|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1476/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 14
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Thông tư số
45/2026/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
69/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3647/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 8 năm
2026; ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 314/BC-SNV ngày 07 tháng 8
năm 2026; ý kiến thẩm định, rà soát của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 444/BC-STP
ngày 15 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo số 512/BC-STP ngày 07 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông;
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và thực hiện các chức năng khác
theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp
hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án, chính sách, biện pháp về phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa
bàn tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định các chính sách đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và người học trong các cơ sở giáo
dục công lập;
c) Kế hoạch triển khai thực hiện
quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,
nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền quy định;
d) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định mức học phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối
với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ
thông trong cơ sở giáo dục công lập; quyết định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ
em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong
cơ sở giáo dục dân lập, tư thục;
đ) Quyết định quy định cơ chế
thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học theo nguyên tắc lộ trình
tính đúng, tính đủ; quyết định danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt
động giáo dục do địa phương quản lý, không được ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc
chưa được cấu thành trong học phí, theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí;
e) Quyết định quy định cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo;
g) Quyết định việc phân cấp nhiệm
vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; phân cấp cho đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số
nhiệm vụ, quyền hạn mà Ủy ban nhân dân tỉnh được giao theo quy định của pháp luật;
h) Quyết định thực hiện xã hội
hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Hồ sơ về công nhận tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2 và đề nghị Bộ Giáo dục và
Đào tạo công nhận;
k) Các nội dung khác để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu, đề nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
l) Quyết định việc ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã; ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ,
quyền hạn mà Ủy ban nhân dân tỉnh được giao theo quy định của pháp luật.
2. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
a) Ban hành các văn bản về lĩnh
vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
b) Quyết định đưa tiếng dân tộc
thiểu số vào dạy học theo quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp
luật có liên quan;
c) Quyết định ban hành đề án, kế
hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
d) Quyết định cho phép thành lập,
giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị theo quy định của
pháp luật hiện hành;
đ) Quyết định chuyển đổi loại
hình nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục; trường trung học phổ
thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động
và cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm
điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành;
e) Quyết định công bố tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 1 và mức độ 2, xóa mù chữ mức độ 1 đối với tỉnh
theo quy định;
g) Các nội dung khác để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
3. Trình cấp có thẩm quyền quyết
định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập, cho phép thành lập, cho
phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi
loại hình các cơ sở giáo dục và quyết định thành lập, cho phép thành lập phân
hiệu, chấm dứt hoạt động phân hiệu trường trung cấp thuộc thẩm quyền quản lý
theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Về tài chính, tài sản cho
giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài sản của các cơ sở giáo dục
được giao theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông
báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo
dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước
chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương trình cấp
có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi
trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học
phí theo quy định của pháp luật.
5. Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và đào tạo, bồi dưỡng
a) Thực hiện tuyển dụng, tiếp
nhận đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục
trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên,
trường chuyên biệt và trường trung học nghề công lập trên địa bàn tỉnh; thực hiện
thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí việc
làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục
trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý và đối với cơ sở
giáo dục công lập liên quan đến phạm vi quản lý từ 02 đơn vị hành chính cấp xã
trở lên trên địa bàn tỉnh;
b) Thực hiện quản lý đội ngũ
nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ
sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
tỉnh và quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu
công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp và biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Thực hiện theo phân cấp, ủy
quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt, điều chỉnh
vị trí việc làm; quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các
cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Bảo đảm đủ số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động theo vị
trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục,
chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý
đội ngũ viên chức, người lao động và người học, thực hiện chính sách phát triển
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Quyết định theo phân cấp hoặc
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp,
tiền thưởng và các chế độ chính sách khác theo quy định đối với viên chức, lao
động hợp đồng trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của
pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về nội dung, chương trình
giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất
lượng giáo dục phổ thông, công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù
chữ, bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia, xây dựng xã
hội học tập trên địa bàn tỉnh;
b) Quản lý về chuyên môn đối với
việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm
học tập cộng đồng, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
theo quy định. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng
giáo dục, quản lý nhà giáo và người học,
thực hiện chính sách phát triển
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
và toàn xã hội;
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc công chức làm công tác giáo dục và đào tạo
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Tổng hợp nguyện vọng của người
dân tộc thiểu số trên địa bàn và lập báo cáo về việc đảm bảo các điều kiện và
đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
8. Về tổ chức hoạt động và quản
lý cơ sở giáo dục
a) Thực hiện theo phân cấp, ủy
quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, thuyên
chuyển, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu,
cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý
theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức quản lý nhà nước đối
với cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục
nghề nghiệp; cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục có cấp
trung học phổ thông; cơ sở giáo dục chuyên biệt (trừ trường phổ thông dân tộc
bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú có cấp học
cao nhất là cấp trung học cơ sở) thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của
pháp luật;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác
tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ;
d) Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục trong và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo
đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án
đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo
thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn;
đ) Chủ trì, phối hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục
hòa nhập tại địa phương; vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết tật
học hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
e) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục;
g) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước về giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo;
h) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông trên địa bàn;
i) Tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số của đơn vị; hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ sở
giáo dục trên địa bàn triển khai công tác đánh giá theo bộ chỉ số do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành; quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, đúng mục đích cơ sở
dữ liệu giáo dục trong phạm vi được phân quyền, bảo đảm bảo mật thông tin cá
nhân và an toàn dữ liệu.
9. Về kiểm tra trong giáo dục
a) Hướng dẫn, kiểm tra các điều
kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp
luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm giáo dục
và đào tạo trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công, các khoản thu dịch vụ, tài trợ và
các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh; chủ trì hoặc
phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ
chức thực hiện công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình theo quy định của
pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ,
chính sách đối với đội ngũ viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý.
10. Khen thưởng hoặc trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động
giáo dục tại địa phương.
11. Hướng dẫn, giải quyết theo
thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực
hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả
năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý trường học và các cơ
sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và
đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
13. Tổ chức thực hiện các dịch
vụ công trong lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giáo dục
và Đào tạo.
14. Chịu trách nhiệm giải trình
về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực
hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
15. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo quy định của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác trong phạm vi được phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật và các quy định khác của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế, số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Sở
a) Sở Giáo dục và Đào tạo có
Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở theo quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động,
tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ,
chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở theo quy định của Đảng và
pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở, gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Giáo dục Mầm non và
Giáo dục Tiểu học;
- Phòng Giáo dục Trung học;
- Phòng Giáo dục Thường xuyên
và Giáo dục Nghề nghiệp;
- Phòng Hành chính - Tổng hợp.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông;
- Trường phổ thông dân tộc nội
trú có cấp trung học phổ thông;
- Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên;
- Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên, Tin học và Ngoại ngữ tỉnh Lạng Sơn;
- Trung tâm Hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập tỉnh Lạng Sơn.
3. Biên chế và số lượng người
làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và nằm trong tổng biên chế công chức, tổng số lượng người
làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh
được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Sở
xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của
pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Báo và PTTH Lạng Sơn;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- P, CVP UBND tỉnh, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, NC(TPT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|