|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 23
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC MẦM NON Ở ĐỊA BÀN ĐÔ
THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2025-2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN
Thực hiện Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14/10/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng
giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng
đến năm 2045”; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công
nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp theo Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa
bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” (sau
đây gọi tắt là Chương trình).
- Góp phần bảo đảm an sinh xã hội, ổn định đời sống
công nhân, người lao động, tăng cường sự đồng thuận xã hội và phát triển bền vững
đô thị, khu công nghiệp; giải quyết tốt nhu cầu gửi trẻ của công nhân, người
lao động, thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực và thu hút đầu tư bền vững trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị
- xã hội và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định rõ vai trò,
trách nhiệm của mình đối với Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm
2045”; chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức
chính trị - xã hội và Nhân dân trong tuyên truyền, vận động, giám sát việc triển
khai thực hiện Chương trình.
- Việc triển khai kế hoạch phải đảm bảo thiết thực,
hiệu quả, đúng lộ trình, không chạy theo thành tích; lấy nhu cầu thực tế của trẻ
em, công nhân, người lao động làm trung tâm.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng: Trẻ em mầm non; cán bộ quản lý, giáo
viên mầm non và nhân viên; cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung
là cha mẹ trẻ em); các cơ sở giáo dục mầm non; các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
2. Phạm vi: Triển khai tại địa bàn đô thị theo quy
định; địa bàn có khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp, nơi có nhiều
lao động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là Khu công nghiệp).
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa
bàn Khu công nghiệp giúp trẻ em được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non chất lượng,
công bằng và bình đẳng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
2.1. Đối với trẻ em
- Tại địa bàn đô thị: 100% trẻ em trong cơ sở giáo
dục mầm non được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu
theo chương trình giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu 100% trẻ
em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động có nhu cầu được
đến trường, lớp và được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non chất lượng.
2.2. Đối với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non,
nhân viên
- Tại địa bàn đô thị: 100% cán bộ quản lý, giáo
viên mầm non có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên; 100% cán bộ quản lý, giáo
viên mầm non và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non được tiếp cận tài liệu
trên nền tảng số.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu 100% cán
bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non được bồi
dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hằng năm.
2.3. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non
- Tại địa bàn đô thị: Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục
mầm non xây dựng và triển khai các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với đặc thù
địa phương; 95% trường học tiếp cận với các mô hình, phương pháp giáo dục mầm
non tiên tiến.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu tăng
thêm ít nhất 20% số nhóm trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non và tăng thêm ít nhất
10% số trường mầm non công lập có tổ chức nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi; 100% cơ
sở giáo dục mầm non độc lập tư thục đạt tiêu chuẩn trường học an toàn, phòng,
chống tai nạn thương tích theo quy định.
2.4. Đối với cha mẹ trẻ em
Phấn đấu 100% cha mẹ trẻ em là công nhân, người lao
động làm việc ở khu công nghiệp được phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Định hướng đến năm 2045
- Củng cố và tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
- Phát triển hệ thống giáo dục mầm non hiện đại, đồng
bộ, lấy trẻ làm trung tâm; ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong công tác quản
lý, chỉ đạo.
- Nhân rộng các mô hình giáo dục mầm non chất lượng,
hiệu quả, bảo đảm công bằng, phù hợp với đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp
trong toàn tỉnh.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Triển khai thực hiện các
cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công
nghiệp
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục
mầm non đảm bảo thực hiện đầy đủ, đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển giáo dục
mầm non theo chủ trương của Đảng, quy hoạch phát triển giáo dục của tỉnh và mục
tiêu của Chương trình.
- Thực hiện chính sách đối với giáo dục mầm non ở địa
bàn Khu công nghiệp: Chính sách đối với trẻ em là con công nhân, người lao động;
chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ là con công nhân, người lao động, chính sách đối
với cơ sở giáo dục mầm non nhận trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi phù hợp với
điều kiện thực tế.
- Khuyến khích đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục,
tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư xây dựng trường mầm non, cơ sở
giáo dục mầm non độc lập cho con công nhân, người lao động tại địa bàn đô thị,
khu công nghiệp; tạo điều kiện phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập.
- Phê duyệt quy hoạch quỹ đất xây dựng các cơ sở
giáo dục mầm non, đặc biệt là ở các dự án khu đô thị mới; ưu tiên việc sử dụng
hợp lý các trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp bộ máy hành chính tại địa
phương cho giáo dục mầm non.
- Bảo đảm không phát sinh thủ tục hành chính không
cần thiết; đồng bộ với các quy hoạch, đề án khác của tỉnh.
2. Đa dạng mô hình giáo dục mầm
non phù hợp đặc thù địa bàn đô thị
- Bố trí quỹ đất xây dựng các cơ sở giáo dục mầm
non theo quy hoạch đã được phê duyệt, đặc biệt là tại các dự án khu đô thị mới.
