|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH GIÁ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá
ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành văn bản quy phạm
pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành văn bản quy phạm
pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong quản lý giá;
Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 580/TTr-STC- QLG ngày 22 tháng 01 năm 2025; Báo cáo thẩm định số
358/STP-VB ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Sở Tư pháp và ý kiến thống nhất của
các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quản
lý, điều hành giá tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 3 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 5387/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ủy quyền cho Sở
ngành Thành phố thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố; phân công Sở ngành Thành phố tham mưu công tác định giá hàng hóa, dịch
vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân Thành phố; phân công Sở ngành
Thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện thực hiện tổ
chức triển khai công tác kê khai giá trên địa bàn Thành phố và thay thế Quyết định
số 62/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017
của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về cơ chế quản lý, điều hành về
giá tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị nêu tại Quyết định
này sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kế thừa chức năng trong
trường hợp thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy dẫn đến thay đổi tên gọi thì sử dụng
theo tên gọi mới của của cơ quan đó.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng
các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận,
huyện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến lĩnh vực giá trên địa bàn
Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Sở Tư pháp (Phòng Kiểm tra văn bản);
- Trung tâm Công báo thành phố;
- Các Báo, Đài thành phố;
- VPUB: Các PCVP;
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT (KT/An).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Dũng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH GIÁ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về hoạt động quản lý, điều hành giá trên địa
bàn Thành phố liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá (bao gồm các hoạt
động điều tiết giá của Nhà nước; tổng hợp, phân tích, dự báo giá cả thị trường;
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá; cơ sở dữ liệu về giá) và thẩm định
giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố theo nhiệm vụ được quy định
tại Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng
6 năm 2023 của Quốc hội (gọi tắt là Luật Giá) và các văn bản hướng dẫn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước được phân công, phân cấp
thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, điều
tiết giá của Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương II
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT
GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Mục 1. BÌNH ỔN GIÁ
Điều 3. Danh mục hàng hóa, dịch
vụ bình ổn giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá: tên hàng
hóa, dịch vụ; cơ quan quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ;
cơ quan tổ chức triển khai thực hiện và cơ quan tham mưu thực hiện theo quy định
tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Điều chỉnh Danh mục
hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
theo phân công tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá quy định tại Phụ lục I Quyết định này đề xuất điều chỉnh Danh mục
hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, gồm:
a) Đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh Danh mục
hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá trên cơ sở tiêu chí về hàng hóa, dịch vụ bình ổn
giá quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Giá và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Giá (gọi tắt
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP);
b) Thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố văn bản lấy ý kiến của Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý
ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ đó;
c) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng
hóa, dịch vụ bình ổn giá gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành
phố. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP.
2. Sở Tài chính
Tổng hợp đề xuất của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực
của hàng hóa dịch vụ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố gửi Bộ Tài chính.
Điều 5. Tổ chức thực hiện bình ổn
giá theo khoản 1 Điều 20 Luật Giá
1. Căn cứ chủ trương bình ổn giá của Chính phủ và nội
dung triển khai, hướng dẫn của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực của
hàng hóa, dịch vụ; Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ thực hiện một
hoặc một số phương thức quy định tại khoản 2 Điều này để xác định nguyên nhân
biến động giá; báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ,
cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ đó để làm cơ sở
cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực lựa chọn biện pháp, thời hạn
và phạm vi bình ổn giá phù hợp.
2. Phương thức xác định nguyên nhân biến động giá
a) Kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện theo
quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 của Luật Giá hoặc yêu
cầu doanh nghiệp báo cáo một số yếu tố hình thành giá;
b) Kiểm soát hàng hóa tồn kho của các tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
c) Đánh giá cung, cầu hàng hóa, dịch vụ: đánh giá
thực trạng cung cầu thị trường của hàng hóa, dịch vụ và phân tích nguyên nhân
gây mất cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ.
3. Sau khi Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh
vực ban hành quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp bình ổn giá theo quy
định tại Điều 19 Luật Giá và thời hạn, phạm vi áp dụng bình ổn
giá; trên cơ sở phân công của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; các
sở ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện thực
hiện các nhiệm vụ sau:
a) Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực
hiện các nội dung phân công của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về
thực hiện bình ổn giá trên địa bàn Thành phố cho các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện, các cơ quan, tổ chức có liên
quan theo quy định.
b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
Tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá theo phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố. Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố kết
quả thực hiện bình ổn giá trên địa bàn cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực chủ trì, đồng gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính tổng hợp vào báo cáo thị
trường định kỳ theo quy định.
c) Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận,
huyện
Tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá theo phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở quản
lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ đó để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố.
