|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 766/QĐ-TTg 2025 Đề án Chuyển đổi số trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật
|
Số hiệu:
|
766/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Chí Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
15/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Xây dựng Cổng Thông tin điện tử về hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp
Ngày 15/4/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 766/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030".Chuyển đổi số trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật phục vụ người dân, doanh nghiệp
Theo đó, để đổi mới toàn diện, căn bản công tác quản lý, phương thức tổ chức thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân, doanh nghiệp thông qua ưu tiên ứng dụng công nghệ số kết hợp phương thức truyền thống phù hợp. Thủ tướng Chính phủ đã đề ra các giải pháp đơn cử như:
- Xây dựng, phát triển Cổng Thông tin điện tử về hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp
+ Nâng cấp Trang Thông tin về hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp thuộc Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp thành Cổng Thông tin điện tử về hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp.
+ Nâng cấp, vận hành, cập nhật thường xuyên Trang thông tin/Chuyên mục hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp của các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương, chú trọng xây dựng cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp; văn bản của các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vụ việc liên quan; văn bản tư vấn pháp luật của mạng lưới tư vấn viên pháp luật.
- Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm tăng cường tính tương tác giữa nhà nước và người dân, doanh nghiệp
+ Triển khai thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật trên ứng dụng mạng xã hội, nâng cao khả năng tiếp cận, tương tác với người dân, doanh nghiệp.
+ Triển khai thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật trên ứng dụng VNeID và các nền tảng số tại các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương, mở rộng kênh tiếp cận thông tin pháp luật.
- Xây dựng, nâng cấp phần mềm thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật bảo đảm khả năng khai thác, dùng chung cho các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương.
+ Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn trung ương do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý.
+ Tiếp tục khai thác, phát triển và tối ưu hóa các ứng dụng về phổ biến, giáo dục pháp luật đang được các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương triển khai có hiệu quả, bảo đảm tính đồng bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng.
Xem chi tiết tại Quyết định 766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 766/QĐ-TTg
|
Hà Nội ngày 15
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN
2025 - 2030”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Hội nghị
lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và
hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án
“Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 -
2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Triển khai kịp thời, đồng bộ các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ về đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua môi
trường số, góp phần đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia.
2. Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật trước tiên cần thay đổi, nâng cao nhận thức, tính chủ động, trách nhiệm
của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương trong việc chủ động triển
khai chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Đẩy nhanh tiến
trình chuyển đổi số để nâng cao chất lượng, hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật
theo hướng cá nhân hóa, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, tạo điều
kiện tiếp cận thông tin pháp luật được thuận lợi, nhanh chóng, chính xác, dễ hiểu,
dễ áp dụng.
3. Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu pháp luật, bảo đảm tích hợp, dùng chung nhằm tối ưu
hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật. Kế thừa, phát triển và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông
tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu hiện có, đồng thời ứng dụng công nghệ tiên tiến,
hiện đại để xây dựng kho dữ liệu số về phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng, hỗ trợ truyền thông chính sách hiệu quả, đáp ứng
nhu cầu tìm hiểu pháp luật của người dân, doanh nghiệp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới toàn diện, căn bản công tác quản lý, phương
thức tổ chức thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho người
dân, doanh nghiệp thông qua ưu tiên ứng dụng công nghệ số kết hợp phương thức
truyền thống phù hợp. Bảo đảm cung cấp thông tin pháp luật nhanh chóng, chính
xác, thuận tiện, tiếp cận mọi đối tượng, tăng cường tương tác; nâng cao hiệu lực,
hiệu quả, tối ưu chi phí, thực chất, đáp ứng tối đa nhu cầu tìm hiểu, học tập
pháp luật của người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 01 (từ năm 2025 đến năm 2027)
- Hoàn thiện thể chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi
số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, khả
thi, trong đó tập trung nghiên cứu, xây dựng trình dự án Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật (sửa đổi).
- Nâng cấp, hoàn thiện Cổng Thông tin điện tử Phổ
biến, giáo dục pháp luật quốc gia với chức năng chính là cung cấp thông tin
pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân, doanh nghiệp; xây dựng
kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp luật dùng chung; thực hiện liên thông, kết
nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với các Cổng/Trang thông tin phổ biến, giáo dục
pháp luật của các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương được xây dựng, vận
hành theo yêu cầu của Quyết định số 471/QĐ-TTg
ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn
2019 - 2021”; xây dựng, triển khai các ứng dụng số phục vụ công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Phấn đấu ít nhất 80% người dân sinh sống tại khu
vực thành thị và ít nhất 60% người dân sinh sống tại khu vực nông thôn được tiếp
cận, tìm hiểu thông tin pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật thông qua các cơ
sở dữ liệu, ứng dụng số, công nghệ số; ít nhất 80% cán bộ, công chức, viên chức,
chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân tham mưu thực hiện công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn
kiến thức và kỹ năng chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
trong đó ít nhất 75% hoạt động tập huấn được thực hiện bằng hình thức trực tuyến.
b) Giai đoạn 02 (từ năm 2028 đến năm 2030)
- Hoàn thiện việc nâng cấp Cổng Thông tin điện tử
Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia, bảo đảm vai trò trung tâm cung cấp thông
tin, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân, doanh nghiệp. Kho dữ liệu số
phổ biến, giáo dục pháp luật dùng chung được xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật thường
xuyên, tích hợp với Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc
gia, bảo đảm truy cập thuận tiện, bảo mật và khai thác hiệu quả cho người dân,
doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
- Phấn đấu ít nhất 90% người dân sinh sống tại khu
vực thành thị và ít nhất 70% người dân sinh sống tại khu vực nông thôn được tiếp
cận, tìm hiểu pháp luật thông qua các cơ sở dữ liệu, ứng dụng số, công nghệ số;
100% cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân tham
mưu thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, báo cáo viên pháp luật,
tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn kiến thức và kỹ năng chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trong đó ít nhất 90% hoạt động tập
huấn được thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Mức độ hài lòng của người dân,
doanh nghiệp về sử dụng, khai thác các tiện ích, nền tảng, ứng dụng số phổ biến,
giáo dục pháp luật tham gia đánh giá đạt 90%.
III. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI
GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đề án được triển khai thực hiện trong phạm vi cả
nước.
2. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2025 đến hết
năm 2030.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Chuyển đổi nhận thức của các cấp, các ngành về
chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần thúc đẩy
chuyển đổi số quốc gia và đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý, phổ biến,
giáo dục pháp luật cho người dân, doanh nghiệp.
b) Xác định trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện
chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc về người đứng đầu
các cơ quan, tổ chức, địa phương, bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
2. Hoàn thiện chính sách, thể chế về chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Rà soát, nghiên cứu, xây dựng Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật (sửa đổi), các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
theo hướng bổ sung, hoàn thiện khung pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
b) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi,
đặc thù huy động, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, chuyên gia, nhà khoa
học và cá nhân tham gia, hỗ trợ, triển khai các giải pháp chuyển đổi số trong
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Xây dựng, phát triển các ứng dụng số phục vụ quản
lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật
- Xây dựng, phát triển nền tảng ứng dụng số hỗ trợ
công tác quản lý và triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với các chức
năng chính, bao gồm: khảo sát trực tuyến, lắng nghe dư luận, báo cáo, thống kê
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; quản
lý hoạt động của đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật,
hòa giải viên ở cơ sở; các tính năng khác nắm bắt nhu cầu, thực trạng, tình
hình triển khai hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là các bộ, cơ quan, tổ chức trung
ương) và địa phương.
- Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, phần mềm
phục vụ quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật trên cơ sở kế thừa kết
quả Dự án đầu tư công trung hạn về xây dựng hệ thống thông tin phổ biến, giáo dục
pháp luật; Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 12
tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Thí điểm đổi mới
hoạt động đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật".
b) Triển khai nền tảng đào tạo, giáo dục trực tuyến
đại chúng mở (MOOC)
Phát triển nền tảng đào tạo trực tuyến mở và tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục
pháp luật, hòa giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cho cán bộ, công chức, viên chức;
cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và người dân, doanh nghiệp.
4. Chuyển đổi số trong hoạt động phổ biến, giáo dục
pháp luật phục vụ người dân, doanh nghiệp
a) Chuẩn hoá, xây dựng, cập nhật kho dữ liệu số phổ
biến, giáo dục pháp luật dùng chung
- Xây dựng, chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu phổ biến,
giáo dục pháp luật.
- Cập nhật, quản lý thông tin, dữ liệu thường
xuyên, định kỳ hoặc khi phát sinh vào kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp luật
dùng chung, bao gồm các thông tin, dữ liệu về dự thảo chính sách, văn bản quy
phạm pháp luật đang có hiệu lực (trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Bộ
Pháp điển điện tử); tình huống pháp lý thực tiễn, hỏi - đáp pháp luật; vấn đề
vướng mắc trong tổ chức thi hành pháp luật; văn bản trả lời của các cơ quan có
thẩm quyền về vướng mắc, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; công trình
nghiên cứu pháp lý; các bản án, quyết định của Tòa án, hướng dẫn của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; án lệ; quyết định của trọng tài thương mại;
tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường; tài liệu dành cho đội
ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật và các tài liệu khác phục
vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Quản lý, vận hành kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục
pháp luật dùng chung.
- Tái cấu trúc, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật: Chuẩn hóa, tái cấu trúc toàn bộ văn bản, dữ liệu hiện có trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về pháp luật để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng; phát triển
thêm các tính năng quản lý, tra cứu văn bản bảo đảm dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật “đúng, đủ, sạch, sống”, tra cứu thuận tiện, thông minh
trên mọi nền tảng.
- Nâng cấp, phát triển Phần mềm hỗ trợ pháp điển
trên nền tảng công nghệ mới đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
xây dựng Ứng dụng Bộ pháp điển (app) dùng trên các thiết bị di động.
b) Nâng cấp, phát triển Cổng Thông tin điện tử Phổ
biến, giáo dục pháp luật quốc gia thành địa chỉ tập trung, chủ đạo trong cung cấp
thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân, doanh nghiệp
- Bổ sung chức năng tiếp nhận câu hỏi về thông tin
chính sách, pháp luật của người dân, doanh nghiệp, tự động phân loại và chuyển
đến cơ quan có thẩm quyền giải đáp.
