|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 115/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
THAY THẾ VÀ BÃI BỎ LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THỰC HIỆN TẠI BỘ
PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định
này; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế
và bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng quy định tại Thông tư số
61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Quyết định này sửa đổi, bổ sung
nội dung thủ tục hành chính có mã 1.003334, 1.010739, 1.012747, 1.000194,
1.012748, 1.000394, 1.002167 được công bố tại Quyết định số 2292/QĐ-NHNN ngày
10 tháng 6 năm 2025;
Quyết định này thay thế thủ tục
hành chính có mã 2.001399, 2.001392 được công bố tại Quyết định số 2292/QĐ-NHNN
ngày 10 tháng 6 năm 2025;
Quyết định này bãi bỏ thủ tục
hành chính có mã 1.000206 được công bố tại Quyết định số 2292/QĐ-NHNN ngày 10
tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ Phạm Tiến Dũng;
- Bộ Tư pháp (để phối hợp);
- Lưu: VP, VP2, PTDung, ATHT1.B.T.Duyen.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 115/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Danh mục thủ tục hành
chính ban hành mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1
|
|
Thủ tục chấp thuận đủ điều kiện
khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của ngân hàng
thương mại
|
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thành lập và hoạt động ngân
hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực
|
II. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính thực
hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
1
|
1.003334
|
Thủ tục chấp thuận thành lập
chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng
thương mại
|
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thành lập và hoạt động ngân
hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
|
|
2
|
1.010739
|
Thủ tục chấp thuận thành lập
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại
|
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thành lập và hoạt động ngân
hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
|
|
3
|
1.012747
|
Thủ tục chấp thuận đủ điều kiện
chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương
mại
|
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thành lập và hoạt động ngân
hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
|
|
B. Thủ tục hành chính thực
hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực)
|
|
1
|
1.000194
|
Thủ tục chấp thuận thay đổi địa
điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thành lập và hoạt động ngân
hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực
|
|
2
|
1.012748
|
Thủ tục chấp thuận thay đổi địa
điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
|
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thành lập và hoạt động ngân
hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực
|
|
3
|
1.000394
|
Thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt
động chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại
|
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thành lập và hoạt động ngân
hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực
|
|
4
|
1.002167
|
Thủ tục chấp thuận tự nguyện
chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại
|
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thành lập và hoạt động ngân
hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực
|
III. Danh mục thủ tục hành
chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC thay thế
|
Tên TTHC thay thế
|
Số hồ sơ TTHC được thay thế
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1
|
2.001399
|
Thủ tục chấp thuận đủ điều kiện
thành lập chi nhánh ở trong nước /phòng giao dịch của ngân hàng thương mại
|
2.001399
|
Thủ tục chấp thuận đủ điều kiện
thành lập chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại
|
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thành lập và hoạt động ngân
hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
|
|
2.001392
|
Thủ tục chấp thuận đủ điều kiện
thành lập phòng giao dịch của ngân hàng thương mại
|
IV. Danh mục thủ tục hành
chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1
|
1.000206
|
Thủ tục chấp thuận thay đổi
chi nhánh quản lý phòng giao dịch của ngân hàng thương mại
|
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
A. Thủ tục
thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Thủ tục
chấp thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
của ngân hàng thương mại (Mã TTHC: 1.003334)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng
thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng thương mại
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài. Trường hợp
không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ
lý do.
Trong thời hạn 24 tháng kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận, ngân hàng thương mại phải khai
trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài đã
được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không khai
trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu
lực.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa của Ngân hàng Nhà nước;
- Dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của ngân hàng thương
mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,
ngân hàng con ở nước ngoài theo mẫu tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư 61/2025/TT-NHNN.
- Nghị quyết hoặc quyết định của
Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài.
- Nghị quyết hoặc quyết định của
Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại cổ phần); nghị quyết hoặc
quyết định của Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên); ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu (đối với ngân
hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên) thông qua việc thành lập
ngân hàng con ở nước ngoài.
