|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 51/QĐ-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH TIẾP CÔNG
DÂN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 42/2013/QH13,
Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-VKSTC ngày 19/3/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế
Quyết định số 249/QĐ-VKSTC ngày 09/7/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao quy định về quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3
(để thực hiện);
- Các đ/c Phó Viện trưởng VKSTC (để chỉ đạo t/hiện);
- Văn phòng VKSTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, V12 (Hạnh-T1)
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Huy Tiến
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN TRONG NGÀNH
KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-VKSTC ngày
/ /2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về
trình tự, thủ tục tiếp công dân của công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân
để tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Viện kiểm
sát nhân dân các cấp.
2. Việc tiếp công dân sau
khi đã tiếp nhận, xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chỉ
áp dụng Quy định này nếu phù hợp.
3. Hoạt động tiếp công dân
của Viện Kiểm sát quân sự các cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự trung
ương quy định.
4. Việc tiếp công dân trực
tuyến sẽ được Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn sau khi có quy định của
Chính phủ về nội dung này.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Viện kiểm sát nhân dân
các cấp.
2. Viện trưởng, Phó Viện
trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức thuộc Viện kiểm sát nhân dân
các cấp được phân công nhiệm vụ tiếp công dân.
3. Người khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh.
4. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân.
Điều
3. Từ chối tiếp công dân
Người tiếp công dân được từ
chối tiếp công dân khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 9 của Luật Tiếp công dân và Điều 62 của Luật
Khiếu nại và Nội quy tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhưng
phải giải thích cho công dân biết lý do từ chối và phải báo cáo cho lãnh đạo
đơn vị biết.
Đối với những trường hợp
được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật Tiếp công
dân, người tiếp công dân phối hợp với bảo vệ cơ quan hoặc một công chức
khác trong đơn vị lập biên bản ghi nhận sự việc để làm cơ sở từ chối tiếp công
dân. Trường hợp công dân có hành vi gây rối trật tự tại nơi tiếp công dân, người
tiếp công dân phối hợp với bảo vệ tại nơi tiếp công dân, Cảnh sát bảo vệ hoặc Công an
cấp xã tại nơi tiếp công dân lập biên bản ghi nhận sự việc; báo cáo Viện trưởng
Viện kiểm sát cấp mình để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Biên bản được
lưu vào hồ sơ tiếp công dân.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 của
Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân dự thảo văn bản Thông báo từ chối
tiếp công dân, trình người có thẩm quyền ký ban hành theo Mẫu quy định của ngành Kiểm
sát nhân dân.
Điều 4.
Xử lý đơn có nhiều nội dung
1. Trường hợp đơn có nhiều
nội dung khác nhau, vừa có khiếu nại, vừa có tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh
thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành từng loại đơn riêng và hướng
dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định
của pháp luật.
2. Trường hợp khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có nội dung tố giác tội phạm thì người tiếp
công dân hướng dẫn công dân viết đơn riêng về tố giác tội phạm và gửi đến cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm theo quy định của
Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều
5. Quản lý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Viện kiểm sát nhân dân các
cấp quản lý việc tiếp nhận thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
thông qua sổ tiếp công dân và phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo.
Sổ tiếp công dân được thực
hiện theo Mẫu
quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều
6. Xác định thông tin cá nhân của người khiếu nại
1. Khi tiếp người khiếu nại,
người tiếp công dân yêu cầu người khiếu nại nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình
giấy tờ tùy thân hoặc thông tin cá nhân trên ứng dụng định danh điện tử của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và xác định họ là người tự mình
thực hiện việc khiếu nại hay người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu
nại.
2. Trường hợp người khiếu
nại thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 9 của Luật
Tiếp công dân thì người tiếp công dân từ chối việc tiếp theo quy định tại Điều 3 Quy định này.
Điều
7. Xác định tính hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của cá nhân, cơ
quan, tổ chức khiếu nại
1. Trường hợp cá nhân thực
hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật thì người tiếp công
dân yêu cầu người đại diện theo pháp luật xuất trình Giấy tờ tùy thân và Giấy khai sinh hoặc xác nhận
của chính quyền địa phương về quan hệ cha, mẹ và con hoặc thông tin cá nhân
trên ứng dụng định danh điện tử của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật (trường hợp cha, mẹ đại diện cho con chưa thành niên), văn bản
cử hoặc chỉ định của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp người đại diện được
cơ quan có thẩm quyền cử hoặc chỉ định) hoặc
các giấy tờ hợp
pháp khác chứng minh là đại diện theo pháp luật của cá nhân.
