|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 482/KH-UBND
|
Huế, ngày 22
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO
DỤC MẦM NON Ở ĐỊA BÀN KHU ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2025-2035, ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số
2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình "Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công
nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045", Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn thành phố Huế cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện hiệu quả mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại
Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất
lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định
hướng đến năm 2045” (sau đây được viết tắt là Quyết định số 2270/QĐ-TTg).
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ vai trò, trách
nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị về Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa
bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045”.
b) Các sở, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.
II. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng: Trẻ em mầm non;
cán bộ quản lý; giáo viên mầm non và nhân viên; cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ
em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ em); các cơ sở giáo dục mầm non; các tổ chức,
cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: Triển khai tại địa
bàn đô thị theo quy định; địa bàn có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế,
cụm công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi
chung là khu công nghiệp).
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung: Hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu
công nghiệp giúp trẻ em được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non chất lượng, công
bằng và bình đẳng.
2. Mục tiêu cụ
thể đến năm 2035 a) Đối với trẻ em
- Tại địa bàn đô thị: 100% trẻ
em trong cơ sở giáo dục mầm non được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bảo đảm an
toàn, đáp ứng yêu cầu theo chương trình giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện
thực tiễn.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp:
Phấn đấu 100% trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao
động có nhu cầu được đến trường, lớp và được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non
chất lượng.
b) Đối với cán bộ quản lý, giáo
viên mầm non, nhân viên
- Tại địa bàn đô thị: 100% cán
bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non được tiếp
cận tài liệu trên nền tảng số.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp:
Phấn đấu 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở giáo dục
mầm non được bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hằng năm.
c) Đối với các cơ sở giáo dục mầm
non
- Tại địa bàn đô thị: Phấn đấu
50% cơ sở giáo dục mầm non xây dựng và triển khai các mô hình giáo dục mầm non
phù hợp với đặc thù địa phương, từng bước tiếp cận với mô hình giáo dục mầm non
tiên tiến.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp:
Phấn đấu tăng thêm ít nhất 20% số nhóm trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non và tăng
thêm ít nhất 10% số trường mầm non công lập có tổ chức nhóm trẻ dưới 24 tháng
tuổi; 100% cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục đạt tiêu chuẩn trường học an
toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo quy định.
d) Đối với cha mẹ trẻ em: Phấn
đấu 100% cha mẹ trẻ em là công nhân làm việc ở khu công nghiệp được phổ biến kiến
thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Định hướng
đến năm 2045
- Củng cố và tiếp tục nâng cao
chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
- Nhân rộng các mô hình giáo dục
mầm non chất lượng, hiệu quả, bảo đảm công bằng, phù hợp với đặc thù địa bàn đô
thị, khu công nghiệp trong toàn thành phố.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu quản lý, phát
triển giáo dục mầm non theo chủ trương của Đảng, chiến lược, quy hoạch phát triển
của địa phương và mục tiêu của Chương trình.
b) Nghiên cứu, đề xuất các
chính sách tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi nhất
để thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng trường mầm non cho con công
nhân, người lao động tại khu công nghiệp.
c) Xây dựng chính sách đặc thù
địa phương đối với giáo dục mầm non ở địa bàn khu công nghiệp, nơi có nhiều lao
động: chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ là con công nhân, người lao động, chính sách
đối với cơ sở giáo dục mầm non nhận trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi và
chính sách đối với trẻ em là con công nhân, người lao động phù hợp với điều kiện
thực tế.
2. Đa dạng
mô hình giáo dục mầm non phù hợp đặc thù địa bàn đô thị
a) Bố trí quỹ đất xây dựng các
cơ sở giáo dục mầm non theo quy hoạch đã được phê duyệt, đặc biệt là tại các dự
án khu đô thị mới; ưu tiên việc sử dụng các trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau
sắp xếp bộ máy hành chính tại địa phương cho giáo dục mầm non, tiếp tục đẩy mạnh
phát triển các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.
b) Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ
giáo dục mầm non không sử dụng ngân sách nhà nước tại các cơ sở giáo dục mầm
non công lập theo quy định của pháp luật đáp ứng nhu cầu của cha mẹ trẻ cùng với
chính sách hỗ trợ viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên làm việc ngoài giờ.
c) Áp dụng mô hình hợp tác giữa
nhà nước và các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục mầm non ngoài công lập theo
hình thức Hợp đồng kinh doanh - quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư với mức học phí phù hợp với thu nhập của công
nhân, người lao động.
d) Xây dựng, phát triển mô hình
cơ sở giáo dục mầm non trong các dự án nhà ở xã hội tại địa phương phù hợp với
nhu cầu của công nhân, người lao động.
