|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1358/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 28
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI ĐÔNG Y TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và
quản lý hội;
Theo đề nghị của Hội Đông y
tỉnh Lạng Sơn và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 650/TTr-SNV
ngày 22/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Điều lệ Hội Đông y tỉnh Lạng Sơn đã được Đại hội khóa XII, nhiệm kỳ 2026
- 2031 thông qua ngày 19/6/2026.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Chủ tịch Hội Đông y tỉnh Lạng
Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC(NAĐ).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
ĐIỀU LỆ
HỘI ĐÔNG Y TỈNH LẠNG SƠN
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 28/7/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lạng Sơn)
Điều 1.
Tên gọi
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Tên tiếng Việt: Hội Đông y tỉnh
Lạng Sơn.
Điều 2.
Tôn chỉ, mục đích
1. Tôn chỉ: Hội Đông y tỉnh Lạng
Sơn là một tổ chức xã hội nghề nghiệp của những công dân Việt Nam đang sinh sống
tại tỉnh Lạng Sơn hành nghề Đông y, Đông dược, phát huy khả năng, kiến thức và
kinh nghiệm chuyên môn của mình cống hiến cho sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khoẻ
Nhân dân.
2. Mục đích: Nhằm tập hợp đoàn
kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau trong hoạt
động có hiệu quả, phát triển hành nghề Đông y, Đông dược để thừa kế, phát huy,
phát triển bảo tồn di sản văn hóa dân tộc thuộc lĩnh vực Đông y; theo quan điểm
của Đảng, Hội Đông y có vai trò nòng cốt trong phát triển Đông y Việt Nam. Hội
phối hợp với ngành Y tế để thừa kế, phát huy phát triển nền Đông y tỉnh; kết hợp
Đông y với Tây y, từng bước hiện đại hóa nền Đông y, Đông dược, xây dựng nền y
học Việt Nam thành một nền khoa học mang bản sắc văn hóa của các dân tộc Việt
Nam, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh xây dựng nền y học Việt Nam
khoa học, dân tộc, đại chúng, thiết thực phục vụ sức khoẻ Nhân dân trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đất nước, góp phần xây dựng và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; thực hiện thành công mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng và văn minh.
Điều 3.
Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội Đông y tỉnh Lạng Sơn có
trụ sở riêng, tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng tại Ngân hàng, Kho bạc
nhà nước, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, Điều lệ Hội được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội Đông y tỉnh Lạng
Sơn đặt tại: số 112, đường Nguyễn Du, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Phạm
vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội Đông y tỉnh Lạng Sơn hoạt
động trong phạm vi tỉnh Lạng Sơn trong lĩnh vực hành nghề Đông y, Đông dược;
các cơ sở Hội hoạt động khám, chữa bệnh trong nước, trong tỉnh.
2. Hội Đông y tỉnh Lạng Sơn chịu
sự quản lý nhà nước của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lạng Sơn và các
cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lạng Sơn.
3. Hội Đông y tỉnh Lạng Sơn được
thành lập ngày 23/8/1974, hàng năm lấy ngày 23/8 làm ngày truyền thống của Hội
để tổ chức kỷ niệm, tổng kết công tác giao ban chuyên môn và các hoạt động về
Đông y, Đông dược.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công
khai, minh bạch.
3. Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt
động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật
và Điều lệ Hội.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 6. Nhiệm
vụ
1. Nâng cao nhận thức về vai
trò nòng cốt của nền Đông y, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng,
chính quyền đối với việc phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam và Hội Đông y
Việt Nam trong tình hình mới.
2. Chấp hành chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Điều lệ Hội, các quy định của
cơ quan có thẩm quyền, hoạt động của Hội. Tổ chức hoạt động theo Điều lệ Hội đã
được phê duyệt, không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an
ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của
dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân tổ chức.
3. Tập hợp, đoàn kết hội viên,
giáo dục y đức, y thuật; phổ biến, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ,
chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội; tổ chức bồi dưỡng
cho đội ngũ cán bộ, hội viên theo quy định của pháp luật; phối hợp với các
ngành Y tế đào tạo đội ngũ thầy thuốc Đông y ngày càng đông đảo về số lượng, đảm
bảo chất lượng chuyên môn, kinh nghiệm chữa bệnh, đáp ứng việc khám, chữa bệnh
bằng Đông y vào sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
4. Tổ chức các hoạt động chuyên
môn về y học cổ truyền, sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các Hội để đóng
góp trí tuệ, tài năng góp phần xây dựng, phát triển đất nước, phát triển tổ chức
Hội ngày càng vững mạnh, thực hiện các nội dung trong Cụm giao ban chuyên môn
các tỉnh phía Bắc, duyên hải miền Trung, trong hệ thống Đông y; các cơ quan Hội
- Hiệp hội của tỉnh; cụm Khối cơ quan Hội - Hiệp hội của tỉnh.