Điều 6. Tổ chức thực hiện bình ổn
giá theo điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Giá
1. Sở Tài chính
Trình Ủy ban nhân dân Thành phố phân công tổ chức
triển khai thực hiện bình ổn giá do Chính phủ quyết định cho các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
Tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá theo phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố. Tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
Thành phố báo cáo kết quả triển khai thực hiện, để Ủy ban nhân dân Thành phố
báo cáo Chính phủ theo phân công; đồng thời gửi Sở Tài chính tổng hợp vào báo
cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường định kỳ.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận,
huyện
Tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá theo phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở quản
lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ đó để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố.
Điều 7. Tổ chức thực hiện bình ổn
giá theo điểm b khoản 2 Điều 20 của Luật Giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 20 Luật Giá và khoản 2 Điều 6 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP.
Tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá theo phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố và tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
Thành phố báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện bình ổn giá, đồng gửi Bộ Tài
chính, Sở Tài chính tổng hợp vào báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường.
2. Sở Tài chính
a) Tổng hợp đề xuất của Sở quản lý ngành, lĩnh vực
của hàng hóa, dịch vụ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định chủ
trương, biện pháp bình ổn giá, thời hạn bình ổn giá và phân công tổ chức triển
khai thực hiện cho Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức
và các quận, huyện;
b) Tổng hợp kết quả thực hiện bình ổn giá trên cơ sở
báo cáo của các Sở quản lý ngành của hàng hóa, dịch vụ vào báo cáo tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường định kỳ.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận,
huyện
Tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá theo phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở quản
lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ đó để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố.
Mục 2. ĐỊNH GIÁ
Điều 8. Danh mục hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá:
tên hàng hóa, dịch vụ; cơ quan quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng
hóa, dịch vụ; thẩm quyền và hình thức định giá; cơ quan thẩm định, trình phương
án giá và cơ quan tham mưu đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ định
giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định này.
Điều 9. Điều chỉnh Danh mục
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
theo phân công tại Phụ lục II kèm theo Quyết định
này đề xuất điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá: nêu rõ
các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Giá, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và chuẩn bị hồ sơ đề
nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá gửi Sở Tài
chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố. Thành phần hồ sơ theo quy định
tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
2. Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố có văn bản đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước
định giá gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc
hội xem xét trên cơ sở đề xuất của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa
dịch vụ.
Điều 10. Tổ chức thực hiện định
giá
1. Cơ quan tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá:
a) Phân cấp cho Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng
hóa, dịch vụ: tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền
định giá của Ủy ban nhân dân Thành phố lập phương án giá đối với hàng hóa, dịch
vụ do một cấp định giá khác ngoài các hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 và hàng hóa, dịch
vụ do hai cấp định giá khác ngoài các hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
b) Phân cấp cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức
và các quận, huyện: tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân trên địa bàn quản lý kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục hàng hóa,
dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các
quận, huyện lập phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá
khác ngoài các hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
c) Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có nhiệm vụ:
a) Thực hiện thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch
vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá của
Ủy ban nhân dân Thành phố theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều
10, Điều 12 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Biễu mẫu báo cáo thẩm định thực hiện
theo Phụ lục III kèm theo Nghị định số
85/2024/NĐ-CP;
b) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản
định giá, điều chỉnh giá:
Đối với hàng hóa, dịch vụ là giá nước sạch; dịch vụ
kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập và dịch vụ điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Danh mục hàng hóa,
dịch vụ định giá tại Phụ lục II Quyết định này:
việc trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản định giá, điều chỉnh giá
theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 11 và Điều 12
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Đối với hàng hóa, dịch vụ còn lại thuộc Danh mục
hàng hóa, dịch vụ định giá tại Phụ lục II Quyết định
này: việc trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản định giá, điều chỉnh
giá theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 11 và Điều
12 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn
bản định giá, điều chỉnh giá theo quy định tại khoản 4 Điều 11
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn
bản quy phạm pháp luật quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết,
chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ) trên cơ sở tên gọi
chung của hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định
giá của Ủy ban nhân dân Thành phố theo Phụ lục II
đính kèm Quyết định này (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và các hàng hóa,
dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên
quan).
3. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận,
huyện có nhiệm vụ: Định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ
thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận,
huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Mục 3. HIỆP THƯƠNG GIÁ
Điều 11. Thẩm quyền và trách
nhiệm hiệp thương giá
1. Thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 26 Luật Giá.
2. Trình tự, thủ tục tổ chức hiệp thương giá thực
hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Giá và Điều
13 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Mục 4. KÊ KHAI GIÁ
Điều 12. Hàng hóa, dịch vụ thực
hiện kê khai giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
trên địa bàn Thành phố: tên hàng hóa, dịch vụ; cơ quan quy định đặc điểm kinh tế
- kỹ thuật; cơ quan tham mưu đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
kê khai giá đặc thù và cơ quan tiếp nhận kê khai giá được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Điều 13. Điều chỉnh Danh mục
hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
theo phân công đề xuất điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá tại Mục
III (hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành) của Phụ lục III kèm theo Quyết định này: nêu rõ các nội
dung theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP và chuẩn bị hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch
vụ kê khai giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố.
Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
2. Sở Tài chính tổng hợp đề xuất của các Sở quản lý
ngành, lĩnh vực của hàng hóa dịch vụ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo gửi
Bộ Tài chính để trình Chính phủ xem xét.
Điều 14. Tổ chức thực hiện kê
khai giá
1. Ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ thực hiện kê khai giá
a) Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà
soát, lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa
bàn Thành phố mà không có tên trong Danh sách kê khai giá của Bộ, cơ quan ngang
Bộ đã ban hành, để đưa vào Danh sách kê khai giá trên địa bàn Thành phố theo
Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Phụ
lục III Quyết định này; có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp trước ngày 15
tháng 01 hàng năm trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Danh sách kê khai
giá định kỳ.
Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh
Danh sách kê khai giá, có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung.
b) Sở Tài chính
Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Danh sách kê khai giá định kỳ trên địa bàn Thành phố trước ngày 15 tháng 02
hàng năm trên cơ sở đề xuất của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ.
Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Danh sách kê khai giá bổ sung trong trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều
chỉnh Danh sách kê khai giá trên cơ sở đề xuất của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực
của hàng hóa, dịch vụ.
2. Quyền và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận kê
khai giá
a) Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
Tiếp nhận văn bản kê khai giá của tổ chức kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo Danh mục hàng hóa, dịch vụ
kê khai giá tại Phụ lục III kèm theo Quyết định
này bằng hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Thực hiện kết nối, cập nhật thông tin, dữ liệu về
giá hàng hóa, dịch vụ kê khai đã tiếp nhận theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, đảm bảo toàn bộ Dữ liệu kê khai phải
kết nối, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản
quy phạm pháp luật quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng
loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ) trên cơ sở tên gọi
chung của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh theo Phần B Phụ lục III đính kèm Quyết
định này.
Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kê khai
giá theo thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá.
b) Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận,
huyện
Thực hiện rà soát, lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn quản lý mà không có tên trong Danh
sách thực hiện kê khai giá của Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành để đưa vào
Danh sách thực hiện kê khai giá tại địa bàn quản lý.
Tiếp nhận văn bản kê khai giá của tổ chức kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo Danh mục hàng hóa, dịch vụ
kê khai giá tại Phụ lục III kèm theo Quyết định
này trên địa bàn quản lý bằng hình thức phù hợp quy định tại khoản
2 Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Thực hiện kết nối, cập nhật thông tin, dữ liệu về
giá hàng hóa, dịch vụ kê khai đã tiếp nhận theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, đảm bảo toàn bộ Dữ liệu kê khai phải
kết nối, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kê
khai giá theo thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá.
Mục 5. KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH
THÀNH GIÁ
Điều 15. Cơ quan có thẩm quyền,
trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá
Giao các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ thực hiện các nội dung sau:
1. Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với
trường hợp giá hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định này có biến động bất thường, ảnh hưởng đến kinh tế
- xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân, mặt bằng giá thị
trường;
2. Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với
trường hợp giá hàng hóa, dịch vụ kê khai giá tại Phụ
lục III kèm theo Quyết định này có biến động bất thường khi xảy ra tình trạng
khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố.