2. Trường hợp cơ quan, tổ
chức thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu cơ
quan, tổ chức thì người tiếp công dân yêu cầu người đại diện xuất trình giấy giới
thiệu hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người đại diện theo pháp luật của
cơ quan, tổ chức.
Điều
8. Xác định tính hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức
khiếu nại
1. Trường hợp cá nhân, cơ
quan, tổ chức khiếu nại ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền để thực hiện
việc khiếu nại thì người tiếp công dân đề nghị người được ủy quyền xuất trình
văn bản ủy quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật để chứng minh việc đại
diện theo ủy quyền hợp pháp của mình.
2. Trường hợp cá nhân, cơ
quan, tổ chức khiếu nại ủy quyền cho luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý thực hiện
việc khiếu nại thì người tiếp công dân yêu cầu luật sư hoặc trợ giúp viên pháp
lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và văn bản ủy quyền khiếu
nại theo quy định của pháp luật.
3. Người tiếp công dân kiểm tra phạm vi được
ủy quyền, chỉ tiếp nhận để giải quyết trong phạm vi mà người khiếu nại được ủy
quyền.
Điều
9. Xử lý trường hợp người đại diện của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại
không đúng quy định
Trường hợp người đại diện
của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không có các giấy tờ chứng minh là đại
diện hợp pháp
hoặc việc đại diện không theo đúng quy định tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều 12 của Luật Khiếu nại thì người tiếp công dân không tiếp nhận
hồ sơ vụ việc nhưng phải giải thích rõ lý do, hướng dẫn cá nhân, cơ quan, tổ chức
khiếu nại hoặc người đại diện của họ làm các thủ tục cần thiết để thực hiện việc
khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật.
Điều
10. Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại
1. Khi người khiếu nại có
đơn trình bày theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại
thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu
nại để xử lý cho phù hợp.
Trường hợp nội dung đơn
khiếu nại không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân có trách nhiệm hướng
dẫn người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa
rõ, còn thiếu.
Trường hợp người tiếp công
dân đã đề nghị người khiếu nại viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội
dung chưa rõ, còn thiếu nhưng người khiếu nại không thực hiện thì người tiếp công dân giải thích cho
người khiếu nại biết về việc không thụ lý, giải quyết đơn.
2. Trường hợp không có đơn
khiếu nại thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại
theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại.
Nếu công dân trình bày trực
tiếp thì người tiếp công dân lập biên bản ghi chép đầy đủ, trung thực, chính
xác nội dung khiếu nại do công dân trình bày; những nội dung chưa rõ đề nghị
người khiếu nại trình bày bổ sung sau đó đọc lại cho người khiếu nại nghe và
người tiếp công dân, người khiếu nại cùng ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào
biên bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều
8 của Luật Khiếu nại (trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng thiết bị
ghi âm, ghi hình có âm thanh).
3. Trường hợp nhiều người
khiếu nại về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại
cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, việc cử người đại diện phải
thể hiện bằng văn bản và có chữ ký của tất cả người khiếu nại. Người tiếp công
dân ghi lại nội dung khiếu nại bằng văn bản theo quy định tại khoản
2 Điều 8 của Luật Khiếu nại và đề nghị người đại diện ký vào văn bản.
4. Sau khi kiểm tra, đối
chiếu các giấy tờ cần thiết và căn cứ vào đơn khiếu nại hoặc nội dung trình bày
của người khiếu nại, những thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan mà người
khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân phải ghi thông tin vào sổ tiếp công dân
và nhập thông tin vào phần mềm quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của
Ngành.
Điều
11. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại
Sau khi nghe người khiếu nại
trình bày, nghiên cứu sơ bộ nội dung khiếu nại, các thông tin, tài liệu, chứng
cứ có liên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân xác định những
nội dung sau:
1. Địa điểm, thời gian
phát sinh vụ việc;
2. Người bị khiếu nại là
cá nhân hay cơ quan, tổ chức;
3. Nội dung khiếu nại và
thẩm quyền giải quyết;
4. Đối tượng khiếu nại là
quyết định hay hành vi;
5. Quá trình xem xét, giải
quyết (nếu có): cơ quan đã giải quyết; kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền;
6. Yêu cầu của người khiếu
nại;
7. Thời hạn, thời hiệu giải
quyết liên quan đến nội dung khiếu nại
Điều
12. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp
1. Khi người khiếu nại
cung cấp các thông tin, tài liệu chứng cứ có liên quan đến khiếu nại như: quyết
định bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có) và các thông tin,
tài liệu, chứng cứ khác có liên quan thì người tiếp công dân tiếp nhận các
thông tin, tài liệu, chứng cứ đó theo quy định.