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giáo dục mầm non
không sử dụng ngân sách nhà nước tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập theo
quy định của pháp luật đáp ứng nhu cầu của cha mẹ trẻ và hỗ trợ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên làm việc ngoài giờ.
- Nghiên cứu áp dụng mô hình hợp tác giữa nhà nước
và các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục mầm non ngoài công lập theo hình thức Hợp
đồng kinh doanh - quản lí (O&M) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư với mức học phí phù hợp với thu nhập của công nhân,
người lao động; bảo đảm được kiểm soát chất lượng và quyền lợi của trẻ em.
- Xây dựng, phát triển mô hình cơ sở giáo dục mầm
non trong các dự án nhà ở xã hội phù hợp với nhu cầu của công nhân, người lao động.
- Vận dụng có chọn lọc các mô hình giáo dục mầm non
tiên tiến thông qua việc học tập, chia sẻ kinh nghiệm về giáo dục mầm non của
các nước trong khu vực và thế giới phù hợp với điều kiện địa phương.
3. Nâng cao chất lượng nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công
nhân, người lao động ở địa bàn khu công nghiệp
3.1. Đa dạng hóa hình thức hướng dẫn nâng cao năng
lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm
non
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; tổ chức
hội thảo, tọa đàm về nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục và đảm bảo
an toàn cho trẻ em; chú trọng kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 06
tháng đến 36 tháng tuổi.
- Phổ biến, hướng dẫn sử dụng bộ tài liệu hướng dẫn
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 06 tháng đến 36 tháng tuổi theo hướng dẫn
của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các cơ sở
giáo dục mầm non.
- Xây dựng mạng lưới đội ngũ cốt cán; điều động đội
ngũ cốt cán mầm non tham gia hỗ trợ, tư vấn chuyên môn và ứng dụng chuyển đổi số
trong các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; tăng cường hoạt động
sinh hoạt chuyên môn của các cơ sở giáo dục mầm non theo cụm chuyên môn; gắn
trách nhiệm của trường mầm non công lập hỗ trợ chuyên môn các cơ sở mầm non độc
lập trên cùng địa bàn xã, phường.
- Rà soát, bổ sung chương trình đào tạo giáo viên
trong các trường sư phạm; các nội dung bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên về chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó chú trọng kỹ năng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi và phù hợp với đặc thù
giáo dục mầm non ở địa bàn khu công nghiệp; triển khai các đề tài khoa học nhằm
tăng cường năng lực cho giáo viên mầm non.
3.2. Đảm bảo các điều kiện nhận trẻ từ 06 tháng đến
36 tháng tuổi tại cơ sở giáo dục mầm non
- Bố trí đủ định mức giáo viên và đầu tư cơ sở vật
chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đối với nhóm trẻ trong trường mầm non công lập
đáp ứng nhu cầu gửi con của công nhân, người lao động.
- Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương hỗ trợ
giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở địa bàn khu công nghiệp
được đào tạo trình độ đạt chuẩn theo quy định.
- Huy động nguồn lực từ các Chương trình, Dự án,
các nguồn tài trợ không hoàn lại hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ
chơi và các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập
tư thục.
- Tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục mầm non độc
lập tư thục khai thác sử dụng cơ sở vật chất sẵn có của địa phương để tổ chức
các hoạt động giáo dục cho trẻ em.
- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng cơ sở giáo
dục mầm non hoạt động phi lợi nhuận, gắn với các khu nhà ở tại các khu công
nghiệp phục vụ con công nhân, người lao động
3.3. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dinh dưỡng,
chăm sóc sức khoẻ, giáo dục trẻ em; kỹ năng làm cha mẹ bằng các hình thức phù hợp
với đặc thù của công nhân, người lao động qua các phương tiện thông tin đại
chúng, cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị có liên quan,....
4. Huy động nguồn lực xã hội
hóa gắn với trách nhiệm doanh nghiệp và đẩy mạnh hợp tác quốc tế
- Huy động sự phối hợp, tham gia từ các chương
trình, dự án, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hỗ trợ triển khai thực hiện
các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện tốt trách
nhiệm xã hội thông qua các hình thức đầu tư hoặc đóng góp kinh phí để xây dựng
cơ sở giáo dục mầm non phục vụ con công nhân, chi trả một phần chi phí gửi trẻ
cho người lao động có con trong lứa tuổi mầm non.
- Huy động nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp hỗ
trợ về tài chính, kỹ thuật để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho giáo viên, nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm
non. Việc huy động xã hội hóa thực hiện trên cơ sở tự nguyện, công khai, minh bạch,
không tạo áp lực cho doanh nghiệp, người lao động và gia đình người học.
