|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 305/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 03
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TIẾP TỤC THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 80-KL/TW NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM
2020 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 32-CT/TW NGÀY 09 THÁNG 12
NĂM 2003 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG CÔNG TÁC PHỔ
BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, NÂNG CAO Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT CỦA CÁN BỘ, NHÂN
DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định số
1521/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện
Kết luận số 80-KL/TW ngày 20/6/2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật
của cán bộ, Nhân dân (sau đây gọi tắt là Kết luận số 80-KL/TW); Nghị quyết số
140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 66- NQ/TW của Bộ Chính trị; Công văn số 913-CV/ĐU ngày 20/6/2026
của Đảng ủy Chính phủ về tiếp tục thực hiện Kết luận số 80-KL/TW, UBND tỉnh Lạng
Sơn ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện Kết luận số 80-KL/TW như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục quán triệt, triển khai
đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 32-CT/TW, Kết luận số 80-KL/TW và các chủ trương,
định hướng của Đảng, Nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
(PBGDPL); kế thừa, phát huy kết quả thực hiện Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày
27/10/2020 của UBND tỉnh, đồng thời cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp mới tại
Công văn số 913-CV/ĐU phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh.
Gắn đổi mới công tác PBGDPL với
thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới
công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới (Nghị quyết số 66-NQ/TW), bảo đảm sự liên thông, đồng bộ giữa
xây dựng pháp luật, truyền thông chính sách, PBGDPL, hỗ trợ pháp lý, theo dõi
tình hình thi hành pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật; góp phần nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu cơ
quan, đơn vị, địa phương; xác định PBGDPL là nhiệm vụ thường xuyên của cả hệ thống
chính trị, gắn với xây dựng và phát triển văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm
tinh thần thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử trong xã
hội.
Đổi mới nội dung, hình thức,
phương pháp PBGDPL theo hướng lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; đẩy mạnh
chuyển đổi số, khai thác hiệu quả Cổng Pháp luật quốc gia, Trang thông tin điện
tử PBGDPL tỉnh và các nền tảng số; đồng thời nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật
của các nhóm đối tượng đặc thù, yếu thế, người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi, biên giới và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch phải
bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Kết luận số 80-KL/TW, Nghị quyết số
66-NQ/TW, Công văn số 913-CV/ĐU và các chương trình, đề án của Thủ tướng Chính
phủ; bảo đảm phù hợp với yêu cầu xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp, chuyển
đổi số, cải cách hành chính, cải cách tư pháp và nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
Bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ,
thống nhất, gắn kết chặt chẽ với các chương trình, kế hoạch, đề án về PBGDPL,
truyền thông chính sách, chuyển đổi số, hỗ trợ pháp lý, trợ giúp pháp lý, hòa giải
ở cơ sở và tổ chức thi hành pháp luật; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ
quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện và kết quả cần đạt; phát
huy trách nhiệm của người đứng đầu và vai trò điều phối của Hội đồng phối hợp
PBGDPL tỉnh.
Đổi mới công tác PBGDPL theo hướng
thiết thực, hiệu quả, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; gắn PBGDPL với
xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong tổ chức
thi hành pháp luật. Việc đánh giá kết quả thực hiện phải bảo đảm thực chất, chú
trọng mức độ chuyển biến về nhận thức, ý thức và hành vi chấp hành pháp luật,
không chỉ dựa trên số lượng hoạt động đã triển khai.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu trong công
tác PBGDPL và tổ chức thi hành pháp luật
Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền
sâu rộng Kết luận số 80-KL/TW, Chỉ thị số 32-CT/TW, Nghị quyết số 66-NQ/TW,
Công văn số 913-CV/ĐU và các văn bản chỉ đạo có liên quan; nâng cao nhận thức về
vị trí, vai trò của công tác PBGDPL trong xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa, gắn công tác PBGDPL với xây dựng pháp luật, truyền
thông chính sách và tổ chức thi hành pháp luật.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị,
địa phương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu
quả công tác PBGDPL thuộc phạm vi quản lý; quan tâm chỉ đạo đưa kết quả thực hiện
công tác PBGDPL và tổ chức thi hành pháp luật vào việc đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu theo quy định.
Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác PBGDPL; kịp thời chấn chỉnh
tình trạng thực hiện hình thức, coi công tác PBGDPL là nhiệm vụ riêng của cơ
quan tư pháp hoặc chưa bảo đảm nguồn lực, đồng thời chủ động xử lý hoặc kiến
nghị xử lý những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình tổ chức thi hành
pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Các
sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; UBND
các xã, phường.
- Cơ quan theo dõi, đôn đốc:
Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên hằng năm.
2. Gắn
PBGDPL với xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật theo Nghị quyết số 66-NQ/TW
Tăng cường sự gắn kết giữa xây
dựng pháp luật, truyền thông chính sách, PBGDPL, kiểm tra, rà soát văn bản và
theo dõi thi hành pháp luật; bảo đảm chính sách, pháp luật sau khi ban hành được
truyền thông, phổ biến kịp thời, đầy đủ và tổ chức thực hiện thống nhất, hiệu
quả.
Các cơ quan được giao chủ trì
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chủ động xây dựng, triển khai kế hoạch truyền
thông chính sách ngay từ giai đoạn đề xuất, soạn thảo; đổi mới việc lấy ý kiến
đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, tăng cường đối thoại, tham vấn và sự
tham gia thực chất của đối tượng chịu tác động, chuyên gia, nhà khoa học, doanh
nghiệp và Nhân dân.
Kịp thời phổ biến, hướng dẫn
thi hành các quy định mới; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo,
cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực trong công tác truyền thông, phổ biến và hướng
dẫn thi hành pháp luật. Thông qua công tác PBGDPL, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp, hòa giải ở cơ sở, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và theo dõi thi hành pháp luật để tiếp nhận, tổng hợp phản ánh, kiến nghị,
kịp thời đề xuất xử lý những quy định còn bất cập, chồng chéo hoặc khó thực hiện.
Đẩy mạnh truyền thông chính
sách, pháp luật gắn với cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, phát triển
kinh tế tư nhân và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh; nâng cao nhận
thức, ý thức tuân thủ pháp luật, góp phần phòng ngừa rủi ro pháp lý và nâng cao
hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: các
sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý; UBND các xã, phường.
- Cơ quan hướng dẫn, theo
dõi: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên, từ khi xây dựng chính sách đến quá trình tổ chức thi hành.
3. Xây dựng
và phát triển văn hóa tuân thủ pháp luật trong cơ quan nhà nước và toàn xã hội
Tuyên truyền, giáo dục để tinh
thần thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực trong nhận thức,
hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân; hình
thành ý thức chủ động tìm hiểu, tự giác chấp hành và sử dụng pháp luật để bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp. Trước hết, tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật
trong đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; phát huy vai trò nêu
gương của người đứng đầu, gắn việc chấp hành pháp luật với đạo đức công vụ, kỷ
luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm phục vụ Nhân dân.
Lồng ghép nội dung xây dựng văn
hóa tuân thủ pháp luật trong xây dựng đời sống văn hóa, thực hiện dân chủ ở cơ
sở, xây dựng xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng nông thôn mới,
đô thị hiện đại và các phong trào thi đua, cuộc vận động; khuyến khích xây dựng,
nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả; kịp thời biểu dương tổ chức, cá nhân
tiêu biểu trong chấp hành pháp luật, góp phần lan tỏa ý thức thượng tôn pháp luật
trong xã hội.
Tăng cường giáo dục ý thức chấp
hành pháp luật trên môi trường số; nâng cao kỹ năng nhận diện thông tin sai sự
thật, hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Chủ động nghiên cứu, chuẩn bị các điều kiện để triển khai Đề án xây dựng văn
hóa tuân thủ pháp luật sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ quan thực hiện: các
sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên; các nhiệm vụ theo Đề án được triển khai sau khi Đề án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
4. Đổi mới
nội dung PBGDPL, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, sát nhu cầu xã hội
Tập trung phổ biến các quy định
pháp luật mới ban hành, chính sách có tác động lớn đến xã hội, các vấn đề liên
quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của người dân, doanh nghiệp và những lĩnh vực
còn nhiều vi phạm, khiếu kiện, tranh chấp hoặc được dư luận xã hội quan tâm.