2. Trong trường hợp khiếu
nại thuộc thẩm quyền giải quyết và thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp
mình, sau khi đối chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp,
người tiếp công dân viết Giấy biên nhận theo Mẫu quy định của ngành Kiểm sát nhân dân (người tiếp công dân
chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng).
Điều
13. Xử lý khiếu nại thuộc thẩm quyền
1. Trường hợp khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình mà không thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 8 Điều 11 của Luật
Khiếu nại thì người tiếp công dân phải làm các thủ tục tiếp nhận khiếu nại,
đơn khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo do người khiếu nại
cung cấp (nếu có), chuyển đến các đơn vị nghiệp vụ để thụ lý theo quy định.
Việc tiếp nhận thông tin,
tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp được thực hiện theo quy định tại
Điều 12 Quy định này.
2. Trường hợp khiếu nại
thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp
công dân tiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết
theo quy định của pháp luật và của Ngành.
3. Trường hợp khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện
hoặc chưa đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy định, người tiếp công dân phải nêu căn cứ để trả lời
cho người khiếu nại đối với trường hợp không đủ điều kiện, giải thích và hướng dẫn người khiếu nại bổ sung những
thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại.
4. Trường hợp người khiếu
nại đề nghị gặp lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tham mưu giải quyết
khiếu nại để trình bày những nội dung liên quan đến khiếu nại thuộc thẩm quyền
của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi nhận, sau đó báo cáo
lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị được đề nghị tiếp xem xét, quy định.
Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị,
người tiếp công dân thông báo lại cho người khiếu nại biết.
Điều
14. Xử lý khiếu nại không thuộc thẩm quyền
1. Trường hợp khiếu nại
không thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện
kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại khiếu nại đến
cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp khiếu nại đã
được Viện kiểm
sát cấp dưới trực tiếp thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền nhưng quá thời gian
quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân nhận đơn và báo cáo
lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị để xem xét, quyết định.
3. Trường hợp người tiếp
công dân đã hướng dẫn, giải thích nội dung khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải
quyết và không thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhưng công dân không
đồng ý, vẫn đề nghị Viện kiểm sát nhận đơn thì người tiếp công dân lập biên bản,
xác định rõ vụ, việc không thuộc thẩm quyền và hướng dẫn công dân gửi đơn đến
cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
Điều
15. Xử lý đơn đề nghị kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực
pháp luật
Trường hợp đơn đề nghị kiểm
tra đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện
kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân xử lý đơn theo quy định tại Quy chế tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động
tư pháp và Quy trình giải quyết khiếu nại tố cáo; kiểm tra quyết định giải quyết
khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao.
Điều 16.
Xử lý đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi
thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước thuộc thẩm quyền của Viện
kiểm sát
1. Đối với đơn đề nghị xem
xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc
thẩm, tái thẩm hoặc đơn liên quan đến việc yêu cầu bồi thường theo Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước thuộc
thẩm quyền của Viện kiểm sát thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và xử lý đơn
theo quy định của pháp luật và của Ngành.
2. Đối với đơn không thuộc
thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp mình thì thực hiện theo Điều 30
Quy định này.
3. Trường hợp người có đơn
đề nghị gặp lãnh đạo các đơn vị có nhiệm vụ tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm
sát giải quyết để đề nghị xem xét những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của
Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân ghi lại nội dung đề nghị, sau đó thông báo đến lãnh đạo đơn
vị xem xét, quyết định. Trên cơ sở ý kiến, quyết định của lãnh đạo Viện kiểm
sát hoặc thủ trưởng đơn vị, người tiếp công dân thông báo lại cho người có đơn
đề nghị biết.
Điều
17. Xác định thông tin cá nhân của người tố cáo
Khi tiếp người tố cáo, người
tiếp công dân yêu cầu người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ
tùy thân hoặc thông tin cá nhân trên ứng dụng định danh Luật điện tử của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, người tiếp công dân kiểm tra
tính hợp lệ của giấy tờ đó.
Điều 18.
Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo
Trong quá trình tiếp người
tố cáo, người tiếp công dân phải giữ bí mật về thông tin cá nhân họ tên, địa chỉ,
bút tích của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo đồng ý công khai.
