|
VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/2026/TT-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI GIỮA CHỨC DANH, NGẠCH KIỂM SÁT VIÊN VÀ CHỨC DANH, NGẠCH
ĐIỀU TRA VIÊN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
Cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Viện
kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện
kiểm sát nhân dân tối cao;
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành Thông tư quy định về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên
và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thẩm quyền, điều kiện,
tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức
danh, ngạch Điều tra viên tương ứng hoặc chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên
sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên tương ứng trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao quy định tại Nghị quyết số 1745/NQ-UBTVQH15,
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân
dân tối cao (trừ Ủy ban kiểm sát).
2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây
gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện
kiểm sát quân sự các cấp.
3. Điều tra viên thuộc Cơ quan điều tra Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương; Kiểm
sát viên thuộc các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Người được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát
là người có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Kiểm sát, nếu là nhóm ngành,
ngành khác hoặc có trình độ cử nhân Luật trở lên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ
kiểm sát.
2. Người được đào tạo về nghiệp vụ điều tra
là người có trình độ đại học An ninh nhân dân, đại học Cảnh sát nhân dân trở
lên thuộc nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội hoặc ngành Tội phạm học và phòng
ngừa tội phạm, nếu là nhóm ngành, ngành khác hoặc có trình độ cử nhân Luật trở
lên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều tra.
3. Chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên
tương ứng là tên gọi thể hiện sự ngang bằng giữa các chức danh, ngạch Kiểm
sát viên và Điều tra viên khi chuyển đổi gồm:
a) Kiểm sát viên sơ cấp tương ứng với Điều tra viên
sơ cấp;
b) Kiểm sát viên trung cấp tương ứng với Điều tra
viên trung cấp;
c) Kiểm sát viên cao cấp tương ứng với Điều tra
viên cao cấp.
Điều 4. Nguyên tắc
Việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên
và chức danh, ngạch Điều tra viên phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện công khai, minh bạch, công bằng khi
chuyển đổi;
2. Phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc
làm của cơ quan, đơn vị;
3. Đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh,
ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên được chuyển đổi;
4. Bảo đảm sự tương ứng về ngạch khi chuyển đổi giữa
chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định
chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định
việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều
tra viên tương ứng.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI
Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn
chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên
Người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch
Điều tra viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:
1. Là Kiểm sát viên, cùng ngạch tương ứng với chức
danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;
2. Có năng lực điều tra các vụ án phù hợp với chức
danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;
3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ điều tra theo quy định;
4. Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.
Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn
chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên
Người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch
Kiểm sát viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:
1. Là Điều tra viên, cùng ngạch tương ứng với chức
danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;
2. Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt
động tư pháp phù hợp với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;
3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát theo quy định;
4. Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.
Điều 8. Trình tự, thủ tục chuyển
đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên
1. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ
trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị thuộc
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tiếp
nhận hoặc đang quản lý công chức căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao, nhu cầu vị
trí việc làm, điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều
tra viên quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này lập hồ sơ
đề nghị chuyển đổi, báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán
bộ) để thẩm định.
2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu giúp
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thẩm định, đề xuất việc chuyển đổi
giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng.
3. Căn cứ đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát
quân sự trung ương, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh và kết quả thẩm định của Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch
Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng.
Điều 9. Hồ sơ chuyển đổi chức
danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên
Hồ sơ chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát
viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng gồm các tài liệu sau đây:
1. Tờ trình đề nghị chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm
sát viên, Điều tra viên của cơ quan trực tiếp hoặc đang sử dụng, quản lý công
chức;
2. Đơn đề nghị của người được xem xét chuyển đổi;
3. Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định được đơn vị sử
dụng công chức xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6 cm;
4. Bản tự nhận xét, đánh giá 3 năm công tác gần nhất
của Kiểm sát viên, Điều tra viên (theo mẫu số 01);
5. Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, lãnh đạo cơ
quan quản lý, sử dụng công chức về quá trình công tác (theo mẫu số 02);
6. Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức danh Kiểm sát
viên hoặc Điều tra viên gần nhất của người được xem xét chuyển đổi;
7. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về
trình độ chuyên môn nghiệp vụ điều tra, kiểm sát.