Ưu tiên phổ biến pháp luật về tổ
chức và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp; phân cấp, phân quyền; cải
cách hành chính, chuyển đổi số, dịch vụ công trực tuyến; xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật; các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu
tư, sản xuất, kinh doanh và cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư
nhân; đất đai, nhà ở; trật tự, an toàn giao thông; an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu
cá nhân; phòng, chống tội phạm, ma túy; phòng, chống mua bán người; di cư quốc
tế an toàn, hợp pháp; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; bảo vệ môi
trường; an toàn thực phẩm; hôn nhân và gia đình; bảo vệ trẻ em; phòng, chống bạo
lực gia đình, bạo lực học đường; pháp luật về biên giới, quốc phòng, an ninh và
các chính sách về dân tộc, tôn giáo.
Nội dung PBGDPL phải thiết thực,
dễ hiểu, gắn với yêu cầu thực tiễn; làm rõ quyền, nghĩa vụ, trình tự, thủ tục
và cách thức thực hiện để người dân, doanh nghiệp dễ tiếp cận, áp dụng. Thường
xuyên khảo sát nhu cầu thông tin pháp luật, nắm bắt dư luận xã hội, phản ánh,
kiến nghị của người dân, doanh nghiệp để lựa chọn nội dung, hình thức phổ biến
phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và lĩnh vực.
- Cơ quan thực hiện: các
sở, ban, ngành theo phạm vi quản lý nhà nước; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên, hằng năm.
5. Đổi mới
hình thức, phương pháp PBGDPL và đẩy mạnh chuyển đổi số
Đa dạng hóa hình thức PBGDPL; kết
hợp giữa phương thức trực tiếp và trực tuyến; phát huy hiệu quả báo chí, phát
thanh, truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở, Cổng/Trang thông tin điện tử, mạng
xã hội và các nền tảng số. Tăng cường xây dựng các sản phẩm truyền thông ngắn gọn,
trực quan, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng và thiết bị số.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề
án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn
2025-2030” theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 của Thủ tướng Chính phủ;
đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa, cập nhật tài liệu PBGDPL; tổ chức khai thác, sử dụng
hiệu quả Hệ thống thông tin PBGDPL do Bộ Tư pháp xây dựng, Trang thông tin điện
tử PBGDPL tỉnh và các nền tảng số dùng chung; từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu,
học liệu điện tử về pháp luật của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ và sử dụng thống
nhất, hiệu quả.
Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo và công nghệ số trong công tác PBGDPL, nhất là hỗ trợ tra cứu,
hỏi - đáp pháp luật, xây dựng các sản phẩm truyền thông số trong công tác
PBGDPL và đánh giá hiệu quả thực hiện; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền sở hữu trí tuệ và kiểm soát, xác thực nội dung
trước khi công bố, sử dụng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư
pháp; các sở, ban, ngành theo lĩnh vực quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền
hình Lạng Sơn; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên hằng năm.
6. Khai
thác, sử dụng hiệu quả Cổng Pháp luật quốc gia
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người dân và doanh nghiệp
khai thác, sử dụng hiệu quả Cổng Pháp luật quốc gia; rà soát, xác định đầu mối
và thực hiện cung cấp, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin thuộc
trách nhiệm của địa phương theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Thực hiện kết nối, chia sẻ thông
tin giữa Cổng Pháp luật quốc gia với Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang thông
tin điện tử PBGDPL tỉnh và hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị; tổ chức
cung cấp, cập nhật các thông tin về xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật,
PBGDPL, hỗ trợ pháp lý, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận
xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và các thông tin khác thuộc phạm vi quản
lý theo quy định.
Tiếp nhận, phối hợp xử lý các
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp do Cổng Pháp luật quốc gia chuyển
đến theo quy định; thường xuyên rà soát, kiểm tra chất lượng thông tin, bảo đảm
thông tin được cập nhật kịp thời, chính xác, đúng thẩm quyền; tổ chức tập huấn,
bồi dưỡng cho cán bộ đầu mối và tăng cường kiểm tra, giám sát việc cung cấp, khai
thác, sử dụng thông tin trên Cổng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn
phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
và các cơ quan liên quan.