- Đề án thành lập chi nhánh ở
nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó phải có tối thiểu các nội dung
sau:
(i) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
và bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài
(nếu có), hình thức pháp lý (đối với ngân hàng con ở nước ngoài);
(ii) Địa điểm (tên quốc gia và
địa chỉ cụ thể (nếu có));
(iii) Mức vốn cấp cho chi nhánh
ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài;
(iv) Nội dung hoạt động; thời hạn
hoạt động; đối tượng khách hàng chính; (v) Lý do thành lập và lý do lựa chọn nước
sở tại;
(vi) Cơ cấu tổ chức và mạng lưới:
sơ đồ tổ chức gồm trụ sở chính, các phòng ban tại trụ sở chính; mạng lưới hoạt
động của ngân hàng con ở nước ngoài (nếu có);
(vii) Thông tin pháp lý có liên
quan: liệt kê các quy định có liên quan của nước sở tại về việc cho phép tổ chức
tín dụng nước ngoài thành lập và hoạt động chi nhánh, ngân hàng con ở nước sở tại
đó (tên, số hiệu, ngày tháng của văn bản);
(viii) Nghiên cứu khả thi: phân
tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh cần nắm
bắt và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường;
(ix) Phương thức kiểm soát của
ngân hàng thương mại đối với chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước
ngoài, trong đó cần nêu được tối thiểu các nội dung sau: phương thức (thuê
ngoài hay tự thực hiện) và lý do lựa chọn phương thức; tổ chức thực hiện phương
thức; chi phí ước tính thực hiện phương thức; khó khăn dự kiến và giải pháp;
(x) Phương án kinh doanh dự kiến
trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo
cáo kết quả kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ (đối với ngân hàng con ở nước
ngoài); căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án
trong từng năm;
(xi) Tác động và hiệu quả dự kiến
của việc thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài, các vấn
đề (nếu có) về bảo đảm an toàn hoạt động đối với ngân hàng thương mại và các giải
pháp; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và các giới hạn góp vốn, mua cổ phần của ngân
hàng thương mại sau khi thành lập ngân hàng con ở nước ngoài;
(xii) Phương án và biện pháp xử
lý của ngân hàng thương mại trong trường hợp chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng
con ở nước ngoài có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân hàng thương mại;
(xiii) Thông tin về thành viên
sáng lập, cổ đông sáng lập (tên, địa chỉ); dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn,
số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập
ngân hàng con ở nước ngoài.
Trường hợp đề nghị thành lập
chi nhánh, ngân hàng con ở nước ngoài, ngân hàng thương mại phải có báo cáo và
cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định
về các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và phân
loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng rủi
ro để xử lý rủi ro theo quy định pháp luật trong thời hạn 12 tháng liền trước
tháng đề nghị.
- Các văn bản khác chứng minh
việc đáp ứng các điều kiện thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng
con ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư số số 61/2025/TT-NHNN.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng thương mại.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng).
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận thành lập chi nhánh,
văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.
1.9. Lệ phí: Không.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo ngân hàng thương mại theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 61/2025/TT-NHNN.
1.11. Yêu cầu, điều kiện:
(a) Đối với thành lập chi nhánh
ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài:
+ Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm
an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134, 135,
136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng) và các hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này trong các tháng trong thời gian 12
tháng liền trước tháng đề nghị;
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của
pháp luật trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;
+ Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của
năm liền trước năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền trước tháng đề
nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Tại thời điểm đề nghị,
ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ
phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc;
+ Không bị xử phạt vi phạm
hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội
bộ), cấp tín dụng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;
+ Không thuộc đối tượng phải thực
hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
+ Được xếp hạng A, B theo kết
quả xếp hạng do Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị và
tại thời điểm chấp thuận (trừ trường hợp không thuộc đối tượng xếp hạng theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài);
+ Có thời gian hoạt động tối
thiểu là 03 năm (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị);
+ Có tổng tài sản Có đạt
100.000 tỷ Đồng Việt Nam trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán
của năm trước liền kề năm đề nghị.
+ Hoạt động kinh doanh có lãi
theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm
toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị.
(b) Đối với thành lập văn phòng
đại diện ở nước ngoài:
+ Có thời gian hoạt động tối
thiểu là 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị).
+ Không thuộc đối tượng phải thực
hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
- Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân
hàng thương mại.
Phụ
lục I
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,
NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
…., ngày…
tháng…. năm….