đ) Vận dụng có chọn lọc các mô
hình giáo dục mầm non tiên tiến thông qua việc học tập, chia sẻ kinh nghiệm về
giáo dục mầm non của các nước trong khu vực và thế giới.
3. Nâng cao
chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi
là con công nhân, người lao động ở địa bàn khu công nghiệp
a) Đa dạng hóa hình thức hướng
dẫn nâng cao năng lực cho đội ngũ viên chức quản lý, giáo viên và nhân viên
trong cơ sở giáo dục mầm non
- Xây dựng và số hóa bộ tài liệu
hướng dẫn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 06 tháng đến 36 tháng tuổi.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ; hội thảo, tọa đàm về giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc sức
khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ em hằng năm.
- Xây dựng mạng lưới đội ngũ cốt
cán để hỗ trợ, tư vấn chuyên môn và ứng dụng chuyển đổi số nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; tăng cường
hoạt động sinh hoạt chuyên môn của các cơ sở giáo dục mầm non tại xã, phường
theo cụm chuyên môn; gắn trách nhiệm của trường mầm non công lập hỗ trợ chuyên
môn các cơ sở mầm non độc lập trên cùng địa bàn xã, phường.
- Rà soát và bổ sung các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên về
chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó chú trọng kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi và phù hợp với đặc thù giáo dục mầm non ở địa
bàn khu công nghiệp.
b) Đảm bảo các điều kiện nhận trẻ
từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi tại cơ sở giáo dục mầm non
- Bố trí đủ định mức giáo viên
và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định đối với nhóm
trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập đáp ứng yêu cầu gửi con của công
nhân, người lao động.
- Bố trí kinh phí từ ngân sách
địa phương hỗ trợ giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục
ở địa bàn khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động được đào tạo trình độ đạt chuẩn
theo quy định.
- Huy động nguồn lực từ các Chương
trình, Dự án, các tổ chức phi Chính phủ, nguồn viện trợ không hoàn lại hỗ trợ
cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và các điều kiện bảo đảm chất lượng
đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục.
- Khai thác sử dụng cơ sở vật
chất sẵn có của địa phương (các công trình công cộng như sân chơi, thiết chế
văn hóa, thể thao cơ sở…) để cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục tổ
chức các hoạt động giáo dục cho trẻ em.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
thực hiện trách nhiệm xã hội xây dựng cơ sở giáo dục mầm non hoạt động phi lợi
nhuận, gắn với khu nhà ở tại các khu công nghiệp phục vụ con công nhân, người
lao động.
c) Xây dựng, phổ biến tài liệu
về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em dành cho cha mẹ trẻ em; tổ chức
tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ
em, kỹ năng làm cha mẹ bằng các hình thức phù hợp với đặc thù công việc của
công nhân, người lao động.
4. Huy động
nguồn lực xã hội hóa gắn với trách nhiệm doanh nghiệp và đẩy mạnh hợp tác quốc tế
a) Huy động sự phối hợp, tham
gia từ các chương trình, dự án, các tổ chức phi Chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân hỗ trợ triển khai thực hiện các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với địa
bàn đô thị, khu công nghiệp.
b) Khuyến khích các doanh nghiệp
sử dụng nhiều lao động thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua các hình thức
đầu tư hoặc đóng góp kinh phí để xây dựng cơ sở giáo dục mầm non phục vụ con
công nhân, chi trả một phần chi phí gửi trẻ cho người lao động có con trong lứa
tuổi mầm non.
c) Huy động nguồn lực từ các tổ
chức quốc tế hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật để nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho giáo viên, nhân viên tại
cơ sở giáo dục mầm non.
5. Tăng cường
công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và phối hợp liên ngành
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, chính quyền trong việc phát triển giáo dục mầm non; đưa mục
tiêu phát triển giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp vào kế hoạch
và chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Đẩy mạnh công tác phối hợp
liên ngành; xây dựng và ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa các ngành
Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Y tế và Ban Công tác Công đoàn trực thuộc Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc thành phố cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác kiểm
tra, giám sát hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu
công nghiệp.
c) Tăng cường công tác kiểm
tra, thanh tra việc thực hiện sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục mầm non; kiểm
tra trách nhiệm của các chủ đầu tư các dự án khu đô thị mới trong việc dành quỹ
đất và xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non theo quy hoạch đã được phê duyệt.
d) Xây dựng và triển khai phần
mềm về cơ sở dữ liệu giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp và theo
dõi, đánh giá thực hiện Chương trình.