- Thời gian thực hiện: từ
năm 2026 và thường xuyên theo quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
7. Tăng cường
PBGDPL cho các nhóm đối tượng đặc thù, yếu thế và địa bàn khó khăn
Đẩy mạnh PBGDPL cho đồng bào
dân tộc thiểu số, người dân vùng miền núi, biên giới, địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn; thanh thiếu niên, học sinh, người lao động, người khuyết
tật, người nghèo, người được trợ giúp pháp lý, người đang chấp hành án, người
tái hòa nhập cộng đồng và các nhóm đối tượng đặc thù, dễ bị tổn thương; lựa chọn
nội dung, hình thức phổ biến phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện thực
tế.
Phát huy vai trò của người có
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, hòa
giải viên ở cơ sở, tuyên truyền viên pháp luật, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ
trang, giáo viên, đoàn viên, hội viên trong tuyên truyền, vận động, hướng dẫn
Nhân dân tìm hiểu và chấp hành pháp luật.
Lồng ghép công tác PBGDPL với
trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, hòa giải ở cơ sở, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác dân vận, phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc và các chương trình mục tiêu quốc gia, góp phần nâng cao khả
năng tiếp cận pháp luật của Nhân dân.
- Cơ quan thực hiện: các
sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội theo đối tượng, lĩnh vực quản lý;
UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên, hằng năm.
8. Nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL
Rà soát, củng cố, kiện toàn đội
ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở
và cán bộ đầu mối thực hiện công tác PBGDPL, bảo đảm phù hợp với mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp và yêu cầu chuyển đổi số. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức
pháp luật, kỹ năng truyền thông chính sách, PBGDPL, đối thoại, tư vấn, giải đáp
pháp luật; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ số, khai thác Hệ thống thông
tin PBGDPL, Cổng Pháp luật quốc gia và ứng dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, hiệu
quả trong thực hiện nhiệm vụ.
Phát huy vai trò, huy động sự
tham gia của luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học, nhà giáo, cán bộ pháp
chế, người có uy tín và người có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác PBGDPL.
Thường xuyên đánh giá chất lượng hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền
viên pháp luật; kịp thời kiện toàn, thay thế những trường hợp không đáp ứng yêu
cầu, bảo đảm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư
pháp; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: các
sở, ban, ngành; Hội Luật gia tỉnh; Đoàn Luật sư tỉnh; các cơ quan, tổ chức liên
quan.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên, hằng năm.
9. Phát huy
vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí
và các tổ chức nghề nghiệp
Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên,
hội viên và Nhân dân chủ động tìm hiểu, chấp hành pháp luật; tham gia xây dựng
văn hóa tuân thủ pháp luật, giám sát, phản biện xã hội, tổng hợp ý kiến, kiến
nghị của Nhân dân trong quá trình xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; phối
hợp tổ chức đối thoại, PBGDPL phù hợp với từng đối tượng, địa bàn.
Phát huy vai trò của Hội Luật
gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh và các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn
pháp luật trong công tác truyền thông chính sách, PBGDPL, tư vấn, hỗ trợ pháp
lý cho người dân, doanh nghiệp. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn, Cổng
Thông tin điện tử tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở tăng cường chất lượng, hiệu
quả các chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, chương trình PBGDPL; kịp thời tuyên
truyền các chính sách mới, gương điển hình và mô hình hiệu quả trong chấp hành
pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Đề
nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; Báo và Phát
thanh, Truyền hình Lạng Sơn; Hội Luật gia tỉnh; Đoàn Luật sư tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên hằng năm.
10. Bảo đảm
nguồn lực cho công tác PBGDPL
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
chủ động bố trí nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết để
thực hiện công tác PBGDPL; lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định.
Ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ về truyền thông chính sách,
chuyển đổi số, khai thác Cổng Pháp luật quốc gia, xây dựng văn hóa tuân thủ
pháp luật và PBGDPL cho các đối tượng, địa bàn đặc thù.
Tăng cường lồng ghép nguồn lực
từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; bảo đảm sử dụng kinh phí tiết
kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, tránh trùng lặp. Khuyến khích huy động các nguồn
lực xã hội hợp pháp tham gia hỗ trợ công tác PBGDPL; việc huy động, quản lý và sử
dụng nguồn lực phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: các
sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Sở
Tài chính; Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan.