- Bổ sung các tính năng trên Cổng Thông tin điện tử
Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia, bao gồm tính năng cho phép người dùng
đánh giá mức độ hài lòng khi truy cập, sử dụng Cổng; tính năng thống kê, phân
tích dữ liệu, theo dõi số lượt truy cập, mức độ tương tác với nội dung pháp luật
trên từng chuyên mục theo từng khoảng thời gian cụ thể; tính năng trợ lý pháp
luật thông minh phục vụ người dân tìm kiếm thông minh trên Cổng; tính năng
tương tác trực tuyến pháp luật như đối thoại trực tuyến, tọa đàm trực tuyến, hỏi
đáp trực tuyến và các tính năng khác, bảo đảm tính thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của
người dùng.
- Tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa
Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia và Cổng/Trang
thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, địa phương được xây dựng, vận hành theo Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Tiếp tục số hóa, làm giàu dữ liệu, phát triển các
tính năng tiện ích, tối ưu hóa trải nghiệm, giúp người dân, doanh nghiệp dễ
dàng tìm kiếm, truy cập, sử dụng tài liệu pháp luật một cách nhanh chóng, thuận
tiện trên Tủ sách pháp luật điện tử của Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục
pháp luật quốc gia.
- Xây dựng tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật
theo các phương thức hiện đại, đa dạng, bao gồm sách nói điện tử; tài liệu phổ
biến, giáo dục pháp luật trực quan bằng hình ảnh, âm nhạc, tiếng dân tộc thiểu
số; tạo hình các nhân vật hoạt hình được số hóa thông qua các tiểu phẩm, câu
chuyện, tình huống pháp luật; video, file âm thanh; phổ biến, giáo dục pháp luật
thông qua các trò chơi…, bảo đảm phù hợp với từng đối tượng (học sinh, sinh
viên, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật…) và đăng tải trên Cổng Thông
tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia, giúp việc tiếp cận thông tin
pháp luật dễ dàng, hiệu quả.
c) Xây dựng, phát triển Cổng Thông tin điện tử về hỗ
trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp
- Nâng cấp Trang Thông tin về hỗ trợ pháp lý dành
cho doanh nghiệp thuộc Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp thành Cổng Thông tin
điện tử về hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp.
- Nâng cấp, vận hành, cập nhật thường xuyên Trang
thông tin/Chuyên mục hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp của các bộ, cơ quan,
tổ chức trung ương, địa phương, chú trọng xây dựng cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng
mắc pháp lý của doanh nghiệp; văn bản của các cơ quan có thẩm quyền giải quyết
các vụ việc liên quan; văn bản tư vấn pháp luật của mạng lưới tư vấn viên pháp
luật.
d) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật
- Thí điểm xây dựng, triển khai ứng dụng AI trong
cung cấp thông tin, phổ biến văn bản pháp luật mới ban hành; triển khai hệ thống
hỏi đáp pháp luật tự động trong một số lĩnh vực và một số đối tượng cụ thể. Ưu
tiên hỗ trợ các đối tượng đặc thù theo quy định của pháp luật, trong đó có tính
năng hỗ trợ đa ngôn ngữ, bao gồm cả ngôn ngữ của một số dân tộc thiểu số, nhằm
nâng cao khả năng tiếp cận thông tin pháp luật cho mọi người dân.
- Tích hợp, khai thác phù hợp các ứng dụng AI hiện
có của các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương phục vụ việc tra cứu,
tìm hiểu thông tin pháp luật của người dân, doanh nghiệp.
đ) Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật nhằm tăng cường tính tương tác giữa nhà nước và người dân, doanh nghiệp
- Triển khai thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
trên ứng dụng mạng xã hội, nâng cao khả năng tiếp cận, tương tác với người dân,
doanh nghiệp.
- Triển khai thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
trên ứng dụng VNeID và các nền tảng số tại các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương,
địa phương, mở rộng kênh tiếp cận thông tin pháp luật.
- Xây dựng, nâng cấp phần mềm thi trực tuyến tìm hiểu
pháp luật bảo đảm khả năng khai thác, dùng chung cho các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, địa phương.
- Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật qua hệ thống
loa truyền thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn trung
ương do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý.
- Tiếp tục khai thác, phát triển và tối ưu hóa các ứng
dụng về phổ biến, giáo dục pháp luật đang được các bộ, cơ quan, tổ chức trung
ương, địa phương triển khai có hiệu quả, bảo đảm tính đồng bộ và nâng cao hiệu
quả sử dụng.
5. Hỗ trợ một số địa phương thực hiện chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Tập huấn, bồi dưỡng cho nguồn nhân lực thực hiện
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số, nâng
cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật.
b) Chuẩn hóa dữ liệu, số hóa tài liệu phổ biến,
giáo dục pháp luật, xây dựng hệ thống tài liệu điện tử trên môi trường số, tăng
cường khả năng tiếp cận, sử dụng của người dân, doanh nghiệp.
c) Nghiên cứu xây dựng, triển khai các mô hình mới,
ứng dụng số về phổ biến, giáo dục pháp luật.
6. Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Tập trung nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin cho đội ngũ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và những địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b) Biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn về chuyển
đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
chuyển đổi số và sản xuất nội dung số.
d) Xây dựng, cung cấp các công cụ hỗ trợ (toolkit)
cho người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm tối ưu hóa quy trình sản
xuất, quản lý nội dung số.
7. Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm trong nước và quốc
tế
a) Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm về ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật, cập nhật các công nghệ, mô hình triển khai và giải pháp tiên tiến trong
nước và quốc tế.
b) Nghiên cứu, học tập và áp dụng các mô hình chuyển
đổi số hiệu quả từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp trong nước và quốc tế, bảo đảm
phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt Nam.