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,
NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết
định thành lập:
Số định danh của ngân hàng
thương mại (nếu có):
Cơ quan cấp:
Ngày cấp:
Tên ngân hàng thương mại:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở
nước ngoài như sau:
I. Danh sách đề nghị
1. Mạng lưới hoạt động ở
trong nước:
1.1. Thành lập chi nhánh:
1.1.1. Tên chi nhánh
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng nước ngoài
(nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ
sở chi nhánh (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung
ương)
1.1.3. Chi nhánh thuộc/ không
thuộc vùng nông thôn.
1.2. Thành lập phòng giao dịch
|
Tên phòng giao dịch đề nghị thành lập
|
Địa điểm dự kiến (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương)
|
Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
|
|
Địa điểm tại vùng nông thôn
|
Địa điểm khác
|
|
|
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có).
|
|
|
|
1.3. Thành lập đơn vị sự
nghiệp, văn phòng đại diện:
1.3.1. Tên đơn vị sự nghiệp,
văn phòng đại diện;
1.3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn
vị sự nghiệp, văn phòng đại diện.
2. Mạng lưới hoạt động ở nước
ngoài:
2.1. Thành lập chi nhánh:
2.1.1. Tên chi nhánh
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có).
2.1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh.
2.1.3. Vốn cấp cho chi nhánh (dự
kiến).
2.2. Thành lập ngân hàng con
ở nước ngoài:
2.2.1. Tên ngân hàng con
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có).
2.2.2. Địa điểm đặt trụ sở ngân
hàng con.
2.2.3. Vốn thành lập ngân hàng
con (dự kiến).
2.2.4. Thành viên sáng lập, cổ
đông sáng lập ngân hàng con (tên, địa chỉ); dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp
vốn, số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên sáng lập, cổ đông sáng
lập ngân hàng con ở nước ngoài.
2.3. Thành lập văn phòng đại
diện:
2.3.1. Tên văn phòng đại diện;
2.3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn
phòng đại diện.
II. Đánh giá việc ngân hàng
thương mại đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và chi nhánh, văn phòng đại
diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định
1. Đối với ngân hàng thương
mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến
thời điểm đề nghị:
1.1. Hoạt động kinh doanh có
lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị: ……………
1.2. Phân loại tài sản có,
trích lập dự phòng rủi ro tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu
tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:
- Dự phòng chung phải trích:
……………………………………………
- Dự phòng chung thực trích: ……………………………………………
- Dự phòng cụ thể phải trích:
……………………………………………
- Dự phòng cụ thể thực trích:
……………………………………………
- Tỷ lệ nợ xấu (%):
1.3. Tuân thủ các hạn chế để bảo
đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135,
136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142
Luật
Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các
quy định này liên tục từ ngày bắt đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề
nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.4. Tại thời điểm đề nghị,
ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ
phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đại diện vốn góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ)
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập)
|
Thành viên là người điều hành (có/không)
|
Tên người có liên quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
- Ban kiểm soát
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách)
|
|
.
|
|
|
|
.
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc:...
1.5. Không bị xử phạt vi phạm hành
chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ);
cấp tín dụng; theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng liền trước tính từ thời
điểm đề nghị;
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.6. Không thuộc đối tượng phải
thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.7. Đáp ứng điều kiện về số lượng
chi nhánh được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo
□
b.
Không đảm bảo □
2. Đối với ngân hàng thương
mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động
đến thời điểm đề nghị
2.1. Lợi nhuận sau thuế năm
202...:
Theo báo cáo tài chính hợp nhất
có kiểm toán:………… tỷ đồng
Theo báo cáo tài chính riêng lẻ
có kiểm toán:………….. tỷ đồng
2.2. Tuân thủ các hạn chế để bảo
đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135,
136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật
Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các
quy định này liên tục trong trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị.
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.3. Phân loại tài sản có,
trích lập dự phòng rủi ro trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị; tỷ lệ nợ
xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối
cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:
- Dự phòng chung phải trích:
…………………………………..
- Dự phòng chung thực trích:
…………………………………..
- Dự phòng cụ thể phải trích:
…………………………………..
- Dự phòng cụ thể thực trích:
…………………………………..