- Thời gian thực hiện: hằng
năm.
11. Tăng
cường kiểm tra, theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết
Tăng cường kiểm tra định kỳ,
chuyên đề hoặc đột xuất việc thực hiện Kết luận số 80-KL/TW, Công văn số
913-CV/ĐU và Kế hoạch này; tập trung kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu,
việc bố trí nguồn lực, thực hiện chuyển đổi số, khai thác Cổng Pháp luật quốc
gia và công tác PBGDPL đối với các đối tượng, địa bàn đặc thù.
Đổi mới công tác đánh giá hiệu
quả PBGDPL theo hướng thực chất, lấy kết quả đầu ra và mức độ chuyển biến về nhận
thức, ý thức, hành vi chấp hành pháp luật của người dân, doanh nghiệp làm căn cứ;
kết hợp kết quả chuẩn tiếp cận pháp luật, cải cách hành chính, hòa giải ở cơ sở,
trợ giúp pháp lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tiêu chí, chỉ số có liên
quan để đánh giá hiệu quả thực hiện.
Kịp thời phát hiện, tổng kết,
nhân rộng mô hình, cách làm hiệu quả; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá
nhân có thành tích; chấn chỉnh, xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp thực
hiện chưa nghiêm túc, hình thức; tổ chức sơ kết, tổng kết theo yêu cầu của
Trung ương và kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư
pháp.
- Cơ quan phối hợp: các
sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên; sơ kết, tổng kết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ
được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng
hợp trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương, gửi cơ quan tài
chính cùng cấp thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Việc quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và các quy định có liên quan; sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm,
hiệu quả, công khai, minh bạch, không trùng lặp với các nguồn kinh phí khác;
khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa và sự tham gia của doanh nghiệp
trong hỗ trợ công tác PBGDPL theo quy định của pháp luật. Đối với các nhiệm vụ
sử dụng nguồn kinh phí thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề
án hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác, việc quản lý, sử dụng và quyết toán thực
hiện theo quy định đối với từng nguồn kinh phí.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tư
pháp
a) Là cơ quan chủ trì, tham mưu
UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch;
phát huy vai trò cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh trong điều
phối, hướng dẫn công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh; chủ trì hướng dẫn gắn công
tác PBGDPL với xây dựng pháp luật, truyền thông chính sách, kiểm tra, rà soát
văn bản, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp, hòa giải ở cơ sở và đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật.
b) Chủ trì tham mưu triển khai
các nhiệm vụ về xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật; làm đầu mối tham mưu triển
khai, hướng dẫn khai thác Hệ thống thông tin PBGDPL, Cổng Pháp luật quốc gia và
các nền tảng số phục vụ công tác PBGDPL theo quy định; hướng dẫn, đôn đốc các
cơ quan, đơn vị cung cấp, cập nhật, khai thác thông tin; tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng đội ngũ làm công tác PBGDPL; xây dựng, số hóa và cung cấp tài liệu, sản
phẩm phục vụ công tác PBGDPL.
c) Theo dõi, tổng hợp, định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng
kết, thi đua, khen thưởng; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
2. Văn
phòng UBND tỉnh
Phối hợp với Sở Tư pháp và các
cơ quan liên quan trong việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cổng Thông tin điện
tử tỉnh với Cổng Pháp luật quốc gia; đăng tải các văn bản chỉ đạo điều hành và
các nội dung PBGDPL theo quy định. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ
do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao liên quan đến công tác PBGDPL, xây dựng
và tổ chức thi hành pháp luật.
3. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách và quy định hiện hành, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch. Hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
theo quy định.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an
toàn thông tin trong công tác PBGDPL; phối hợp triển khai, khai thác Hệ thống
thông tin PBGDPL, Cổng Pháp luật quốc gia và các nền tảng số có liên quan. Phối
hợp nghiên cứu, hỗ trợ ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong công tác
PBGDPL phù hợp với quy định và điều kiện thực tế của tỉnh.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp lồng ghép nội
dung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa”, gắn với xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn
hóa, thực hiện nếp sống văn minh và xây dựng môi trường văn hóa số. Phối hợp
tuyên truyền thông qua báo chí; hướng dẫn hệ thống thông tin cơ sở tăng cường
truyền thông chính sách, PBGDPL và tuyên truyền các mô hình, gương điển hình
trong chấp hành pháp luật.
6. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Đổi mới công tác giáo dục pháp
luật trong nhà trường; gắn giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức, lý tưởng,
trách nhiệm xã hội, kỹ năng sống và văn hóa ứng xử. Tăng cường giáo dục pháp luật
về an toàn giao thông, phòng, chống ma túy, bạo lực học đường, an ninh mạng, bảo
vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ trẻ em; phát huy mô hình phiên tòa giả định, câu lạc
bộ, cuộc thi và hoạt động trải nghiệm pháp luật.
7. Công
an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Tổ chức PBGDPL thuộc lĩnh vực
quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trọng tâm là: pháp luật về chủ
quyền, biên giới quốc gia; phòng, chống tội phạm; an ninh mạng; an ninh tôn
giáo, dân tộc; trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ; phòng, chống ma túy; xuất, nhập cảnh... Tăng cường PBGDPL tại địa bàn trọng
điểm, khu vực biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp tuyên truyền
thông qua các vụ việc thực tiễn nhằm giáo dục, phòng ngừa vi phạm ngay từ địa
bàn cơ sở.
8. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn
Tăng cường xây dựng, duy trì
chuyên trang, chuyên mục, chương trình PBGDPL; đổi mới nội dung, hình thức truyền
thông, bảo đảm chính xác, kịp thời, dễ tiếp cận. Phối hợp tuyên truyền Nghị quyết
số 66-NQ/TW, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, chuyển đổi số PBGDPL, tiện
ích của Cổng Pháp luật quốc gia và các mô hình, gương điển hình.
9. Đề nghị
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, gắn công tác PBGDPL với hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; tăng cường PBGDPL
thông qua hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử,
thi hành án dân sự và các hình thức phù hợp; phối hợp tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến pháp luật, phiên tòa giả định, phiên tòa trực tuyến và
các hoạt động giáo dục pháp luật; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong công tác PBGDPL.
10. Đề
nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và Nhân dân tìm hiểu, chấp hành pháp luật; xây dựng, nhân rộng
mô hình văn hóa tuân thủ pháp luật trong gia đình và cộng đồng. Tham gia giám
sát, phản biện xã hội, đối thoại chính sách; tổng hợp, phản ánh kiến nghị của
Nhân dân về xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
11. Các
sở, ban, ngành và các cơ quan Trung ương khác đóng trên địa bàn tỉnh
Căn cứ Kế hoạch này và chức
năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nhiệm vụ vào kế hoạch
công tác hằng năm; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác PBGDPL, truyền
thông chính sách và tổ chức thi hành pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Bố trí cán bộ làm đầu mối; chủ
động cung cấp, cập nhật thông tin thuộc phạm vi quản lý, trách nhiệm của cơ
quan, đơn vị trên Cổng Pháp luật quốc gia và các hệ thống thông tin có liên
quan; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin.
Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện
về Sở Tư pháp để tổng hợp.
12. UBND
các xã, phường
Tổ chức thực hiện Kế hoạch phù
hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và điều kiện thực tế; chủ động lựa
chọn nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật sát với nhu cầu của Nhân
dân. Phát huy vai trò của tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở,
trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, người có uy tín; tăng cường PBGDPL thông qua
hệ thống truyền thanh, sinh hoạt cộng đồng, mạng xã hội, hòa giải ở cơ sở, trợ
giúp pháp lý, tiếp công dân và đối thoại.
Gắn công tác PBGDPL với xây dựng
xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng nông thôn mới, đô thị hiện đại,
thực hiện dân chủ ở cơ sở và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong cộng đồng;
bố trí kinh phí, nhân lực và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
13. Chế độ
báo cáo
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; UBND các xã, phường báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch lồng ghép trong báo cáo công tác PBGDPL hằng năm, gửi Sở Tư pháp trước
ngày 20/11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp và cơ quan
có thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, các ban của Đảng;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng: NC, TH, TTTT;
- Lưu: VT, NC (HTMĐ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|