5. Tăng cường công tác quản lý,
kiểm tra, giám sát và phối hợp liên ngành
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính
quyền trong việc phát triển giáo dục mầm non; đưa mục tiêu phát triển giáo dục
mầm non tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp vào kế hoạch và chương trình phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành; xây dựng
và ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa các ngành: Giáo dục, Nội vụ, Y tế,
Mặt trận Tổ quốc cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác kiểm tra,
giám sát hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công
nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục mầm non; kiểm tra trách nhiệm của các
chủ đầu tư các dự án khu đô thị mới trong việc dành quỹ đất và xây dựng các cơ
sở giáo dục mầm non theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Sử dụng hiệu quả phần mềm về cơ sở dữ liệu giáo dục
mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp; hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non
độc lập dân lập, tư thục tự rà soát, kiểm tra các tiêu chuẩn về an toàn và thường
xuyên cập nhật thông tin, tình hình hoạt động của cơ sở lên phần mềm.
6. Đẩy mạnh công tác truyền
thông
- Tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp thực hiện Chương trình nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính
quyền địa phương, cha mẹ trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng trong
việc đầu tư, chăm lo, phát triển giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công
nghiệp.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền
về Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu
công nghiệp; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc sức
khỏe, bảo đảm an toàn và phát triển toàn diện đối với trẻ em mầm non trên các
phương tiện thông tin đại chúng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả chi thường
xuyên và chi đầu tư) theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các nguồn vốn trong
các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch có liên quan.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí tài trợ từ
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và nguồn kinh phí hợp
pháp theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch
tài chính cho các nhiệm vụ của Kế hoạch thực hiện theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì rà soát, đánh giá việc thực hiện các
chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Ban quản
lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh, các đơn vị liên quan rà soát, xác định
nơi có nhiều lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày
14/12/2020 của Chính phủ; tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện chính sách phát
triển giáo dục mầm non, kiến nghị với các cấp quản lý các giải pháp cụ thể tháo
gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Tham mưu các giải pháp tăng cường nguồn lực, huy
động xã hội hóa đảm bảo các điều kiện thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp rà soát, cập nhật thông tin quy hoạch mạng
lưới trường lớp mầm non để tham mưu mở rộng quy mô trường, lớp phù hợp với tốc
độ đô thị hóa và sự hình thành, mở rộng các khu công nghiệp trên địa bàn.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non lựa chọn, vận
dụng các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với địa bàn đô thị, khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan
tham mưu, đề xuất, bổ sung giáo viên các trường mầm non công lập theo quy định
hiện hành.
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở mầm non;
trong đó đặc biệt quan tâm đến đội ngũ chủ nhóm, lớp (hoặc quản lý chuyên môn) ở
các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập tại địa bàn khu công nghiệp. Phổ biến
sử dụng tài liệu hướng dẫn kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non
dành cho cha mẹ trẻ em.
- Kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp của Kế hoạch; tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng
đối với tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện Kế hoạch; báo
cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra việc
thực hiện các quy định liên quan đến dịch vụ giáo dục mầm non cho trẻ em là con
công nhân tại địa bàn có nhiều lao động quy định lại Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị
liên quan tham mưu, đề xuất bổ sung giáo viên trong trường mầm non công lập; đề
xuất, triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý giáo dục,
giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh để đáp ứng nhu cầu gửi con của công nhân, người
lao động.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng, hợp đồng, sử dụng, đãi ngộ, khen
thưởng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục ở địa bàn đô thị, khu công
nghiệp.