5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp; hỗ trợ hội
viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực hành nghề và chia sẻ kinh nghiệm
trong hoạt động y học cổ truyền; đại diện hội viên tham gia ý kiến với các cơ
quan có thẩm quyền và các chủ trương, chính sách liên quan đến hoạt động của Hội
nhằm đảm bảo phát triển nền Đông y, Đông dược theo quy định của pháp luật; tham
gia xây dựng chính sách pháp luật tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong
việc xây dựng chế độ chính sách, nhằm bảo tồn phát triển nền Đông y, Đông dược.
6. Hòa giải tranh chấp, giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Hội.
7. Mở rộng mối quan hệ hợp tác
với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
trao đổi kinh nghiệm, tiếp thu tiến bộ khoa học, công nghệ và chuyên môn nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động Hội.
8. Xây dựng và tổ chức thực hiện
quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy chế, quy định nội bộ của Hội; quản lý hội
viên; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp
luật và điều lệ Hội.
9. Quản lý, sử dụng kinh phí,
tài sản, các nguồn lực của Hội đúng quy định của pháp luật; thực hiện công
khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của Hội.
10. Xây dựng tổ chức hội trên
các mặt: Truyền bá y thuật của nền Đông y Việt Nam, dịch thuật, biên soạn tài
liệu, sách báo tạp chí Đông y, Đông dược xuất bản. Hướng dẫn lý luận và kinh
nghiệm y học cổ truyền cho cán bộ hội viên.
11. Tham gia xây dựng, góp ý,
phản biện, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về cơ chế, chính sách, pháp luật
liên quan đến lĩnh vực y học cổ truyền Đông y, Đông dược và hoạt động của Hội
theo quy định của pháp luật.
12. Vận động hội viên tham gia
các hoạt động nhân đạo, từ thiện, khám chữa bệnh, chữa bệnh miễn phí, hỗ trợ đối
tượng chính sách, người có hoàn cảnh khó khăn, và các đối tượng yếu thế khác
trong xã hội theo quy định của pháp luật; khuyến khích người có Bài thuốc gia
truyền chữa bệnh có hiệu quả, truyền lại cho con cháu và cống hiến cho Nhà nước
hoặc cho Hội để bảo tồn và phát huy tích cực của các bài thuốc đó, tránh thất
truyền.
13. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, báo cáo đột xuất về tổ chức, hoạt động, tài chính và kết quả thực hiện nhiệm
vụ được giao với Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm
tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
15. Nghiên cứu, bảo tồn, kế thừa,
phát huy giá trị y học cổ truyền; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ chuyển
đổi số, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động chuyên môn; gắn bảo tồn y học cổ truyền với phát triển cây dược liệu, xây
dựng vùng nguyên liệu, sản phẩm OCOP, phát triển kinh tế nông thôn và bảo tồn
tri thức bản địa của đồng bào các dân tộc, còn lưu giữ nhiều tri thức dân gian
về cây thuốc và phương pháp chữa bệnh truyền thống.
16. Triển khai thực hiện đồng bộ,
bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của Hội, không làm gián đoạn theo mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp và tổ chức Hội Đông y 02 cấp trong công tác chăm
sóc sức khỏe nhân dân bằng y học cổ truyền.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật hoặc do Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
Điều 7. Quyền
hạn
1. Tuyên truyền mục đích của Hội
Đông y tỉnh Lạng Sơn. Tạo điều kiện cho hội viên hành nghề, truyền nghề Đông y,
dạy nghề Đông dược theo Điều lệ của Hội và luật pháp hiện hành của Nhà nước. Chống
lợi dụng danh nghĩa để hành nghề mê tín dị đoan hoặc làm những việc trái với
nghề nghiệp, pháp luật.
2. Đại diện cho hội viên trong
mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng của Hội.
3. Bảo vệ quyền lợi chính đáng
hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của
pháp luật.
4. Tổ chức hướng dẫn hoạt động
Đông y, Đông dược của hội viên trong phạm vi toàn tỉnh.