đ) Hướng dẫn cơ sở giáo dục mầm
non độc lập, tư thục tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn, thường
xuyên cập nhật thông tin, tình hình hoạt động của cơ sở lên phần mềm quản lý cơ
sở dữ liệu ở địa phương.
6. Đẩy mạnh
công tác truyền thông
a) Thực hiện công tác tuyên
truyền, phổ biến về sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện
Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính
quyền địa phương, cha mẹ trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cộng đồng
trong việc đầu tư, chăm lo phát triển giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu
công nghiệp.
b) Xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục tuyên truyền về Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại
địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương.
c) Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn và phát triển toàn
diện đối với trẻ em mầm non trên các phương tiện thông tin đại chúng.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Ngân sách trung ương: Nguồn
chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào tạo; lồng ghép từ nguồn vốn trong các
chương trình, đề án, dự án liên quan.
b) Ngân sách địa phương: Vốn đầu
tư công; vốn chi thường xuyên lồng ghép từ nguồn vốn trong các chương trình, đề
án, dự án liên quan được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hàng năm theo
phân cấp quản lý hiện hành.
c) Nguồn xã hội hóa và các nguồn
kinh phí tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
2. Việc lập và triển khai thực
hiện kế hoạch tài chính cho các nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành về kế
hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch tài chính trung hạn của Nhà nước.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng và triển khai thực
hiện Kế hoạch.
b) Phối hợp rà soát, cập nhật
thông tin quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non để tham mưu mở rộng quy mô
trường, lớp phù hợp với tốc độ đô thị hóa và sự hình thành, mở rộng các khu
công nghiệp trên địa bàn.
c) Phối hợp với Ban Quản lý Khu
kinh tế, công nghiệp thành phố và các sở, ngành liên quan, xác định nơi có nhiều
lao động theo quy định tại Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020
của Chính phủ; tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách cần thiết và
đặc thù địa phương hỗ trợ giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp,
nơi có nhiều lao động theo thẩm quyền và tổ chức triển khai chính sách đúng quy
định.
d) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên
trong các cơ sở mầm non công lập và ngoài công lập; trong đó đặc biệt quan tâm
đến đội ngũ chủ nhóm, lớp (hoặc quản lý chuyên môn) ở các cơ sở giáo dục mầm
non ngoài công lập tại địa bàn khu công nghiệp.
đ) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm
non rà soát thực trạng các điều kiện về cơ sở vật chất (phòng học); thiết bị dạy
học, đồ dùng, đồ chơi; đội ngũ giáo viên mầm non.
e) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục
mầm non chọn lựa, nghiên cứu và triển khai thực hiện các mô hình giáo dục mầm
non phù hợp với đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
g) Hằng năm tổ chức kiểm tra,
đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn; tổ
chức đánh giá sơ kết và tổng kết; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết
quả thực hiện gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Nội
vụ
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo kiểm tra việc thực hiện các quy định liên quan đến dịch vụ giáo dục mầm
non cho trẻ em là con công nhân tại địa bàn có nhiều lao động quy định lại Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung chế độ,
chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở
giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
c) Phối hợp với các đơn vị liên
quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng, hợp đồng, sử dụng,
đãi ngộ, khen thưởng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục ở địa bàn đô thị,
khu công nghiệp.
3. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở phối hợp với các cơ sở giáo dục mầm non triển
khai nội dung chuyên môn về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và các nhiệm
vụ khác của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Sở Tài
Chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, các ban, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực
hiện các hoạt động của Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước,
pháp luật đầu tư công và các quy định có liên quan.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất phục vụ giáo dục.
b) Phối hợp với các cơ quan có
liên quan trong việc lập và phê duyệt nhiệm vụ, đề án quy hoạch chung xây dựng
các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho công nhân, người lao động làm việc
trong khu công nghiệp, trong đó có cơ sở giáo dục mầm non và quy hoạch, xây dựng
cơ sở giáo dục mầm non trong các dự án nhà ở xã hội tại địa phương phù hợp, đáp
ứng nhu cầu của công nhân, người lao động.