Điều 10. Thời gian tính nhiệm
kỳ đối với chức danh Kiểm sát viên, Điều tra viên được chuyển đổi
Thời gian tính nhiệm kỳ giữ chức danh Kiểm sát
viên, Điều tra viên sau khi chuyển đổi được tính kể từ ngày bổ nhiệm chức danh
Kiểm sát viên, Điều tra viên tương ứng trước khi chuyển đổi.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 3
năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp, Điều tra viên, Kiểm
sát viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
có trách nhiệm tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc
phát sinh vấn đề cần sửa đổi, bổ sung thì các đơn vị, cá nhân phản ánh về Viện
kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để báo cáo Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo CCTP Trung ương;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Lãnh đạo VKSND tối cao;
- Thành viên UBKS VKSND tối cao;
- Các đơn vị thuộc VKSND tối cao;
- VKSND và VKSQS các cấp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử VKSND tối cao (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ 15.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Huy Tiến
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 01
|
|
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
|
|
|
|
BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CÔNG CHỨC
(Từ năm..........
đến năm….)
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2026/TT-VKSTC ngày 09/02/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao)
Họ và tên:
..................................................................................................................
Trình độ: - Chuyên môn, nghiệp vụ:
..........................................................................
- Chính trị:....................................................................................................................
Chức vụ/chức
danh:.....................................................................................................
Đơn vị công
tác:............................................................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng
......................................................................................................................................
2. Đạo đức, lối sống
......................................................................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc
......................................................................................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật
.......................................................................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ
được giao
- Nêu rõ nội dung công việc thực hiện trong quá
trình công tác, có sản phẩm cụ thể; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ thực
hiện công việc …….....................................………..
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:.............................................................................
- Mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ (Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ/ hoàn thành tốt/ hoàn thành/ không hoàn thành nhiệm vụ
trong 03 năm).
- Hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có)
.................................................................
6. Tự đánh giá việc về năng lực đáp ứng
chức danh, ngạch Kiểm sát viên/Điều tra viên chuyển đổi
.......................................................................................................................................
II. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA LÃNH ĐẠO TRỰC
TIẾP QUẢN LÝ1
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
|
LÃNH ĐẠO/QUẢN
LÝ TRỰC TIẾP
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
…., Ngày… tháng….
Năm…..
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
1 Mục này dành cho lãnh đạo (quản lý)
đơn vị trực tiếp đánh giá công chức thuộc quyền
|
|
|
|
|
Mẫu số 02
|
|
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
|
|
|
|
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2026/TT-VKSTC ngày 09/02/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao)
Đảng ủy/chi ủy, lãnh đạo1.......thống nhất
nhận xét, đánh giá đối với công chức có tên dưới đây như sau:
Họ và
tên:.......................................................................................................................
Trình độ: - Chuyên môn, nghiệp vụ:.............................................................................
- Chính trị:......................................................................................................................
Chức vụ/chức
danh:.......................................................................................................
Nhiệm vụ được phân
công:............................................................................................
1. Chính trị tư tưởng
...........................................................................................................................................
2. Đạo đức, lối sống
.......................................................................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc
........................................................................................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật
...........................................................................................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ
được giao
- Xác định rõ nội dung công việc thực hiện trong
quá trình công tác, có sản phẩm cụ thể; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ
công việc ...............................................................
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
............................................................................
- Mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ (Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ/ hoàn thành tốt/ hoàn thành/ không hoàn thành nhiệm vụ
trong 03 năm).
- Hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có)
.................................
6. Đánh giá việc đáp ứng điều kiện, tiêu
chuẩn chức danh, ngạch Kiểm sát viên/Điều tra viên chuyển đổi
.........................................................................................................................................
|
ĐẠI DIỆN CẤP ỦY
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(ký và ghi rõ họ tên)
|
….,
ngày…tháng….năm…..
VIỆN TRƯỞNG/THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký và ghi rõ họ tên)
|
_____________________
1Cơ quan, đơn vị đề nghị chuyển đổi.