5. Mở lớp bồi dưỡng chuyên môn
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh
các phương pháp Đông y (dùng thuốc và không dùng thuốc) phục vụ sức khoẻ Nhân
dân tại cộng đồng theo quy định của pháp luật.
7. Sưu tầm, thừa kế, ứng dụng
các môn thuốc hay các bài thuốc quý, các bài thuốc gia truyền chữa bệnh có hiệu
quả, tổ chức nuôi trồng, thu hái và bào chế thuốc nam để sử dụng, có kế hoạch bảo
tồn nguồn dược liệu tỉnh Lạng Sơn.
8. Tổng kết kinh nghiệm chuyên
môn, nghiên cứu khoa học, kết hợp Đông y với Tây y để chữa bệnh cho Nhân dân.
9. Được gây quỹ trên cơ sở hội
phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định
của pháp luật để trang trải về kinh phí hoạt động.
10. Được nhận từ các nguồn tài
trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của
pháp luật. Được nhà nước cấp kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội
viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên chính thức, hội
viên danh dự, hội viên liên kết
a) Hội viên chính thức: Là công
dân Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại tỉnh Lạng Sơn, người làm thuốc gia
truyền, thuốc dân tộc, Bác sĩ, Y sĩ, Dược sĩ, Kỹ thuật viên, Điều dưỡng có liên
quan đến Đông y, những người nghiên cứu sâu Đông y, Đông dược, có đạo đức nghề
nghiệp, đủ 18 tuổi trở lên, đảm bảo về sức khỏe để tham gia sinh hoạt Hội, theo
quy định của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội thì
được Ban Chấp hành xem xét kết nạp vào Hội.
b) Hội viên danh dự, hội viên
liên kết: Là công dân tỉnh Lạng Sơn có uy tín, tâm huyết đóng góp vào sự nghiệp
phát triển nền Đông y, Đông dược tại tỉnh Lạng Sơn nhưng không có điều kiện
tham gia sinh hoạt thường xuyên với Hội, được Ban Chấp hành Hội mời tham gia là
hội viên danh dự, hội viên liên kết. Việc đóng góp hội phí, tài trợ của hội
viên danh dự, hội viên liên kết là do tự nguyện.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức
a) Tiêu chuẩn hội viên cá nhân:
Người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lạng Sơn có uy tín, tâm huyết đóng góp vào
sự nghiệp phát triển nền Đông y, Đông dược có đạo đức nghề nghiệp, đủ 18 tuổi
trở lên, đảm bảo về sức khỏe để tham gia sinh hoạt Hội, theo quy định của Hội,
tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội thì được Ban Chấp
hành xem xét kết nạp vào Hội.
b) Tiêu chuẩn hội viên tổ chức:
Hội Đông y các xã, phường thuộc tỉnh Lạng Sơn được thành lập theo quy định của
pháp luật, tự nguyện tán thành Điều lệ Hội này được Ban Chấp hành xem xét quyết
định công nhận là Hội thành viên.
Điều 9. Quyền
của hội viên
1. Thực hiện quyền dân chủ,
bình đẳng khi thảo luận các vấn đề của Hội, được ứng cử và đề cử các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra và các chức vụ khác theo quy định của Hội.
2. Được Hội bảo vệ quyền lợi
chính đáng và hợp pháp theo quy định của pháp luật, về bản quyền tác giả tác phẩm,
bài thuốc kinh nghiệm, bài thuốc gia truyền, bài thuốc dân gian và tìm tòi phát
minh, các sáng kiến kinh nghiệm có giá trị khoa học và kinh tế.
3. Thảo luận, biểu quyết mọi
công việc tại các kỳ họp của Hội và được học tập, thăm quan, bồi dưỡng, cập nhật
kiến thức chuyên môn, các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật
của Nhà nước, các quy định của Hội về Đông y, Đông dược.
4. Được khen thưởng theo quy định
và quy chế thi đua khen thưởng của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới;
được tham gia hội nghị của Hội để đóng góp ý kiến và đề nghị của mình lên Ban
Chấp hành Hội.
6. Được cấp thẻ, đổi thẻ hội
viên: Ban Chấp hành Hội Đông y tỉnh Lạng Sơn xem xét cấp phát, quản lý và thu hồi
thẻ hội viên theo quy định của Hội.