- Tỷ lệ nợ xấu (%):
2.4. Tại thời điểm đề nghị,
ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ
phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
- Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đại diện vốn góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ)
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập)
|
Thành viên là người điều hành (có/không)
|
Tên người có liên quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
- Ban kiểm soát
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách)
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc:...
2.5. Không bị xử phạt vi phạm hành
chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ);
cấp tín dụng; trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị;
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.8. Không thuộc đối tượng phải
thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.6. Đáp ứng điều kiện về số lượng
chi nhánh, phòng giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.7. Kết quả xếp hạng đã được
Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị: ...
2.8. Điều kiện bổ sung đối với
việc thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài:
i) Có thời gian hoạt động tối thiểu
là ba (03) năm tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo
□
b.
Không đảm bảo □
ii) Có tổng tài sản Có đạt
100.000 tỷ Đồng Việt Nam trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán
của năm trước liền kề năm đề nghị.
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
iii) Hoạt động kinh doanh có
lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm
toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị:
a. Đảm bảo □
b. Không đảm bảo □
3. Đối với trường hợp thành
lập phòng giao dịch:
|
STT
|
Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có tại địa bàn đề nghị thành lập
phòng giao dịch
|
Thông tin liên quan đến chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
|
|
Chi nhánh
|
Phòng giao dịch
|
Tên và địa chỉ chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý
|
Thời gian hoạt động (tháng)
|
Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và
tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (%)
|
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức
phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị
(có/không)
|
Chênh lệch thu chi của năm trước liền kề năm đề nghị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Đảm
bảo □
b.
Không đảm bảo □
4. Người đại diện hợp pháp của
ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)
|
2. Thủ tục
chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân
hàng thương mại (Mã TTHC: 1.010739)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng
thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng thương mại
thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trong nước. Trường hợp chấp thuận
văn phòng đại diện ở trong nước, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đối với
từng văn phòng đại diện ở trong nước. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận, ngân hàng thương mại phải khai
trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước đã được chấp
thuận thành lập. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không khai trương hoạt
động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa của Ngân hàng Nhà nước.
- Dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của ngân hàng thương
mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp ở trong nước theo mẫu tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN;
- Nghị quyết hoặc quyết định của
Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên về việc thành lập văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp ở trong nước;
- Các văn bản khác chứng minh
việc đáp ứng các điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở
trong nước theo quy định tại Thông tư số 61/2025/TT-NHNN.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng thương mại.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng).
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận thành lập văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại.
2.9. Lệ phí: Không.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp ở trong nước của Ngân hàng thương mại theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
số 61/2025/TT-NHNN.
2.11. Yêu cầu, điều kiện:
(a) Đối với thành lập văn phòng
đại diện ở trong nước:
+ Có thời gian hoạt động tối
thiểu là 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị);
+ Không thuộc đối tượng phải thực
hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới.
(b) Đối với thành lập đơn vị sự
nghiệp ở trong nước:
+ Có thời gian hoạt động tối
thiểu là 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
- Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân
hàng thương mại.
Phụ
lục I
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,
NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
…., ngày…
tháng…. năm….
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,
NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết
định thành lập:
Số định danh của ngân hàng
thương mại (nếu có):
Cơ quan cấp:
Ngày cấp:
Tên ngân hàng thương mại:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở
nước ngoài như sau:
I. Danh sách đề nghị
1. Mạng lưới hoạt động ở
trong nước:
1.1. Thành lập chi nhánh:
1.1.1. Tên chi nhánh
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng nước ngoài
(nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ
sở chi nhánh (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung
ương)
1.1.3. Chi nhánh thuộc/ không
thuộc vùng nông thôn.
1.2. Thành lập phòng giao dịch
|
Tên phòng giao dịch đề nghị thành lập
|
Địa điểm dự kiến (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương)
|
Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
|
|
Địa điểm tại vùng nông thôn
|
Địa điểm khác
|
|
|
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có).
|
|
|
|
1.3. Thành lập đơn vị sự
nghiệp, văn phòng đại diện:
1.3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn
phòng đại diện;
1.3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn
vị sự nghiệp, văn phòng đại diện.
2. Mạng lưới hoạt động ở nước
ngoài:
2.1. Thành lập chi nhánh:
2.1.1. Tên chi nhánh
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có).