Nếu thấy cần thiết hoặc khi
người tố cáo đề nghị thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền áp dụng
những biện pháp cần thiết hoặc đề nghị cơ quan chức năng áp dụng những biện
pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo.
Điều
19. Tiếp nhận, nghe, ghi chép nội dung tố cáo
1. Khi người tố cáo có đơn
trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều
23 của Luật Tố cáo thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc,
yêu cầu của người tố cáo để xử lý cho phù hợp.
Nếu nội dung đơn tố cáo không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp
công dân đề nghị người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội
dung chưa rõ, còn thiếu.
2. Trường hợp không có đơn
tố cáo thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo các
nội dung quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Tố cáo.
Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi
chép đầy đủ,
trung thực, chính xác nội dung tố cáo; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị người tố
cáo trình bày bổ sung, sau đó đọc lại cho người tố cáo nghe và đề nghị họ ký
tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định
tại khoản 2 Điều 23 của Luật Tố cáo.
3. Trường hợp nhiều người
đến tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo
cử người đại diện để trình bày nội dung tố cáo, việc cử người đại diện phải thể
hiện bằng văn bản và có chữ ký của tất cả người tố cáo. Người tiếp công dân ghi
lại nội dung tố cáo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều
23 của Luật Tố cáo.
Điều
20. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp
1. Khi người tố cáo cung cấp
các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến tố cáo (nếu có) và các thông
tin, tài liệu, chứng cứ khác có liên quan thì người tiếp công dân tiếp nhận các
thông tin, tài liệu, chứng cứ đó theo quy định.
2. Trong trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải
quyết và thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát cấp mình, sau khi đối chiếu
thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp, người tiếp công dân viết
Giấy biên nhận theo Mẫu quy định của ngành Kiểm sát nhân dân (người tiếp công dân
chỉ nhận bản phô tô hoặc bản sao công chứng).
Điều
21. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo
Sau khi nghe, ghi chép nội
dung tố cáo, nghiên cứu sơ bộ đơn tố cáo và các thông tin, tài liệu, chứng cứ
do người tố cáo cung cấp, người tiếp công dân phải xác định được những nội dung
sau:
1. Địa điểm, thời gian
phát sinh vụ việc;
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức
bị tố cáo;
3. Nội dung tố cáo, thẩm
quyền giải quyết;
4. Quá trình xem xét, giải
quyết, xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền (nếu có): cơ
quan, tổ chức, đơn vị đã giải quyết, kết quả giải quyết, hình thức văn bản giải
quyết, quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;
5. Yêu cầu của người tố
cáo; lý do tố cáo tiếp và những thông tin, tình tiết, chứng cứ mới mà người tố
cáo cung cấp trong trường hợp tố cáo tiếp.
Điều
22. Xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền giải quyết
1. Trường hợp tố cáo thuộc
thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình và có đủ điều kiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 của Luật Tố cáo thì người tiếp công dân
tiếp nhận và chuyển đến đơn vị nghiệp vụ có thẩm quyền để thụ lý giải quyết
theo Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.
Việc tiếp nhận đơn và các
thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) thực hiện theo Điều 20 Quy định này.
2. Trường hợp tố cáo đang
được Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền
nhưng đã hết thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân
tiếp nhận đơn và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để ra văn bản yêu cầu
cấp dưới giải quyết theo quy định pháp luật.
3. Trường hợp tố cáo về
hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì người tiếp công dân tiếp nhận
đơn và kịp thời báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng đơn vị xem
xét, quyết định chuyển đơn cùng tài liệu liên quan đến đơn vị nghiệp vụ để xử
lý theo quy định.
4. Trường hợp đơn tố cáo
thuộc thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình, người tiếp
công dân tiếp nhận đơn, tài liệu để thực hiện thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết
theo quy định của pháp luật và của Ngành.
5. Trường hợp tố cáo không
thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân
hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải
quyết theo quy định pháp luật.
Điều
23. Xử lý tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt
hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ
quan, tổ chức
Trường hợp vụ, việc tố cáo
hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng
đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức,
thì người tiếp công dân phải kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất Viện trưởng Viện
kiểm sát cấp mình để yêu cầu thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng biện
pháp theo thẩm quyền nhằm ngăn chặn thiệt hại hoặc thông báo cho cơ quan chức
năng để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời thiệt hại xảy ra.