7. Được quyền xin ra khỏi Hội
khi không tán thành Điều lệ Hội hoặc không có điều kiện để tiếp tục tham gia
sinh hoạt Hội.
8. Hội viên danh dự, hội viên
liên kết được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu
quyết các vấn đề của Hội và ứng cử, đề cử vào Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra Hội.
Điều 10.
Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ
sinh hoạt đều đặn theo quy định trong một tổ chức của Hội và những Nghị quyết của
Đại hội Hội Đông y tỉnh từ cơ sở đến Trung ương.
2. Sinh hoạt đều đặn theo quy định
trong một tổ chức của Hội.
3. Tham gia các hoạt động
chuyên môn và sinh hoạt của Hội. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội
trong mỗi quan hệ giao dịch, trừ khi được Ban lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Tuyên truyền phát triển hội
viên mới, đoàn kết hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau thực hiện mục
đích vì sự nghiệp phát triển của Hội, góp phần xây dựng hội ngày càng vững mạnh.
5. Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo theo quy định của Hội. Đóng hội phí, quỹ hội đủ và đúng thời hạn theo
quy định của Điều lệ Hội Đông y Việt Nam và Điều lệ Hội Đông y tỉnh Lạng Sơn.
Điều 11.
Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi hội
1. Thủ tục kết nạp hội viên: Cá
nhân, tổ chức muốn gia nhập hội viên của Hội phải có đơn đăng ký tham gia Hội
và được Ban Chấp hành xem xét, quyết định là hội viên của Hội và được cấp thẻ
theo quy định.
2. Thủ tục ra khỏi Hội: Hội
viên tổ chức, cá nhân không có nhu cầu sinh hoạt hoặc khi không thực hiện Điều
lệ Hội, khi vi phạm pháp luật của Nhà nước được Ban Chấp hành xem xét quyết định
xóa tên trong danh sách và thu hồi thẻ hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
Điều 12.
Cơ cấu, tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
5. Ban Kiểm tra.
6. Tổ chức Hội thành viên được
thành lập theo quy định của pháp luật (cấp xã, phường), tự nguyện tuân thủ Điều
lệ này, có đơn gia nhập là tổ chức thành viên được Ban Chấp hành Hội Đông y xem
xét công nhận là tổ chức Hội thành viên.
7. Văn phòng Hội và các phòng,
ban chuyên môn, Chi hội do Hội trình cấp có thẩm quyền cho phép thành lập theo
quy định của pháp luật.
a) Các tổ chức trực thuộc Hội:
Trung Tâm thừa kế, ứng dụng Đông y, Đông dược; phòng Chẩn trị hoặc Phòng khám
chuyên khoa Y học cổ truyền. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc Hội theo quy
định của pháp luật.
b) Chi hội: Ở bệnh viện, bệnh
xá, Trường học, Doanh nghiệp có hoạt động chuyên môn Đông y, Đông dược, Y tế,
có ít nhất 03 hội viên trở lên được thành lập Chi hội trực thuộc các cấp Hội.
c) Mỗi cấp Hội có ít nhất một
Trung tâm kế thừa, ứng dụng hoặc một Phòng Chẩn trị để làm nhiệm vụ khám bệnh,
chữa bệnh tổ chức hội nghị cống hiến, thừa kế các môn thuốc, các Bài thuốc gia
truyền, Bài thuốc dân gian, Bài thuốc kinh nghiệm, Bài thuốc cổ phương.
Điều 13. Đại
hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của
Hội Đông y là Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể (sau đây gọi chung là Đại
hội), Đại hội Nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu
tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít
nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội Nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu.
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần
hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số Đại biểu chính
thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội
a) Thảo luận báo cáo tổng kết
Nhiệm kỳ, đề ra phương hướng, nhiệm vụ của Nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều
lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu
có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào
báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Hội, báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm
tra của Hội;
đ) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại
hội
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại
hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua
các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức
có mặt tại Đại hội tán thành.
5. Hội Đông y cấp tỉnh, cấp xã,
phường, sau khi báo cáo kết quả đại hội đầy đủ, hợp pháp theo quy định cơ quan
có thẩm quyền ra văn bản thông báo tổ chức Đại hội. Sau Đại hội cơ quan Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh ra Quyết định công nhận các chức danh chủ chốt và Ban Chấp
hành Hội Đông y.
Điều 14.
Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội
bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp
hành Hội do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại
hội.
2. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai Nghị quyết
Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu
tập Đại hội Nhiệm kỳ, hoặc Đại hội bất thường;
c) Quyết định chương trình, kế
hoạch công tác hằng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ
máy của Hội, ban hành Quy chế của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Quy chế quản
lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội,
Quy chế khen thưởng, kỷ luật và các quy định nội bộ Hội phù hợp với quy định của
Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không quá 1/3 (một phần ba) so với số
lượng Ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Chấp hành
a) Ban Chấp hành hoạt động theo
Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành 06 tháng họp một
lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai
phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành;
c) Cuộc họp của Ban Chấp hành
được thực hiện khi có 2/3 (hai phần ba) Ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp.
Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các Nghị quyết, Quyết định của
Ban Chấp hành được thông qua khi được trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số Ủy
viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán
thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Thông qua Kế hoạch chương
trình công tác hằng năm của Ban Chấp hành;
e) Thông qua Kế hoạch tài chính
và quyết toán hằng năm hoặc cả Nhiệm kỳ của Hội;
g) Thông qua danh sách hội viên
phải được đóng hội phí và miễn đóng hội phí; giải quyết các vấn đề phát sinh giữa
hai kỳ Đại hội; quy định các quy tắc, chế độ quản lý, chế độ sử dụng tài chính
của Hội, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan Hội; Quyết định khen thưởng,
kỷ luật; Quyết định triệu tập Đại hội Nhiệm kỳ, Đại hội bất thường, Hội nghị
thường kỳ, Hội nghị bất thường.
Điều 15.
Ban Thường vụ của Hội
1. Ban Chấp hành bầu ra Ban Thường
vụ Hội. Số Ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) số Ủy viên Ban Chấp
hành. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với Nhiệm kỳ Đại hội.
2. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, ủy viên Thư ký. Ban Thường vụ họp thường kỳ 06 tháng một lần, khi
cần có thể họp bất thường.
3. Ban Thường vụ có nhiệm vụ:
a) Thay mặt Ban Chấp hành Hội
chỉ đạo, điều hành công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Báo cáo kiểm điểm công tác
trong các kỳ họp của Ban Chấp hành.
4. Ban Thường vụ có quyền hạn.
a) Phê chuẩn nhân sự chủ chốt
và Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật
và công nhận hội viên liên kết;
b) Thành lập Hội đồng khoa học
của Hội, khi cần;
c) Quyết định các Chương trình
hoạt động, Kế hoạch công tác của Ban Chấp hành và các tổ chức thành viên trực
thuộc Hội;
d) Cử cán bộ đi dự Hội nghị, Hội
thảo khoa học;
đ) Quyết định các vấn đề thi
đua khen thưởng và kỷ luật thuộc quyền hạn của Hội;
e) Thường trực Hội gồm Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, được Ban Thường vụ giao nhiệm vụ thường trực giải quyết công việc
hàng ngày và đột xuất.
Điều 16.
Các chức danh của Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện
pháp nhân của Hội trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban
Thường vụ bầu trong số Ủy viên Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
tịch:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện
trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực hoạt động của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt
động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ
Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của
Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường
vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt,
việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản
cho Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội
a) Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp
hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do
Ban Chấp hành quy định;
b) Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội
chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân
công hoặc được ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
4. Ủy viên Thư ký
Do Ban Chấp hành bầu trong số Ủy
viên Ban Thường vụ, có nhiệm vụ tổng hợp hoạt động chuyên môn, các báo cáo,
giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác
Hội.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
thực hiện theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với
Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Điều 17.
Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội
bầu ra gồm: Trưởng ban và một số Ủy viên Ban Kiểm tra; số lượng, cơ cấu, tiêu
chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra
cùng với Nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Kiểm
tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ các Quy chế của Hội trong hoạt động các tổ chức, đơn vị, trực thuộc
Hội và hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội;
c) Ban Kiểm tra thông báo với hội
viên và kiến nghị xử lý các vấn đề do Ban Chấp hành hoặc hội viên đề nghị.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Kiểm tra: theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật
và Điều lệ Hội. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo Nhiệm kỳ của Đại hội.
Điều 18.
Văn phòng Hội
Có 02 Phòng, Ban chuyên môn thuộc
tỉnh Hội.
1. Văn phòng Hội: là bộ phận
giúp việc cho Ban Thường vụ Hội và chịu sự chỉ đạo trực tiếp Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Hội thực hiện nhiệm vụ.