2.1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh.
2.1.3. Vốn cấp cho chi nhánh (dự
kiến).
2.2. Thành lập ngân hàng con
ở nước ngoài:
2.2.1. Tên ngân hàng con
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có).
2.2.2. Địa điểm đặt trụ sở ngân
hàng con.
2.2.3. Vốn thành lập ngân hàng
con (dự kiến).
2.2.4. Thành viên sáng lập, cổ
đông sáng lập ngân hàng con (tên, địa chỉ); dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp
vốn, số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên sáng lập, cổ đông sáng
lập ngân hàng con ở nước ngoài.
2.3. Thành lập văn phòng đại
diện:
2.3.1. Tên văn phòng đại diện;
2.3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn
phòng đại diện.
II. Đánh giá việc ngân hàng
thương mại đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và chi nhánh, văn phòng đại
diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định
1. Đối với ngân hàng thương
mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến
thời điểm đề nghị:
1.1. Hoạt động kinh doanh có
lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị: ……………
1.2. Phân loại tài sản có,
trích lập dự phòng rủi ro tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu
tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:
- Dự phòng chung phải trích:
……………………………………………
- Dự phòng chung thực trích:
……………………………………………
- Dự phòng cụ thể phải trích:
……………………………………………
- Dự phòng cụ thể thực trích:
……………………………………………
- Tỷ lệ nợ xấu (%):
1.3. Tuân thủ các hạn chế để bảo
đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135,
136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật
Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các
quy định này liên tục từ ngày bắt đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề
nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.4. Tại thời điểm đề nghị,
ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ
phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc.
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đại diện vốn góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ)
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập)
|
Thành viên là người điều hành (có/không)
|
Tên người có liên quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
- Ban kiểm soát
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách)
|
|
.
|
|
|
|
.
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc:...
1.5. Không bị xử phạt vi phạm
hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội
bộ); cấp tín dụng; theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng liền trước tính từ
thời điểm đề nghị;
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.6. Không thuộc đối tượng phải
thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.7. Đáp ứng điều kiện về số lượng
chi nhánh được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2. Đối với ngân hàng thương
mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động
đến thời điểm đề nghị
2.1. Lợi nhuận sau thuế năm
202...:
Theo báo cáo tài chính hợp nhất
có kiểm toán:………… tỷ đồng
Theo báo cáo tài chính riêng lẻ
có kiểm toán:………….. tỷ đồng
2.2. Tuân thủ các hạn chế để bảo
đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135,
136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật
Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các
quy định này liên tục trong trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị.
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.3. Phân loại tài sản có,
trích lập dự phòng rủi ro trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị; tỷ lệ nợ
xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối
cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:
- Dự phòng chung phải trích:
…………………………………..
- Dự phòng chung thực trích:
…………………………………..
- Dự phòng cụ thể phải trích:
…………………………………..
- Dự phòng cụ thể thực trích:
…………………………………..
- Tỷ lệ nợ xấu (%):
2.4. Tại thời điểm đề nghị,
ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ
phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
- Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đại diện vốn góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ)
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập)
|
Thành viên là người điều hành (có/không)
|
Tên người có liên quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
- Ban kiểm soát
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách)
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc:...
2.5. Không bị xử phạt vi phạm
hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội
bộ); cấp tín dụng; trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề
nghị;
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.8. Không thuộc đối tượng phải
thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.6. Đáp ứng điều kiện về số lượng
chi nhánh, phòng giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.7. Kết quả xếp hạng đã được
Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị: ...
2.8. Điều kiện bổ sung đối với
việc thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài:
i) Có thời gian hoạt động tối
thiểu là ba (03) năm tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
ii) Có tổng tài sản Có đạt
100.000 tỷ Đồng Việt Nam trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán
của năm trước liền kề năm đề nghị.
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
iii) Hoạt động kinh doanh có
lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm
toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
3. Đối với trường hợp thành
lập phòng giao dịch:
|
STT
|
Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có tại địa bàn đề nghị thành lập
phòng giao dịch
|
Thông tin liên quan đến chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
|
|
Chi nhánh
|
Phòng giao dịch
|
Tên và địa chỉ chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý
|
Thời gian hoạt động (tháng)
|
Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và
tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (%)
|
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức
phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị
(có/không)
|
Chênh lệch thu chi của năm trước liền kề năm đề nghị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Đảm
bảo □
b.