8. Tăng cường các điều kiện bảo đảm thực hiện chuyển
đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Tận dụng hạ tầng công nghệ thông tin hiện có,
phù hợp với lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; khảo sát, đánh giá
nhu cầu để đề xuất, phát triển hạ tầng số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thuê dịch vụ công nghệ thông tin triển
khai, nâng cấp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật.
b) Khuyến khích hợp tác, liên kết với các tổ chức,
chuyên gia, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp dân tộc, doanh nghiệp tạo tác động
xã hội trong thực hiện chuyển đổi số phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật.
c) Tăng cường phối hợp giữa các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp về chuyển đổi số trong công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
9. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong thực
hiện chuyển đổi số công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Rà soát, đánh giá định kỳ mức độ an toàn thông
tin và an ninh mạng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan trong
quá trình chuyển đổi số công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm tuân thủ
quy định pháp luật.
b) Triển khai các giải pháp bảo mật phù hợp, bao gồm
mã hóa dữ liệu, xác thực người dùng, kiểm soát truy cập và bảo vệ hệ thống trước
các nguy cơ tấn công mạng.
c) Tích hợp các tiêu chuẩn an toàn thông tin quốc
gia, thực hiện quy trình kiểm thử, giám sát và ứng phó sự cố an ninh mạng, diễn
tập thực chiến trong các hệ thống phổ biến, giáo dục pháp luật số.
d) Nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng an toàn
thông tin cho nguồn nhân lực thực hiện chuyển đổi số trong công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật nhằm giảm thiểu rủi ro trong sử dụng, quản lý hệ thống phổ
biến, giáo dục pháp luật số.
đ) Phối hợp với cơ quan chuyên trách về an toàn
thông tin, bảo đảm khả năng phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố
an ninh mạng.
10. Tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá kết
quả thực hiện Đề án
Tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ tình
hình, kết quả thực hiện Đề án bằng các hình thức phù hợp, bảo đảm thực chất, hiệu
quả trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp. Thực hiện sơ kết, tổng kết để rút
kinh nghiệm, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nội dung chưa
phù hợp. Chú trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai Đề án tại các bộ,
cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương; khen thưởng, động viên kịp thời các tổ
chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực trong thực hiện Đề án.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
a) Bộ Tư pháp
- Chủ trì tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Đề án, trong đó tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; tổng hợp, đánh giá tình hình, kết
quả thực hiện và đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Đề án trong trường hợp cần thiết.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, địa phương có liên quan triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được
giao tại Đề án này; lựa chọn các địa phương được hỗ trợ điểm thực hiện Đề án tại
mục 5 phần IV Điều này; xây dựng, ban hành chế độ báo cáo tình hình thực hiện Đề
án trên hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tư pháp.
- Chủ trì xây dựng, ban hành Quy chế quản lý vận
hành, khai thác Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng, bảo đảm cơ sở hạ tầng số phục vụ Đề án, tuân thủ theo
hướng dẫn kỹ thuật và các quy định của pháp luật.
b) Bộ Tài chính
- Căn cứ đề xuất dự toán của các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương được giao nhiệm vụ tại Đề án, Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện Đề án; phối hợp với Bộ Tư
pháp đề xuất nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trong kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hằng năm.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp cập nhật, kết nối,
chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính liên quan đến
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo
dục pháp luật quốc gia và kho dữ liệu số về phổ biến, giáo dục pháp luật dùng
chung.
- Cập nhật, chia sẻ dữ liệu, thông tin pháp luật phục
vụ công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp và Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật
quốc gia.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ
- Bảo đảm hạ tầng số quốc gia, hạ tầng viễn thông,
đường truyền kết nối triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật.
- Phối hợp với Bộ Tư pháp giải quyết các vấn đề khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật.
- Giới thiệu, hướng dẫn các giải pháp về công nghệ
trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp công nghệ số thuộc ngành
phối hợp với Bộ Tư pháp trong quá trình thực hiện Đề án này.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp cập nhật, kết nối,
chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với Cổng Thông tin điện tử
Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia và kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp
luật dùng chung.
d) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương,
Bộ Khoa học và công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, định hướng các
cơ quan báo chí đẩy mạnh truyền thông về chuyển đổi số trong công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, địa phương chỉ đạo, thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật qua hệ
thống loa truyền thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn
trung ương.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp cập nhật, kết nối,
chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với Cổng Thông tin điện tử
Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia và kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp
luật dùng chung.
đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp cập nhật, kết nối,
chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo có
liên quan đến công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường, giáo dục pháp luật
trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo
dục pháp luật quốc gia, kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp luật dùng chung,
Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia phục vụ nhu cầu khai thác, tìm hiểu pháp luật
của học sinh, sinh viên.
e) Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp cập nhật, kết nối,
chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo liên
quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với Cổng Thông tin điện tử Phổ
biến, giáo dục pháp luật quốc gia và kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp luật
dùng chung.
g) Bộ Quốc phòng
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao
cho cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và người dân.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp cập nhật, kết nối,
chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng liên quan đến
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo
dục pháp luật quốc gia và kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp luật dùng
chung.
h) Bộ Công an
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao
cho cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và người dân.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp cập nhật, kết nối,
chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an liên quan đến
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo
dục pháp luật quốc gia và kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp luật dùng
chung.