- Công tác tổ chức cán bộ, đào
tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
- Quản lý các hội viên, các hoạt
động Hội.
- Công tác Thi đua, khen thưởng;
Ban Kiểm tra.
- Công tác văn phòng, và một số
nhiệm vụ khác.
2. Ban chuyên môn - Trung tâm kế
thừa, ứng dụng.
- Hoạt động phòng Chẩn trị/Phòng
khám:
- Sưu tầm cây thuốc, bài thuốc
nam điều trị có hiệu quả.
- Sản xuất, bào chế dược liệu.
- Tuyên truyền vận động, hướng
dẫn hội viên bảo tồn nguồn gen cây con thuốc quý, trồng nhân rộng tại địa
phương.
Chương V
CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP
NHẤT, ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 19.
Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, đổi tên và giải thể Hội được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự,
quy định của pháp luật về Hội, Nghị quyết Đại hội và quy định của pháp luật có
liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH - TÀI SẢN CỦA
HỘI
Điều 20.
Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội
a) Nguồn kinh phí hoạt động của
Hội
- Được cấp kinh phí hoạt động
theo số biên chế được giao;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn nhiệm
vụ được giao;
- Hội phí hằng năm của hội
viên;
- Thu từ hoạt động của Hội theo
quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của hội
viên, các ngành, các cấp, các nhà hảo tâm, các nhà tổ chức phi chính phủ theo
quy định của pháp luật;
- Thu từ các Chương trình, công
trình nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng chuyên môn nâng tay nghề Đông y;
- Các khoản thu hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản chi của Hội
- Chi cho các hoạt động thực hiện
của Hội;
- Chi mua sắm tài sản phục vụ
làm việc, phục vụ khám bệnh, chữa bệnh tại Phòng Chẩn trị/phòng khám của Hội;
- Chi thực hiện chế độ, chính
sách cho cán bộ, công chức, viên chức và các hợp đồng làm việc tại Hội theo quy
định của pháp luật;
- Chi cho Hội nghị giao ban
chuyên môn trong Cụm các tỉnh phía Bắc; Hội thảo khoa học cây thuốc, bài thuốc,
Hội nghị tâm đắc cống hiến; Hội đồng sưu tầm cây thuốc quý, Bài thuốc gia truyền
điều trị có hiệu quả; nuôi trồng Dược liệu bảo tồn nguồn gen cây con làm thuốc;
- Chi cho khen thưởng và các
chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Hội: bao gồm trụ
sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được
hình thành từ kinh phí của Hội; do các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước hiến
tặng theo quy định của pháp luật; được nhà nước hỗ trợ gắn với nhiệm vụ Nhà nước
giao.
Điều 21.
Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội
được sử dụng cho hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội
khi chia, tách, sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của
pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành
Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công
khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục
đích hoạt động của Hội. Tài sản bị hỏng được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí
mua sắm thiết bị mới thay thế.
4. Báo cáo về tài chính hằng
năm của Hội phải được kiểm toán và báo cáo trong Hội nghị Ban Chấp hành, trong
Đại hội của Hội và công khai theo quy chế của Hội.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 22.
Khen thưởng
1. Tổ chức, cá nhân thuộc Hội
có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc Hội đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh
Lạng Sơn, Hội Đông y Việt Nam và các cấp khen thưởng. Hình thức, chế độ khen
thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ
thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội và ngành Đông y
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 23. Kỷ
luật
1. Tổ chức, cá nhân thuộc Hội
vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì xem
xét, thi hành hình thức kỷ luật:
a) Tập thể: Phê bình; khiển
trách; cảnh cáo;
b) Cá nhân: Phê bình, khiển
trách, cảnh cáo, bãi miễn chức vụ, xóa tên trong danh sách hội viên, buộc bồi
thường thiệt hại. Trong trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật đề nghị cơ quan
có thẩm quyền điều tra và xử lý theo pháp luật
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ
thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong Hội và ngành Đông y theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội Hội Đông y tỉnh
Lạng Sơn mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều
lệ phải được trên 50% (năm mươi phần trăm) số Đại biểu chính thức có mặt tại Đại
hội tán thành.
Điều 25.
Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội đông y tỉnh Lạng
Sơn gồm 8 Chương, 25 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Đông y tỉnh Lạng Sơn
khóa XII thông qua ngày 19/6/2026 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê
duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về
Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Đông y tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm hướng
dẫn thi hành Điều lệ này./.