Điều
24. Xử lý tố cáo đối với đảng viên
Trường hợp tố cáo đối với
đảng viên vi phạm quy định, điều lệ của Đảng, người tiếp công dân hướng dẫn
công dân thực hiện việc tố cáo theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương và hướng
dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Điều
25. Xử lý tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại đã được giải quyết
Trường hợp khiếu nại đã được
giải quyết đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại
không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì xử lý như
sau:
1. Trường hợp người tố cáo
cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại
có hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn, xử lý theo
quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này;
2. Trường hợp người tố cáo
không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu
nại có hành vi vi phạm pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn
công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Nếu công
dân không chấp hành thì từ chối tiếp công dân.
Điều
26. Xác định thông tin cá nhân của người kiến nghị, phản ánh
1. Khi tiếp công dân đến
kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa
chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc thông tin cá nhân trên ứng dụng định
danh điện tử của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, giấy giới
thiệu, giấy ủy quyền (nếu có).
2. Trường hợp người đến kiến
nghị, phản ánh không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 của
Luật Tiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.
3. Trường hợp người đến kiến
nghị, phản ánh vi phạm Điều 9 của Luật Tiếp công dân thì
người tiếp công dân từ chối việc tiếp công dân theo Điều 3 Quy định
này.
Điều
27. Tiếp nhận, nghe, ghi chép nội dung kiến nghị, phản ánh
1. Khi người kiến nghị, phản
ánh có đơn trình bày rõ ràng, đầy đủ nội dung kiến nghị, phản ánh thì người tiếp
công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người đến kiến nghị, phản
ánh để xử lý cho phù hợp.
Nếu nội dung đơn kiến nghị, phản ánh không rõ ràng, chưa đầy đủ
thì người tiếp công dân đề nghị người kiến nghị, phản ánh viết lại đơn hoặc viết
bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.
2. Trường hợp người đến kiến
nghị, phản ánh không có đơn thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến
nghị, phản ánh viết đơn trong đó nêu rõ các nội dung kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân trình bày trực
tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung kiến
nghị, phản ánh được trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị trình bày thêm,
sau đó đọc lại cho người kiến nghị, phản ánh nghe và đề nghị người đó ký tên hoặc
điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
3. Trường hợp nhiều người
đến kiến nghị, phản ánh về một nội dung hoặc đơn kiến nghị, phản ánh có chữ ký
của nhiều người thì người tiếp công dân hướng dẫn người đến kiến nghị, phản ánh
cử đại diện để trình bày nội dung kiến nghị, phản ánh hoặc viết lại đơn kiến
nghị, phản ánh, việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản và có chữ ký
của tất cả người kiến nghị, phản ánh. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân thực
hiện như khoản 2 Điều này.
Điều 28. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người
kiến nghị, phản ánh cung cấp
1. Khi người kiến nghị, phản
ánh cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan thì người tiếp công dân
kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu, chứng cứ được cung cấp.
2. Trường hợp kiến nghị,
phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì sau khi đối
chiếu thông tin, tài liệu, chứng cứ do người kiến nghị, phản ánh cung cấp, người
tiếp công dân phải tiến hành tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người
kiến nghị, phản ánh cung cấp. Việc tiếp nhận được thực hiện theo Điều
12 Quy định này.
Điều
29. Phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh
1. Kiến nghị, phản ánh thuộc
thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp công dân tiếp
nhận và xử lý theo Điều 13 Quy định này.
2. Kiến nghị, phản ánh
không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát cấp mình thì người tiếp
công dân xử lý theo Điều 14 và Điều 30 Quy định này.
Điều
30. Tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh không thuộc thẩm quyền của ngành Kiểm sát nhân dân trong một số trường hợp
Đối với trường hợp công
dân là người cư trú ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, người già yếu
và công dân có khó khăn trong đi lại, trong nhận thức, sau khi được người tiếp
công dân hướng dẫn, giải thích nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
không thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhưng công dân không đồng ý, vẫn đề
nghị Viện kiểm sát nhận đơn thì người tiếp công dân tiếp nhận đơn và báo cáo, xử
lý theo quy định của pháp luật và của Ngành.
Điều
31. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Quy định này thay thế
Quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân được ban hành kèm theo
Quyết định số 249/QĐ-VKSTC ngày 09/7/2020 của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều
32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực chịu trách nhiệm tổ chức thi hành
Quy định này.
2. Vụ Kiểm sát giải quyết
khiếu nại, tố cáo về tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong
ngành Kiểm sát nhân dân.
3. Quá trình thực hiện Quy
định này, nếu phát sinh vướng mắc hoặc những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung
thì các đơn vị, Viện kiểm sát báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua
Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp) để hướng dẫn, tổng hợp đề
xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời./.