Điều 16. Tổ chức kiểm tra yếu
tố hình thành giá
1. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá theo quy định tại khoản
2 Điều 33 Luật Giá.
2. Báo cáo kết quả kiểm tra (bao gồm các nội dung mục
đích, yêu cầu, đối tượng kiểm tra, kết quả kiểm tra và nguyên nhân) gửi đến tổ
chức, cá nhân bị kiểm tra và Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Các biện pháp xử lý vi phạm: thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 33 Luật Giá.
Chương III
KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH
PHÁP LUẬT VỀ GIÁ
Điều 17. Thẩm quyền và trách
nhiệm của cơ quan xây dựng, phê duyệt và ban hành kế hoạch kiểm tra
1. Phân cấp cho các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của
hàng hóa, dịch vụ; Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện:
a) Phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về giá đối với các nội dung phân công tại Chương II Quy định này;
Quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
giá, thẩm định giá;
b) Ban hành Quyết định kiểm tra theo mẫu quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm
2024 của Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá;
c) Xử lý kiến nghị kiểm tra; trường hợp vượt thẩm
quyền báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Phân cấp cho Sở Tài chính:
a) Phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc danh mục
hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, kê khai giá có biến động bất thường hoặc theo chỉ
đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Quyết định ban hành kế hoạch kiểm
tra theo mẫu quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BTC
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
b) Ban hành Quyết định kiểm tra theo mẫu quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm
2024 của Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá, thẩm định giá;
c) Xử lý kiến nghị kiểm tra; trường hợp vượt thẩm
quyền báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Kế hoạch kiểm tra đảm bảo nguyên tắc quy định tại
khoản 2 Điều 68 Luật Giá.
4. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ; Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện có trách nhiệm:
a) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giá,
thẩm định giá theo các nội dung được phân công;
b) Báo cáo công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về giá về Sở Tài chính tổng hợp định kỳ trước ngày 01 hàng tháng.
5. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giá,
thẩm định giá theo các nội dung được phân công;
b)Tổng hợp báo cáo công tác kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về giá của các Sở ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận,
huyện vào báo cáo giá thị trường định kỳ.
Điều 18. Xử lý vi phạm hành
chính trong quản lý giá
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về
giá tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
tại Nghị định số 87/2024/NĐ-CP ngày 12
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản
lý giá và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương IV
THẨM ĐỊNH GIÁ NHÀ NƯỚC
Điều 19. Thẩm định giá của Nhà
nước
Trong trường hợp pháp luật có liên quan quy định việc
sử dụng phương thức thẩm định giá của Nhà nước làm cơ sở cho sở, ban, ngành
Thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện và thành phố Thủ Đức; đơn vị và tổ chức
xem xét quyết định, phê duyệt giá khi bán, thanh lý, cho thuê, liên doanh, liên
kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng hóa, dịch vụ, tài sản có sử
dụng vốn nhà nước thì phải thành lập Hội đồng thẩm định giá Nhà nước.
Điều 20. Hội đồng thẩm định
giá
1. Hội đồng thẩm định giá do cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt giá thành lập theo quy định tại Điều 60 và khoản 2 Điều 74 Luật Giá.
2. Việc thẩm định giá tuân thủ quy định của hệ thống
chuẩn mực thẩm định giá, pháp luật về thẩm định giá và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Chương V
XÂY DỰNG, CẬP NHẬT DỮ LIỆU
LÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 21. Xây dựng Cơ sở dữ liệu
về giá tại Thành phố
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở
ngành, tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng, khai thác và quản lý vận hành Cơ sở
dữ liệu về giá tại Thành phố trong trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tại Thành phố; phối hợp với đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu quốc gia về giá để kết nối, chia sẻ thông tin từ Cơ sở dữ liệu về giá tại
Thành phố với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
2. Việc xây dựng, quản lý, quản trị, điều hành toàn
bộ hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại Thành phố theo quy định tại Luật Giá, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên
quan.
3. Các sở ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố
Thủ Đức và các quận, huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính trong quá
trình xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá tại Thành phố.
4. Thông tin, dữ liệu cập nhật lên Cơ sở dữ liệu về
giá tại Thành phố thực hiện theo quy định tại Điều 22 Quy định
này.
