|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 86/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HÓA
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 10178/TTr-STC ngày 07/8/2026
về việc đề nghị ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp
cơ quan có thẩm quyền đối với một số dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp cơ quan có thẩm quyền đối với một số
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung
là Ủy ban nhân dân cấp xã), đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền đối với một số dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại
khoản 2 Điều 6 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Thanh Hóa, gồm:
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đơn vị sự nghiệp công lập cấp
tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các dự án PPP theo quy định tại Điều 1
Quyết định này.
Điều 3. Phân cấp cơ quan có thẩm quyền đối với một số dự án
PPP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án sau đây:
a) Dự
án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán có tổng mức
đầu tư tương đương dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Dự
án không thuộc quy định tại điểm a khoản này được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao là cơ quan có thẩm quyền.
2. Đơn
vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
là cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án sau đây:
a) Dự
án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán có tổng mức
đầu tư tương đương dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đối
với các công trình, tài sản thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị theo phân cấp về
quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Dự
án không thuộc quy định tại điểm a khoản này được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao là cơ quan có thẩm quyền.
3. Người
đứng đầu các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều này phê duyệt dự án
do cơ quan, đơn vị mình là cơ quan có thẩm quyền.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn và
kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, có trách nhiệm:
a) Chủ
trì hướng dẫn về trình tự thực hiện các dự án BT không yêu cầu thanh toán theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.
b) Phối
hợp với các sở, ngành hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp
xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự
án.
c)
Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xử lý các khó khăn, vướng mắc phát
sinh.
2. Sở
Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công
Thương và các sở, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình
có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý, bảo đảm
rõ quy định, trình tự thực hiện;
b) Phối
hợp thẩm định, tham gia ý kiến hoặc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật chuyên ngành;
c) Phối
hợp kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện dự án và xử lý các khó khăn,
vướng mắc theo thẩm quyền.
3. Ủy
ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh được giao là cơ quan có thẩm quyền, có trách nhiệm:
a) Tổ
chức triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được phân cấp theo đúng quy định
của pháp luật.
b) Bảo
đảm chất lượng hồ sơ, tiến độ thực hiện dự án, hiệu quả đầu tư và sử dụng hiệu
quả nguồn lực của Nhà nước.
c) Chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu; bảo đảm công
khai, minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư và thực hiện hợp đồng dự án.
d) Thực
hiện đầy đủ chế độ báo cáo, chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
đ) Thực
hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 94 Luật PPP
(được sửa đổi tại khoản 32 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15), Điều 28 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
e)
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, kịp thời
phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh để được hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề vượt thẩm quyền.
g) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ quá trình
chuẩn bị, tổ chức thực hiện và quản lý dự án do mình là cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5
Quyết định;
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp (để b/c);
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa;
- Trung tâm Công báo;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
|