3. Sở Y tế
Chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở phối hợp với các cơ sở
giáo dục mầm non triển khai nội dung chuyên môn về công tác nuôi dưỡng, chăm
sóc sức khỏe trẻ em; giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm tại các bếp ăn bán trú;
hướng dẫn thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm; tập huấn
kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu, phòng chống tai nạn thương tích.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa
phương tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và quy định pháp luật
hiện hành.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan báo chí của tỉnh, hệ
thống thông tin cơ sở tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết
của Chương trình và Kế hoạch, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy
Đảng, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, cha mẹ trẻ, cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên và cộng đồng đối với việc đầu tư, chăm lo phát triển và nâng
cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
6. Sở Xây dựng
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công khai địa bàn
đô thị sau khi thực hiện việc sáp nhập lại đơn vị hành chính.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban
Quản lý Dự án và các Khu công nghiệp và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện
các nội dung: Lồng ghép quy định phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non
vào quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và
khu công nghiệp, đảm bảo phân bố hợp lý các cơ sở giáo dục mầm non theo dân cư
và mật độ lao động; xác định, bố trí quỹ đất phù hợp cho xây dựng trường, lớp mầm
non công lập và ngoài công lập trong các đồ án quy hoạch, dự án phát triển các
khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp mới; bố trí dành quỹ đất xây dựng cơ sở
giáo dục mầm non trong kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương theo quy định tại
khoản 3 Điều 3 của Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 quy định chính sách
phát triển giáo dục mầm non.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển
khai thực hiện Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp,
công nhân khu công nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung dành
quỹ đất xây dựng trường mầm non của các chủ đầu tư dự án khu đô thị, khu dân
cư, khu công nghiệp. Hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quy hoạch,
xây dựng và sử dụng quỹ đất đối với các cơ sở giáo dục mầm non trong phạm vi đô
thị và khu công nghiệp.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác
quy hoạch sử dụng đất, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất các đơn vị hành chính cấp
xã, trong đó có chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, làm cơ sở để
UBND các xã, phường bố trí quỹ đất để xây dựng phát triển trường, lớp mầm non
theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc
lập và phê duyệt nhiệm vụ, đề án quy hoạch chung xây dựng các công trình dịch vụ,
tiện ích công cộng cho công nhân, người lao động làm việc trong khu công nghiệp,
trong đó có cơ sở giáo dục mầm non và quy hoạch, xây dựng cơ sở giáo dục mầm
non trong các dự án nhà ở xã hội tại địa phương phù hợp, đáp ứng nhu cầu của
công nhân, người lao động.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thúc đẩy thực
hiện chuyển đổi số ngành Giáo dục, đảm bảo an toàn thông tin, nhất là trong
công tác quản lý tài liệu, học liệu số, quản lý dữ liệu giáo dục mầm non ở địa
bàn khu đô thị, khu công nghiệp và theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
9. Ban quản lý khu kinh tế và
các khu công nghiệp tỉnh
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo
trong việc quy hoạch, bố trí quỹ đất xây dựng cơ sở giáo dục mầm non trong các
khu công nghiệp.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan khuyến
khích các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
tham gia đóng góp để phát triển giáo dục mầm non phục vụ con công nhân, người
lao động và có các chính sách phù hợp để hỗ trợ cho người lao động có con trong
lứa tuổi mầm non. Đưa tiêu chí xây dựng trường mầm non vào nội dung xét duyệt,
cấp phép đầu tư khu công nghiệp.
- Phối hợp theo dõi, giám sát các hoạt động của cơ
sở giáo dục mầm non trong khu công nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp
luật.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh
- Hướng dẫn công đoàn cơ sở tổ chức đối thoại,
thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể để doanh nghiệp, người sử dụng
lao động hỗ trợ công nhân, người lao động kinh phí xây dựng cơ sở giáo dục mầm
non, hỗ trợ giáo viên mầm non, hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ mầm non theo quy
định.
- Tham gia huy động nguồn lực, kinh phí từ các
doanh nghiệp sử dụng lao động, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ giáo viên các cơ sở
giáo dục mầm non tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động được
tham gia đào tạo để đáp ứng trình độ chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục
2019.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục
quan tâm đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non cho con công nhân trong thiết
chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định tại Quyết
định số 1729/QĐ-TTg ngày 04/11/2020 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 655/QĐ-TTg
ngày 12/5/2027 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng các thiết
chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người
lao động cho trẻ đến trường mầm non (nhất là trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng) để đảm
bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ an toàn và chất lượng.
11. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch của tỉnh
về nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai
đoạn 2025- 2035, định hướng đến năm 2045 phù hợp với điều kiện địa phương.
- Tăng cường công tác quy hoạch, bố trí quỹ đất để
xây dựng phát triển trường, lớp mầm non theo quy định; có biện pháp yêu cầu các
chủ đầu tư dành quỹ đất xây dựng các cơ sở giáo dục, ưu tiên giáo dục mầm non
theo quy hoạch đã được phê duyệt; lập và phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch
chung xây dựng các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho công nhân, người
lao động làm việc trong khu công nghiệp, trong đó có cơ sở giáo dục mầm non.
- Lựa chọn triển khai các mô hình giáo dục mầm non
phù hợp với đặc thù địa phương và đáp ứng nhu cầu của công nhân, người lao động.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về chính sách
liên quan đến phát triển giáo dục mầm non và có các giải pháp tăng cường nguồn
lực, huy động xã hội hóa bảo đảm các điều kiện thực hiện Kế hoạch trên địa bàn.
- Phối hợp rà soát, xác định nơi có nhiều lao động
theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
- Hằng năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
việc thành lập và hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non, nhất là nhóm trẻ, lớp
mẫu giáo, lớp mầm non độc lập tư thục; tổ chức đánh giá sơ kết và tổng kết theo
hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Căn cứ Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ
đạo, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, lộ trình các nội dung, nhiệm
vụ đề ra; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện (qua Sở Giáo dục và Đào
tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh) theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Trường Cao đẳng sư phạm Thái Bình;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|