đúng chức
năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
V
|
Triển khai các hoạt động hỗ trợ khác
|
|
1
|
Cân đối bố trí kinh phí
năm 2026 để triển khai các chính sách hỗ trợ, phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã từ nguồn ngân sách địa phương quản lý, kinh phí lồng ghép từ các
chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn hợp pháp khác
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Cả năm
|
|
2
|
Tiếp tục triển khai thực
hiện có hiệu quả Đề án “Củng cố và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Các địa phương
|
Năm 2026
|
|
3
|
Hỗ trợ tiêu chuẩn - đo
lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm hợp tác
xã; thúc đẩy chuyển đổi số trong quản trị và tiêu thụ sản phẩm của hợp tác xã
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
4
|
Hỗ trợ nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực các hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý điều hành, tạo việc
làm cho lao động nữ
|
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
|
Các địa phương
|
Năm 2026
|
|
5
|
Nâng cao chất lượng công
tác chỉ đạo, điều hành của các cấp Hội về hỗ trợ, phát triển kinh tế tập thể,
hợp tác xã
|
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
|
Các địa phương
|
Năm 2026
|
|
6
|
Xây dựng các mô hình thuộc
Đề án thí điểm “Hỗ trợ xây dựng mô hình Chi hội Nông dân nghề nghiệp phát triển
thành Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả, bền vững giai đoạn
2025-2026” theo Quyết định số 182/QĐ-TTg
ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
Trung ương Hội nông dân Việt Nam
|
Các địa phương
|
Năm 2026
|
|
7
|
Tập huấn nâng cao nhận
thức, kiến thức cho cán bộ, hội viên, nông dân về kinh tế tập thể, hợp tác xã
|
Trung ương Hội nông dân Việt Nam
|
Các địa phương
|
Năm 2026
|
|
8
|
Tổ chức các Hội nghị
nâng cao năng lực về xúc tiến thương mại, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số, tín dụng và tiếp cận nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
|
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
9
|
Nâng cao hiệu quả hoạt động
của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ cho các Quỹ
HTX địa phương
|
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
|
Các địa phương
|
Cả năm
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG ĐỊA BÀN THEO DÕI VÀ CHỈ
ĐẠO CÁC NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ KINH TẾ TẬP THỂ
(Kèm theo Quyết định số 18/QĐ-BCĐQGKTTT ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Trưởng
Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể)
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh, chức vụ
|
Địa bàn (Tỉnh, thành phố)
|
|
1
|
Ông Nguyễn Đức Tâm
|
Thứ trưởng Bộ Tài chính,
Ủy viên
|
Ninh Bình, Hà Nội
|
|
2
|
Ông Võ Văn Hưng
|
Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy viên
|
Đồng Tháp, An Giang
|
|
3
|
Ông Nguyễn Việt Hùng
|
Thứ trưởng Bộ Xây dựng, Ủy
viên
|
Hưng Yên, Hải Phòng
|
|
4
|
Bà Phan Thị Thắng
|
Thứ trưởng Bộ Công
Thương, Ủy viên
|
Thanh Hoá, Nghệ An
|
|
5
|
Ông Bùi Hoàng Phương
|
Thứ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ, Ủy viên
|
Cần Thơ, Vĩnh Long
|
|
6
|
Ông Nguyễn Mạnh Khương
|
Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy
viên
|
Quảng Ngãi, Đà Nẵng
|
|
7
|
Ông Hồ An Phong
|
Thứ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Ủy viên
|
Bắc Ninh, Thái Nguyên
|
|
8
|
Lãnh đạo Bộ Giáo dục và
Đào tạo
|
Ủy viên
|
Lào Cai, Lai Châu
|
|
9
|
Ông Y Vinh Tơr
|
Thứ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo, Ủy viên
|
Hà Tĩnh, Quảng Trị
|
|
10
|
Phạm Mạnh Cường
|
Phó Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ, Ủy viên
|
Đồng Nai, Tây Ninh
|
|
11
|
Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
|
Phó Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Ủy viên
|
Cà Mau, Tp. Hồ Chí Minh
|
|
12
|
Ông Nguyễn Duy Hưng
|
Phó trưởng Ban, Ban
Chính sách, Chiến lược Trung ương, Ủy viên
|
Sơn La, Điện Biên
|
|
13
|
Bà Phạm Thị Hồng Yến
|
Đại biểu Quốc hội chuyên
trách, Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội, Ủy viên
|
Khánh Hòa, Lâm Đồng
|
|
14
|
Bà Hà Thị Nga
|
Phó Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên
|
Phú Thọ, Tp. Huế
|
|
15
|
Ông Phan Như Nguyện
|
Phó Chủ tịch Thường trực
TW Hội Nông dân Việt Nam, Ủy viên
|
Lạng Sơn, Quảng Ninh
|
|
16
|
Bà Trần Lan Phương
|
Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam, Ủy viên
|
Cao Bằng, Tuyên Quang
|
|
17
|
Ông Đinh Hồng Thái
|
Phó Chủ tịch Liên minh Hợp
tác xã Việt Nam, Ủy viên
|
Gia Lai, Đắk Lắk
|
Quyết định 18/QĐ-BCĐQGKTTT về Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 18/QĐ-BCĐQGKTTT về Kế hoạch hoạt động ngày 28/02/2026 của Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2025
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
12/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2024
Ban hành:
20/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2024
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
02/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2023
542
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|