- Quản lý nhà nước về an toàn thông tin, an ninh mạng
theo quy định của pháp luật.
i) Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp
với Bộ Tư pháp thực hiện các biện pháp, giải pháp kỹ thuật bảo đảm kết nối,
chia sẻ dữ liệu của Tòa án với Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp
luật quốc gia, kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp luật dùng chung.
k) Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với Bộ Tư
pháp triển khai thực hiện Đề án; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp,
các ngành về vị trí, vai trò của việc chuyển đổi số trong công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật cho các thành viên, hội viên; khuyến khích, huy động các
thành viên, hội viên tham gia hỗ trợ chuyển đổi số trong công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật.
l) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động ban
hành kế hoạch thực hiện Đề án hoặc lồng ghép nội dung triển khai trong các chương
trình, kế hoạch chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị bảo đảm phù hợp, hiệu quả.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý với
Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia, kho dữ liệu số phổ
biến, giáo dục pháp luật dùng chung, Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia; rà
soát, đánh giá, thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
theo quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Bố trí kinh phí phù hợp để triển khai có hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Đề án này; định kỳ hàng năm, tổ chức đánh
giá kết quả thực hiện Đề án gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
(báo cáo được lồng ghép trong báo cáo công tác tư pháp hàng năm theo quy định).
m) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án tại địa phương và các nhiệm vụ theo
quy định tại điểm l mục này; triển khai các giải pháp cụ thể để thúc đẩy chuyển
đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chú trọng bố trí, sử dụng
nguồn lực, kinh phí thực hiện Đề án lồng ghép với các chương trình, đề án liên
quan ở địa phương đang triển khai thực hiện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hỗ trợ điểm có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng Kế hoạch và triển khai nhiệm vụ hỗ trợ,
bảo đảm kịp thời, hiệu quả.
2. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công, các văn bản quy định về
chính sách để tháo gỡ vướng mắc trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên
quan đã được phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện Đề án.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2025 - 2030”
(Kèm theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải
pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối
hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về chuyển đổi
số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
a.
|
Chuyển đổi nhận thức của các cấp, các ngành về chuyển
đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần thúc đẩy chuyển
đổi số quốc gia và đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý, phổ biến, giáo dục
pháp luật cho người dân, doanh nghiệp
|
- Bộ Tư pháp thực hiện trong phạm vi cả nước.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -
xã hội (sau đây gọi là các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương), Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
thực hiện theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, cuộc họp, diễn
đàn, hoạt động truyền thông… được tổ chức
|
- Tổ chức quán triệt: Năm 2025.
- Các hoạt động khác: Hàng năm
|
|
b.
|
Xác định trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện
chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc về người đứng
đầu các cơ quan, tổ chức, địa phương, bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả
|
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Tài liệu, văn bản, hoạt động truyền thông được
xây dựng, thực hiện
|
Hàng năm
|
|
2
|
Hoàn thiện chính sách, thể chế về chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, nghiên cứu, xây dựng Luật Phổ biến, giáo
dục pháp luật (sửa đổi), các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
theo hướng bổ sung, hoàn thiện khung pháp lý về chuyển đổi số trong công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, UBND cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, hồ sơ đề nghị xây dựng Luật sửa
đổi
|
2025 - 2026
|
|
a.
|
Xây dựng, trình dự án Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật (sửa đổi)
|
Bộ Tư pháp
|
Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, UBND cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Hồ sơ dự án Luật (sửa đổi)
|
2026
|
|
b.
|
Tổng kết, đánh giá tình hình thi hành Nghị định số
52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ
quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; đề nghị, xây dựng Nghị định sửa
đổi Nghị định số 52/2015/NĐ-CP
|
Bộ Tư pháp
|
Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, UBND cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Hồ sơ đề nghị, xây dựng Nghị định sửa đổi
|
2025 - 2028
|
|
c.
|
Tổng kết, đánh giá tình hình thi hành Nghị định số
28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên cứu,
đề nghị, xây dựng Nghị định sửa đổi Nghị định số 28/2013/NĐ- CP
|
Bộ Tư pháp
|
Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, UBND cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Hồ sơ đề nghị, xây dựng Nghị định sửa đổi
|
2027 - 2028
|
|
d.
|
Rà soát, kiến nghị hoàn thiện các quy định về nguồn
lực (con người, kinh phí), xã hội hóa trong chuyển đổi số công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Báo cáo, văn bản được xây dựng, ban hành
|
2026 - 2030
|
|
2.2
|
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, đặc
thù huy động, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học
và cá nhân tham gia, hỗ trợ, triển khai các giải pháp chuyển đổi số trong
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học
và Công nghệ, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo, văn bản được xây dựng, ban hành
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng, phát triển các ứng dụng số phục vụ quản
lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
a.
|
Xây dựng, phát triển nền tảng ứng dụng số hỗ trợ
quản lý và triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với các chức năng
chính, bao gồm: khảo sát trực tuyến, lắng nghe dư luận, báo cáo, thống kê về
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa,
quản lý hoạt động của đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp
luật, hòa giải viên ở cơ sở và các tính năng khác để nắm bắt nhu cầu, thực trạng,
tình hình triển khai hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại các bộ, cơ
quan, tổ chức trung ương
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Ứng dụng được đưa vào sử dụng
|
2025 - 2028
|
|
b.
