|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2026/NQ-HĐND
|
Cần Thơ, ngày 10
tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC
SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét Tờ trình số 71/TTr-UBND
ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Nghị quyết quy
định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt
hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định
chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để
khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
b) Các nội dung không quy định
tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 9/2025/NĐ-CP và các
quy định pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
và ngoài thành phố; tổ chức, cá nhân nước ngoài, hoạt động hoặc tham gia hỗ trợ
sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật gây ra trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối
tượng hỗ trợ
1. Cá nhân, hộ gia đình, chủ
trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng
vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối
(sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ bị
thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 3. Mức
hỗ trợ
Đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại
thực vật trên địa bàn thành phố được hỗ trợ như sau:
1. Mức hỗ trợ đối với cây trồng
bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích lúa:
Sau gieo trồng từ 01 đến 10
ngày: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30%
đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;
Sau gieo trồng từ trên 10 ngày
đến 45 ngày: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại
từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha;
Sau gieo trồng trên 45 ngày:
Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến
70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích mạ:
Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ
trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
c) Diện tích cây hằng năm khác:
Giai đoạn cây con (gieo trồng đến
1/3 thời gian sinh trưởng): Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;
Giai đoạn cây đang phát triển
(trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng): Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ
10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha;
Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3
thời gian sinh trưởng): Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây trồng lâu năm:
Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết
cơ bản: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ
30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh
thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết: Thiệt hại trên 70% diện
tích, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ
10.000.000 đồng/ha;
Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh
thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở
lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu
nhân giống: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại
từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
Cây giống trong giai đoạn vườn
ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu
dòng: Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30%
đến 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
2. Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp
bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích cây rừng, cây lâm
sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: Thiệt
hại trên 70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ
4.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích cây rừng, cây lâm
sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng
trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi: Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
c) Diện tích vườn giống, rừng
giống: Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%,
hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây giống được ươm
trong giai đoạn vườn ươm:
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có
thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha,
thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.
Nhóm cây sinh trưởng chậm, có
thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi: Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha,
thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
3. Mức hỗ trợ đối với thủy sản
bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống
thủy sản)
a) Nuôi trồng thủy sản bán thâm
canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm):
Hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha diện
tích nuôi bị thiệt hại.
b) Nuôi trồng thủy sản trong bể,
lồng, bè:
Hỗ trợ 30.000.000 đồng/100 m3
thể tích nuôi bị thiệt hại.
c) Nuôi trồng thủy sản theo
hình thức khác:
Hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha diện
tích nuôi bị thiệt hại.
4. Mức hỗ trợ đối với vật nuôi
bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai
a) Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng,
bồ câu) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 23.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ
38.000 đồng/con.
b) Chim cút đến 28 ngày tuổi, hỗ
trợ 4.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 8.000 đồng/con.
c) Heo đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ
550.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 1.060.000 đồng/con; heo nái và heo
đực đang khai thác, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con.
d) Bê cái hướng sữa đến 06
tháng tuổi, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ
8.050.000 đồng/con.
đ) Trâu, bò thịt, ngựa đến 06
tháng tuổi, hỗ trợ 2.250.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ 5.050.000 đồng/con.
e) Hươu sao, cừu, dê, đà điểu,
hỗ trợ 1.750.000 đồng/con.
g) Thỏ đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ
40.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 60.000 đồng/con.
h) Ong mật (đàn), hỗ trợ
400.000 đồng/đàn.
5. Mức hỗ trợ đối với sản xuất
muối bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm diện tích đang sản xuất hoặc diện tích
có muối đã được tập kết trên ruộng)
Diện tích sản xuất muối: thiệt
hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ
3.000.000 đồng/ha.
Điều 4. Mức
hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định
tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này bị thiệt hại do thiên tai,
dịch hại thực vật trên địa bàn thành phố: Mức hỗ trợ bằng 1,0 (một) lần mức hỗ
trợ quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Ngân sách trung ương hỗ trợ
(trừ đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp,
chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật).
2. Ngân sách địa phương, Quỹ
phòng chống thiên tai và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
3. Việc triển khai Nghị quyết
được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; sử dụng
trong phạm vi dự toán chi thường xuyên đã được giao hằng năm cho các cơ quan,
đơn vị liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được pháp luật quy định và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng
nhân dân thành phố theo quy định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 10 tháng 02
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- TT. Điều hành đô thị thông minh;
- TT. Lưu trữ lịch sử thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT.HV
|
CHỦ TỊCH
Đồng Văn Thanh
|