6. Sở Xây
dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố, Ủy ban
nhân dân các xã, phường thực hiện các nội dung: Lồng ghép quy định phát triển mạng
lưới trường lớp cơ sở giáo dục mầm non vào quy hoạch chung, quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và khu công nghiệp, đảm bảo phân bố hợp lý
các cơ sở giáo dục mầm non theo dân cư và mật độ lao động; Xác định, bố trí quỹ
đất phù hợp cho xây dựng trường, lớp mầm non công lập và ngoài công lập trong
các đồ án quy hoạch, dự án phát triển các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp
mới; bố trí dành quỹ đất xây dựng cơ sở giáo dục mầm non trong kế hoạch sử dụng
đất đai của địa phương theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định
105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 về chính sách phát triển giáo dục mầm non; Kiểm
tra, giám sát việc thực hiện nội dung dành quỹ đất xây dựng trường mầm non của
các chủ đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp.
b) Định kỳ hằng năm, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố về tình hình quy hoạch, xây dựng và sử dụng quỹ đất đối
với các cơ sở giáo dục mầm non trong phạm vi đô thị và khu công nghiệp theo quy
định.
7. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý
nghĩa và sự cần thiết của Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, cha mẹ trẻ, cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên và cộng đồng đối với việc đầu tư, chăm lo phát triển
và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thúc đẩy thực hiện chuyển đổi số ngành Giáo dục,
đảm bảo an toàn thông tin, nhất là trong công tác quản lý tài liệu học liệu số,
quản lý dữ liệu giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp và theo
dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch.
9. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố
a) Phối
hợp với Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc quy hoạch, bố trí quỹ đất
phù hợp xây dựng cơ sở giáo dục mầm non tại địa bàn có khu công nghiệp.
b) Phối
hợp với các sở, ban, ngành có liên quan khuyến khích các doanh nghiệp trong khu
công nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội tham gia đóng góp để phát triển
giáo dục mầm non phục vụ con công nhân, người lao động cũng như có các chính
sách phù hợp để hỗ trợ cho người lao động có con trong lứa tuổi mầm non.
c) Phối
hợp các ngành theo dõi, giám sát các hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non trong
khu công nghiệp theo đúng quy hoạch và đầu tư, đảm bảo tuân thủ quy định của
pháp luật.
d) Phối
hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan xác định nơi
có nhiều lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020
của Chính phủ.
10. Ban Công tác Công đoàn trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành phố
a) Chỉ
đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở tăng cường công tác truyền thông, giám sát
việc triển khai chính sách giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi
có nhiều lao động theo quy định của Chính phủ.
b) Chỉ
đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở lồng ghép nhiệm vụ của Chương trình này với
các Chương trình, Đề án khác có liên quan và huy động nguồn lực để thực hiện
Chương trình.
c)
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người lao động cho trẻ đến trường mầm
non (nhất là trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng) để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ được an toàn và chất lượng.
c)
Huy động sự phối hợp nguồn lực, kinh phí từ các doanh nghiệp sử dụng lao động
và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ giáo viên mầm non của các cơ sở giáo dục mầm non
dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động được tham
gia đào tạo để đáp ứng trình độ chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ
động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình của địa
phương.
b) Tổ
chức rà soát, quy hoạch, bố trí quỹ đất, huy động nguồn lực xây dựng, cải tạo
cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với tốc độ đô thị hóa trên địa bàn.
c)
Ban hành các cơ chế chính sách cần thiết của địa phương, đẩy mạnh xã hội hóa
huy động nguồn vốn hợp pháp khác để từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất trường,
lớp, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi, học liệu trong các cơ sở giáo dục mầm non,
đặc biệt tại các nhóm, lớp, các điểm lẻ để nâng cao chất lượng giáo dục địa
phương.
d) Dự
toán kinh phí hằng năm, kinh phí tổng thể và đề xuất cụ thể các nguồn vốn ngân
sách từ địa phương và các nguồn khác để thực hiện Chương trình; có giải pháp
tăng cường nguồn lực, huy động xã hội hóa bảo đảm các điều kiện thực hiện
Chương trình trên địa bàn.
đ)
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thành lập và hoạt động của các cơ sở
giáo dục mầm non, nhất là nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
e) Hằng
năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn;
tổ chức đánh giá sơ kết và tổng kết theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo./.
|
Nơi nhận:
- UBND thành phố: CT, các
PCT;
- Các đơn vị có tên tại Mục VI;
- Lưu: VT, GD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|