Điều 22. Cập nhật thông tin
lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
1. Sở Tài chính
a) Báo cáo giá thị trường trên địa bàn Thành phố
theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn Thành phố (danh sách kê khai giá định kỳ
và danh sách kê khai giá bổ sung);
c) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm
định giá theo quy định tại Luật Giá được
thành lập tại Sở Tài chính;
d) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy
ban nhân dânThành phố.
. Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch
vụ
a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân Thành
phố định giá;
b) Giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại
các sở quản lý ngành, lĩnh vực;
c) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm
định giá theo quy định tại Luật Giá được
thành lập tại các sở, ngành;
d) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận,
huyện
a) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn quản lý (danh sách kê khai giá định kỳ và
danh sách kê khai giá bổ sung);
b) Giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện kê khai giá
trên địa bàn quản lý;
c) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm
định giá theo quy định tại Luật Giá được
thành lập tại Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện.
Điều 23. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn
bản triển khai nhiệm vụ của các Sở ban ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức
và cacsc quận, huyện liên quan công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTC
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính;
b) Thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và xây dựng báo cáo giá thị trường trên địa bàn Thành phố, báo cáo đột
xuất theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn,
vướng mắc vượt thẩm quyền, có văn bản báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÌNH ỔN GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 2 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
Stt
|
Tên hàng hóa, dịch
vụ
|
Cơ quan quy định
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan tổ chức
triển khai thực hiện
|
Cơ quan tham
mưu
|
|
1
|
Xăng, dầu thành phẩm
|
Bộ Công Thương
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
|
Bộ Công Thương
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi
|
Bộ Y tế
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở An toàn Thực phẩm
Thành phố
|
|
4
|
Thóc tẻ, gạo tẻ
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
5
|
Phân đạm; phân DAP; phân NPK
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
6
|
Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
7
|
Vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
8
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
9
|
Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Bộ Y tế
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Sở Y tế
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 2 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch
vụ
|
Cơ quan quy định
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
|
Thẩm quyền,
hình thức định giá
|
Cơ quan thẩm định,
tham mưu
|
|
1
|
Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây
dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa
phương quản lý
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân Thành
phố định giá tối đa
|
Sở Giao thông vận
tải
|
|
2
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định khung giá
|
Sở Giao thông vận
tải
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá tối đa
|
Sở Giao thông vận
tải
|
|
4
|
Dịch vụ sử dụng cảng (bao gồm cảng, bến thủy nội
địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá tối đa
|
Sở Giao thông vận
tải
|
|
5
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công
trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng
của địa phương
|
|
|
|
|
5.1
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công
trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt
hàng của địa phương
|
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với công trình thủy lợi đã được Ủy ban nhân dân
Thành phố phân cấp quản lý
|
|
5.2
|
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công
trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt
hàng của địa phương
|
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Thủ Đức và quận, huyện định giá cụ thể
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Thủ Đức và quận huyện đối với công trình thủy lợi đã được Ủy ban
nhân dân Thành phố phân cấp quản lý
|
|
6
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công
trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa
phương
|
|
|
|
|
6.1
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công
trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa
phương
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với công trình thủy lợi đã được Ủy ban nhân dân
Thành phố phân cấp quản lý
|
|
6.2
|
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công
trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa
phương
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Thủ Đức và quận, huyện định giá cụ thể
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tham mưu đặc điểm kinh tế - kỹ thuật; Ủy ban nhân dân
thành phố Thủ Đức và quận huyện thẩm định đối với công trình thủy lợi đã được
Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp quản lý
|
|
7
|
Nước sạch (Nước sạch khu vực cấp nước đô thị và
khu công nghiệp; Nước sạch khu vực cấp nước nông thôn)
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Xây dựng chủ
trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
8
|
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và
sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử
dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa
phương
|
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở chuyên ngành,
lĩnh vực
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y
tế công lập
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Y tế
|
|
10
|
Dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại
các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Y tế
|
|
11
|
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố theo lĩnh vực định giá khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ
|
Sở chuyên ngành,
lĩnh vực
|
|
12
|
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc
sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định khung giá
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
13
|
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực
hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có
tọa độ
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
|
14
|
Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa
táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Xây dựng; Sở
Tài nguyên và Môi trường (theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với
từng công việc cụ thể của dịch vụ)
|
|
15
|
Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá tối đa
|
Sở Giao thông vận
tải
|
|
16
|
Dịch vụ vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt
đô thị
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Giao thông vận
tải
|
|
17
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt
|
|
|
|
|
17.1
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá tối đa
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
|
17.2
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia
đình, cá nhân
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
|
18
|
Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch
vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu
tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Xây dựng
|
|
19
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân Thành
phố định giá cụ thể
|
Sở Giao thông vận
tải
|
|
20
|
Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng
chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá cụ thể
|
Sở Xây dựng, Sở
Giao thông vận tải (theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với từng
công trình hạ tầng kỹ thuật)
|
|
21
|
Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố định giá tối đa
|
Sở Tư pháp
|
|
22
|
Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu
tư từ nguồn vốn nhà nước
|
Ủy ban nhân dân
Thành phố
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Thủ Đức và quận, huyện định giá cụ thể
|
Sở Công Thương
tham mưu ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật; Ủy ban nhân dân thành phố Thủ
Đức và quận, huyện thẩm định
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 2 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch
vụ
|
Cơ quan quy định
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan tiếp nhận
|
|
A
|
Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên
phạm vi cả nước
|
|
I
|
Hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
|
|
|
|
1
|
Xăng, dầu thành phẩm
|
Bộ Công Thương
|
- Sở Công Thương
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban
nhân dân quận, huyện
|
|
2
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
|
Bộ Công Thương
|
- Sở Công Thương
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban
nhân dân quận, huyện
|
|
3
|
Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi
|
Bộ Y tế
|
- Sở An toàn Thực phẩm Thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban
nhân dân quận, huyện
|
|
4
|
Thóc tẻ, gạo tẻ
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban
nhân dân quận, huyện
|
|
5
|
Phân đạm; phân DAP; phân NPK
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban
nhân dân quận, huyện
|
|
6
|
Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban
nhân dân quận, huyện
|
|
7
|
Vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban
nhân dân quận, huyện
|
|
8
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban
nhân dân quận, huyện
|
|
9
|
Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Bộ Y tế
|
- Sở Y tế
|
|
II
|
Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định khung
giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người
tiêu dùng
|
|
- Sở chuyên ngành tiếp nhận kê khai giá theo thẩm
quyền quản lý ngành, lĩnh vực. - Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận,
huyện
|
|
III
|
Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính
phủ ban hành
|
|
|
|
1
|
Xi măng
|
Bộ Xây dựng
|
- Sở Xây dựng
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
2
|
Nhà ở, nhà chung cư
|
Bộ Xây dựng
|
- Sở Xây dựng
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
3
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư
ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê)
|
Bộ Xây dựng
|
- Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải (theo phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với từng công trình hạ tầng kỹ thuật)
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
4
|
Thép xây dựng
|
Bộ Công Thương
|
- Sở Công Thương
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
5
|
Than
|
Bộ Công Thương
|
- Sở Công Thương
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
6
|
Etanol nhiên liệu không biến tính
|
Bộ Công Thương
|
- Sở Công Thương - Ủy ban nhân dân thành phố Thủ
Đức và quận, huyện
|
|
7
|
Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén
(CNG)
|
Bộ Công Thương
|
- Sở Công Thương
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
8
|
Thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị
bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
9
|
Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
10
|
Muối ăn
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
11
|
Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường
bộ
|
Bộ Giao thông vận tải
|
- Sở Giao thông vận tải
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
12
|
Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi
|
Bộ Y tế
|
- Sở An toàn Thực phẩm Thành phố
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
13
|
Thiết bị y tế
|
Bộ Y tế
|
- Sở Y tế
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
14
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
|
Bộ Y tế
|
- Sở Y tế - Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và
quận, huyện
|
|
15
|
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
Bộ Y tế
|
- Sở Y tế - Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và
quận, huyện
|
|
B
|
Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai
giá
|
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch
vụ
|
Cơ quan quy định
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ
|
Cơ quan tham
mưu (*), tiếp nhận
|
|
1
|
Dịch vụ lưu trú
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
- Sở Du lịch
|
|
2
|
Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
- Sở Giao thông vận tải;
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và quận, huyện
|
|
3
|
Dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
- Sở Du lịch
|
|
4
|
Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định
bằng đường thủy nội địa- đường biển
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
- Sở Giao thông vận tải
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận huyện
|
|
5
|
Vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng,
thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả nước)
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
- Sở Xây dựng
|
|
6
|
Giống phục vụ sản xuất nông nghiệp
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
(*) Cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực
hiện kê khai giá