|
Xây dựng, ứng dụng phần mềm đánh giá hiệu quả
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên cơ sở tổng kết việc thí điểm đánh
giá hiệu quả công tác này theo Quyết định số 979/QĐ-TTg
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương thực hiện
Quyết định số 979/QĐ-TTg, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
Phần mềm đánh giá hiệu quả công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
2025 - 2026
|
|
c.
|
Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, phần mềm
phục vụ quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên cơ sở
kế thừa kết quả Dự án đầu tư công trung hạn về xây dựng hệ thống thông tin phổ
biến, giáo dục pháp luật
|
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Dữ liệu, thông tin quản lý nhà nước về phổ biến,
giáo dục pháp luật được cập nhật thường xuyên
|
Hàng năm
|
|
3.2
|
Phát triển nền tảng đào tạo trực tuyến mở và tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến,
giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cho cán bộ, công chức,
viên chức; cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và người dân, doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
a.
|
Hướng dẫn triển khai nền tảng, xây dựng nội dung
|
Bộ Tư pháp
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Văn bản hướng dẫn được ban hành, hội nghị tập huấn
được tổ chức
|
2025 - 2027
|
|
b.
|
Phát triển nền tảng đào tạo, giáo dục trực tuyến
đại chúng mở (MOOC) để bồi dưỡng, tập huấn; tổ chức sản xuất nội dung
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
Hoàn thành sản xuất nội dung
|
Hàng năm
|
|
c.
|
Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng trực tuyến
|
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức có
liên quan
|
Các khóa tập huấn, bồi dưỡng được tổ chức
|
Hàng năm
|
|
4
|
Chuyển đổi số trong hoạt động phổ biến, giáo dục
pháp luật phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chuẩn hoá, xây dựng, cập nhật kho dữ liệu số phổ
biến, giáo dục pháp luật dùng chung
|
|
|
|
|
|
a.
|
Xây dựng cấu trúc dữ liệu về phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
Cấu trúc dữ liệu về phổ biến, giáo dục pháp luật
của Kho được xây dựng
|
2025 - 2026
|
|
b.
|
Chuẩn hóa, chia sẻ, cập nhật các dữ liệu về phổ
biến, giáo dục pháp luật
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện cập nhật, chia sẻ dữ liệu vào kho dữ liệu số phổ biến,
giáo dục pháp luật dùng chung theo quy định về lĩnh vực, địa bàn quản lý
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Dữ liệu phổ biến, giáo dục pháp luật được cập nhật
thường xuyên
|
Hàng năm
|
|
c.
|
Hoàn thiện kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp
luật dùng chung
|
- Bộ Tư pháp hoàn thiện về cấu trúc dữ liệu kho -
Các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cập
nhật, chia sẻ dữ liệu vào kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp luật theo
quy định về lĩnh vực, địa bàn quản lý
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Câu trúc dữ liệu kho được hoàn thiện Dữ liệu phổ
biến, giáo dục pháp luật được cập nhật thường xuyên
|
2028 - 2030
|
|
d.
|
Quản lý, duy trì, vận hành kho dữ liệu số phổ biến,
giáo dục pháp luật dùng chung, cập nhật dữ liệu
|
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương,
địa phương thực hiện theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản lý
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Kho dữ liệu số phổ biến, giáo dục pháp luật dùng
chung được duy trì, vận hành
|
Hàng năm
|
|
đ.
|
Tái cấu trúc, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật (Chuẩn hóa, tái cấu trúc toàn bộ văn bản, dữ liệu hiện có trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về pháp luật để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng; phát
triển thêm các tính năng quản lý, tra cứu văn bản để bảo đảm dữ liệu trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về pháp luật “đúng, đủ, sạch, sống”, tra cứu thuận tiện,
thông minh trên mọi nền tảng)
|
Bộ Tư pháp
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật được nâng cấp
|
2025 - 2030
|
|
e.
|
Nâng cấp, phát triển Phần mềm hỗ trợ pháp điển
trên nền tảng công nghệ mới đảm bảo đồng bộ, liên thông dữ liệu, thông tin
văn bản quy phạm pháp luật với Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; xây dựng Ứng
dụng Bộ pháp điển (app) dùng trên các thiết bị di động
|
Bộ Tư pháp
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Phần mềm hỗ trợ pháp điển được nâng cấp, phát triển
|
2025 - 2030
|
|
4.2
|
Nâng cấp, phát triển Cổng Thông tin điện tử Phổ
biến, giáo dục pháp luật quốc gia thành địa chỉ tập trung, chủ đạo trong cung
cấp thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân, doanh
nghiệp
|
|
|
|
|
|
a.
|
Bổ sung chức năng tiếp nhận câu hỏi về thông tin
chính sách, pháp luật của người dân, doanh nghiệp, tự động phân loại và chuyển
đến cơ quan có thẩm quyền giải đáp
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Chức năng được bổ sung, đưa vào sử dụng
|
2028 - 2030
|
|
b.
|
Xây dựng, bổ sung các tính năng trên Cổng Thông
tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
Bổ sung tính năng cho phép người dùng đánh giá mức
độ hài lòng khi truy cập và sử dụng Cổng; tính năng thống kê và phân tích dữ
liệu, theo dõi số lượt truy cập, mức độ tương tác với nội dung pháp luật trên
từng chuyên mục theo từng khoảng thời gian cụ thể; tính năng trợ lý pháp luật
thông minh phục vụ người dân trong việc tìm kiếm thông minh trên Cổng
|
Bộ Tư pháp
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các tính năng được bổ sung
|
2025 - 2027
|
|
|
Bổ sung tính năng tương tác trực tuyến pháp luật:
đối thoại trực tuyến, tọa đàm trực tuyến, hỏi đáp trực tuyến...
