|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 78/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 3 năm 2026
|
KẾ
HOẠCH
KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC CHẤP
HÀNH QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH, TỔ HỢP TÁC,
HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Căn
cứ Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về đăng ký
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sửa đổi bởi Nghị định
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính.
Căn
cứ Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
Căn
cứ các Nghị định của Chính phủ: số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025
về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Căn
cứ Công văn số 1234/BTC-DNTN ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính về việc
xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về
đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
Xét
đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 4612/STC-ĐKKD ngày 26 tháng 02 năm
2026; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch kiểm tra, giám sát việc chấp
hành quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-
Tuân thủ quy định của pháp luật trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, quy định tại
Điều 4, Điều 5 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và các quy định
pháp luật có liên quan.
- Đảm
bảo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục.
-
Không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra, giám sát chuyên ngành của
các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác, không gây cản trở hoạt động
bình thường của đối tượng kiểm tra.
-
Ưu tiên kiểm tra, giám sát trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
-
Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã tuân thủ tốt quy định pháp luật như: Không cơ sở, tài
liệu thể hiện doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã hộ kinh doanh có dấu
hiệu vi phạm về đăng ký kinh doanh, về hoạt động kinh doanh.
-
Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác
xã, hợp tác xã hộ kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu cầu của việc
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị; phòng, chống tham nhũng hoặc
theo yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác quản lý nhà nước.
-
Trong trường hợp cần thiết phải thành lập Đoàn kiểm tra chuyên ngành để thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo Quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm
tra chuyên ngành gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
-
Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành phải là người am hiểu pháp
luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành; không
trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp
xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Nội dung kiểm tra, giám sát
-
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo
nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, trong đó, tập trung vào nội dung kê
khai, góp vốn điều lệ; không hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
-
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát hộ kinh doanh, tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo nội dung trong hồ sơ đăng ký,
trong đó, tập trung vào nội dung không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Kiểm
gia, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp
trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
-
Qua kiểm tra, giám sát phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tiến
hành xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn kiểm tra, địa điểm kiểm tra
-
Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại
khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày.
-
Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Việc gia hạn
thời gian kiểm tra do người ra Quyết định kiểm tra quyết định.
- Địa
điểm kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là đối tượng kiểm tra, trụ sở cơ quan,
đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch
tiến hành kiểm tra.
- Số
lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, cá nhân kinh doanh (nếu có), bao gồm cả kiểm tra liên ngành, không
được quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh:
1.1.
Đối với Sở Tài chính (Phòng Đăng ký kinh
doanh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20, Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu
công nghệ cao):
-
Thực hiện việc kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp theo nội dung kê khai trong
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp trong năm
2026; việc kiểm tra, giám sát là công việc thường xuyên, liên tục. Trường hợp
phát hiện doanh nghiệp có hành vi phạm hành chính về đăng ký doanh nghiệp thì
tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.
- Về
kê khai, góp vốn điều lệ của doanh nghiệp:
+
Công khai tự động các doanh nghiệp đăng ký vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở
lên trên địa bàn Thành phố trên Cổng thông tin doanh nghiệp Thành phố tại địa
chỉ https://doanhnghiep.hochiminhcity.gov.vn/ để Công an Thành phố, Thuế Thành
phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở
để thực hiện kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo lĩnh vực, địa phương quản lý.
+
Công khai thông tin về đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh để các sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu tra cứu, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, phối hợp
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh sau đăng ký thành lập.
+
Kiểm tra việc góp vốn điều lệ của các doanh nghiệp đăng ký vốn điều lệ từ 1.000
tỷ đồng trở lên (bao gồm thành lập mới, bổ sung vốn điều lệ) trong năm 2026.
-
Phối hợp với Cơ quan thuế từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp đối với tất cả các
doanh nghiệp có tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”
theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 59 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.2.
Đối với Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20, Điều 21 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP: Thực hiện việc kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp về các nội
dung nêu tại điểm 1.1 Mục 1 nêu trên đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
2. Đối với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã (Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện nhiệm vụ
quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 20, Điều 22 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP, Điều 35 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính:
-
Thực hiện việc kiểm tra, giám sát hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã theo nội dung kê khai trong hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký
hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong năm 2026; việc
kiểm tra, giám sát là công việc thường xuyên, liên tục. Trường hợp phát hiện hộ
kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi phạm hành
chính về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tiến hành xử
lý theo quy định của pháp luật.
-
Phối hợp với Cơ quan thuế từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh đối với tất cả hộ
kinh doanh có tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”
theo quy định tại khoản 4 Điều 98, điểm b khoản 1 Điều 102 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP; từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã đối với tất cả tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tình trạng
pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” theo quy định tại khoản
6 Điều 27, điểm c khoản 2 Điều 33 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
-
Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này thuộc địa bàn quản lý (có số liệu cụ thể)
gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 01 năm 2027.
- Sở
Tài chính tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố trước ngày 30 tháng 01 năm 2027
Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị các sở, ngành Thành phố, doanh nghiệp,
hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã năm 2026 nghiêm túc
triển khai, thực hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở Tài chính;
- Công an TP;
- Thuế Thành phố;
- BQL Khu CNC Thành phố;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP Trương Văn Thôi;
- Phòng KT;
- Lưu: VT, (KT/Tân).
(01.3.2026)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lộc Hà
|