|
Bộ Tư pháp
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các tính năng được bổ sung
|
2028 - 2029
|
|
c.
|
Tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa
Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia và Cổng/Trang
Thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, địa phương đã được xây dựng, vận hành theo yêu cầu của Quyết định
số 471/QĐ-TTg ngày 26/4/2019 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021”
|
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy
ban nhân dân các cấp
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật
quốc gia và Cổng/Trang Thông tin điện tử của các cơ quan, tổ chức ở trung
ương, địa phương được kết nối, đồng bộ dữ liệu
|
Năm 2027
|
|
d.
|
Tiếp tục số hóa, làm giàu dữ liệu, phát triển các
tính năng tiện ích, tối ưu hóa trải nghiệm, giúp người dân và doanh nghiệp dễ
dàng tìm kiếm, truy cập và sử dụng tài liệu pháp luật một cách nhanh chóng,
thuận tiện trên Tủ sách pháp luật điện tử của Cổng Thông tin điện tử Phổ biến,
giáo dục pháp luật quốc gia
|
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy
ban nhân dân các cấp
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Tủ sách pháp luật điện tử được phát triển về tính
năng và dữ liệu
|
Hàng năm
|
|
đ.
|
Xây dựng tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật
theo các phương thức hiện đại, đa dạng bao gồm sách nói điện tử; tài liệu phổ
biến, giáo dục pháp luật trực quan bằng hình ảnh, âm nhạc, tiếng dân tộc thiểu
số; tạo hình các nhân vật hoạt hình được số hóa thông qua các tiểu phẩm, câu
chuyện, tình huống pháp luật; video, file âm thanh; phổ biến, giáo dục pháp
luật thông qua các trò chơi… phù hợp với từng đối tượng (học sinh, sinh viên,
người dân tộc thiểu số, người khuyết tật…) và đăng tải trên Cổng Thông tin điện
tử Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia, giúp người dân tiếp cận thông tin
pháp luật dễ dàng, hiệu quả hơn
|
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy
ban nhân dân các cấp
|
Các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật theo một số
phương thức mới được phát hành, đăng tải
|
Hàng năm
|
|
4.3
|
Xây dựng, phát triển Cổng Thông tin điện tử về hỗ
trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
a.
|
Nâng cấp Trang thông tin hỗ trợ pháp lý dành cho
doanh nghiệp thuộc Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp thành Cổng Thông tin điện
tử về hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp
|
Bộ Tư pháp
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Trang thông tin hỗ trợ pháp lý dành cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa được nâng cấp
|
2025 - 2027
|
|
b.
|
Nâng cấp, vận hành, cập nhật thường xuyên các thông
tin, dữ liệu trên Trang thông tin/chuyên mục hỗ trợ pháp lý dành cho doanh
nghiệp của các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, địa phương, chú trọng xây dựng
cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp; văn bản của các
cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vụ việc liên quan; văn bản tư vấn pháp
luật của mạng lưới tư vấn viên pháp luật
|
Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các thông tin, dữ liệu được cập nhật thường xuyên
trên Trang
|
Hàng năm
|
|
4.4
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
a.
|
Thí điểm xây dựng, triển khai ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) nhằm cung cấp thông tin, phổ biến văn bản pháp luật mới ban
hành, hỏi đáp pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
Thí điểm xây dựng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
cung cấp thông tin, phổ biến văn bản pháp luật mới
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
Ứng dụng được đưa vào sử dụng
|
2025 - 2027
|
|
|
Thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) xây dựng
hệ thống hỏi đáp pháp luật tự động trong một số lĩnh vực và một số đối tượng
cụ thể
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
Ứng dụng được đưa vào sử dụng
|
2025 - 2027
|
|
|
Tổng kết việc thí điểm, phát triển mở rộng ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) đối với lĩnh vực, đối tượng khác
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
Ứng dụng phát triển thêm các lĩnh vực khác được
đưa vào sử dụng
|
2028 - 2030
|
|
b.
|
Tích hợp, khai thác phù hợp các ứng dụng AI hiện
có của các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương và địa phương để phục vụ việc tra
cứu, tìm hiểu thông tin pháp luật của người dân, doanh nghiệp
|
Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ
quan, tổ chức trung ương, Ủy ban dân dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Ứng dụng AI sẵn có của các bộ, ngành, địa phương
được kết nối với Cổng Thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật quốc gia
và ứng dụng AI hỏi đáp pháp luật
|
Năm 2027
|
|
4.5
|
Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật nhằm tăng cường tính tương tác giữa nhà nước và người dân, doanh
nghiệp
|
|
|
|
|
|
a.
|
Triển khai thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
trên mạng xã hội (facebook, zalo…)
|
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên mạng
xã hội
|
Hàng năm
|
|
b.
|
Triển khai thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
trên ứng dụng VNeID và các nền tảng số tại các bộ, cơ quan, tổ chức trung
ương, địa phương, mở rộng kênh tiếp cận thông tin pháp luật
|
Bộ Tư pháp, Bộ Công an, các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa bàn quản
lý
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên VNeID
và các nền tảng số
|
Hàng năm
|
|
c.
|
Xây dựng, nâng cấp phần mềm thi trực tuyến tìm hiểu
pháp luật bảo đảm khả năng khai thác, dùng chung cho các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, địa phương
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng, nâng cấp, hướng dẫn triển khai và ứng dụng
phần mềm
|
Bộ Tư pháp
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Phần mềm thi được xây dựng, vận hành thử
|
2025 - 2026
|
|
|
Ứng dụng phần mềm trong tổ chức cuộc thi tìm hiểu
pháp luật
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Phần mềm được ứng dụng tại các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, địa phương
|
Hàng năm
|
|
d.
|
Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật qua hệ thống
loa truyền thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn
trung ương do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý
|
Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các
bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật qua hệ thống
loa truyền thanh cơ sở số
|
Hàng năm
|
|
đ.
|
Tiếp tục khai thác, phát triển và tối ưu hóa các ứng
dụng về phổ biến, giáo dục pháp luật đang được các bộ, cơ quan, tổ chức trung
ương, địa phương triển khai có hiệu quả, bảo đảm tính đồng bộ và nâng cao hiệu
suất sử dụng
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các ứng dụng phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu
quả được tiếp tục khai thác, phát triển
|
Hàng năm
|
|
5
|
Hỗ trợ một số địa phương thực hiện chuyển đổi
số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
a.
|
Tập huấn, bồi dưỡng cho nguồn nhân lực thực hiện
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của địa phương về kiến thức, kỹ năng thực
hiện chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lựa chọn
hỗ trợ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
Các hoạt động hỗ trợ được triển khai
|
Hàng năm
|
|
b.
|
Chuẩn hóa dữ liệu, số hóa các tài liệu phổ biến,
giáo dục pháp luật, xây dựng hệ thống tài liệu điện tử trên môi trường số
|
Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lựa chọn
hỗ trợ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
Các hoạt động hỗ trợ được triển khai
|
2026 - 2028
|
|
c.
|
Nghiên cứu, xây dựng các mô hình chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Tổng kết, đánh giá, hướng dẫn
phát triển các mô hình chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật
|
Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lựa chọn
hỗ trợ
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các hoạt động hỗ trợ được triển khai
|
Hàng năm
|
|
6
|
Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi
số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
a.
|
Tập trung nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin cho đội ngũ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và những địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, tài liệu hướng
dẫn nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ
thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được tổ chức, phát hành
|
Hàng năm
|
|
b.
|
Biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn chuyển đổi
số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Tài liệu được xây dựng, đăng tải, phát hành
|
Hàng năm
|
|
c.
|
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
chuyển đổi số, sản xuất nội dung số trong phổ biến, giáo dục pháp luật cho
cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ lực lượng vũ trang nhân dân tham mưu
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền
viên pháp luật, giáo viên, giảng viên giảng dạy pháp luật
|
Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
|
Các lớp tập huấn, bồi dưỡng được tổ chức
|
Hàng năm
|
|
d.
|
Xây dựng, cung cấp các công cụ hỗ trợ (toolkit)
cho người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật sản xuất nội dung nhằm tối
ưu hóa quy trình sản xuất, phân phối và quản lý nội dung số
|
Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, cơ quan, tổ chức
ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các công cụ hỗ trợ được xây dựng, triển khai
|
2025 - 2030
|
|
7
|
Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm trong
nước và quốc tế
|
|
|
|
|
|
a.
|
Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
cập nhật các công nghệ, mô hình triển khai và giải pháp tiên tiến trong nước
và quốc tế
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có
liên quan
|
Các đoàn học tập kinh nghiệm nước ngoài được tổ
chức; các tọa đàm, hội thảo,… chia sẻ kinh nghiệm được tổ chức
|
Hàng năm
|
|
b.
|
Nghiên cứu, học tập và áp dụng các mô hình chuyển
đổi số hiệu quả từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp trong nước và quốc tế, bảo
đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt Nam
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có
liên quan
|
Các báo cáo nghiên cứu được xây dựng; các mô hình
được triển khai
|
Hàng năm
|
|
8
|
Tăng cường các điều kiện bảo đảm thực hiện
chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
a.
|
Tận dụng hạ tầng công nghệ thông tin hiện có, phù
hợp với lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; khảo sát, đánh giá nhu
cầu để đề xuất, phát triển hạ tầng số; thuê dịch vụ công nghệ thông tin triển
khai, nâng cấp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có
liên quan
|
Nâng cấp, phát triển, khai thác, sử dụng hiệu quả
hạ tầng số; dịch vụ công nghệ thông tin được thuê phục vụ công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
2026 - 2030
|
|
b.
|
Khuyến khích hợp tác, liên kết với các tổ chức,
chuyên gia, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp dân tộc, doanh nghiệp tạo tác
động xã hội trong thực hiện chuyển đổi số phục vụ công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có
liên quan
|
Các phần mềm, ứng dụng phù hợp với yêu cầu thực
hiện phổ biến, giáo dục pháp luật được các doanh nghiệp, chuyên gia hỗ trợ, hợp
tác thực hiện
|
Hàng năm
|
|
c.
|
Tăng cường phối hợp giữa các bộ, cơ quan, tổ chức
trung ương, địa phương và các tổ chức, doanh nghiệp về chuyển đổi số trong
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có
liên quan
|
Các hoạt động phối hợp để triển khai chuyển đổi số
trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện
|
Hàng năm
|
Quyết định 766/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Đề án "Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 766/QĐ-TTg ngày 15/04/2025 phê duyệt Đề án "Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2025
Ban hành:
02/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
17/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
09/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2025
2.986
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|