Không đảm bảo □
4. Người đại diện hợp pháp của
ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)
|
3. Thủ tục
chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
của ngân hàng thương mại (Mã TTHC: 1.012747)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng
thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước.
- Bước 2: Trong thời hạn
45 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng thương mại chuyển
đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài; trường hợp không chấp thuận,
văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng
Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày ký.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa của Ngân hàng Nhà nước;
- Dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia;
3.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của ngân hàng thương
mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân
hàng con ở nước ngoài theo mẫu tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư 61/2025/TT-NHNN.
- Nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông (đối với ngân hàng thương mại cổ phần); nghị quyết của Hội đồng thành viên
(đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên); ý kiến
chấp thuận của chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một
thành viên) thông qua việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước
ngoài.
- Đề án chuyển đổi hình thức
pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó phải có tối thiểu các nội dung
sau:
(i) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
và bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài
(nếu có);
(ii) Địa điểm (tên quốc gia và
địa chỉ cụ thể);
(iii) Mức vốn đã cấp cho ngân
hàng con ở nước ngoài;
(iv) Nội dung hoạt động; thời hạn
hoạt động; đối tượng khách hàng chính; (v) Lý do chuyển đổi hình thức pháp lý;
(vi) Mức vốn dự kiến cấp thêm
hoặc mức vốn giảm tại ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp
lý;
(vii) Cơ cấu tổ chức và mạng lưới
của ngân hàng con ở nước ngoài sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý: Sơ đồ tổ
chức gồm trụ sở chính, các phòng ban tại trụ sở chính; mạng lưới hoạt động của
ngân hàng con ở nước ngoài (nếu có);
(viii) Thông tin pháp lý có
liên quan: liệt kê các quy định có liên quan của nước sở tại về việc cho phép tổ
chức tín dụng nước ngoài chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước sở tại
đó (tên, số hiệu, ngày tháng của văn bản);
(ix) Nghiên cứu khả thi: phân
tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh cần nắm
bắt và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý;
(x) Phương thức kiểm soát của
ngân hàng thương mại đối với ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó cần nêu được
tối thiểu các nội dung sau: phương thức (thuê ngoài hay tự thực hiện) và lý do
lựa chọn phương thức; tổ chức thực hiện phương thức; chi phí ước tính thực hiện
phương thức; khó khăn dự kiến và giải pháp;
(xi) Phương án kinh doanh dự kiến
của ngân hàng con ở nước ngoài trong 03 năm đầu sau khi chuyển đổi hình thức
pháp lý, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết
quả kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; căn cứ xây dựng phương án và thuyết
minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm;
(xii) Tác động và hiệu quả dự
kiến của việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài, các vấn
đề (nếu có) về bảo đảm an toàn hoạt động đối với ngân hàng thương mại và các giải
pháp; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và các giới hạn góp vốn mua, cổ phần của ngân
hàng thương mại sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài;
(xiii) Phương án và biện pháp xử
lý của ngân hàng thương mại trong trường hợp ngân hàng con ở nước ngoài có những
ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân hàng thương mại;
(xiv) Thông tin thay đổi về
thành viên góp vốn, cổ đông lớn; dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn, số cổ
phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên góp vốn, cổ đông lớn của ngân
hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý.
- Các văn bản khác chứng minh
việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
theo quy định tại Điều 24 Thông tư 61/2025/TT-NHNN.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết: 45
ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng thương mại.
3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng).
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng thương
mại chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài.
3.9. Lệ phí: Không.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư 61/2025/TT-NHNN.
3.11. Yêu cầu, điều kiện:
- Ngân hàng thương mại được
chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài từ công ty trách nhiệm
hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại
khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Đảm bảo là ngân hàng con của
ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 61/2025/QĐ-NHNN sau khi chuyển đổi hình thức
pháp lý.
+ Trường hợp ngân hàng thương mại
tăng vốn tại ngân hàng con khi ngân hàng con chuyển đổi hình thức pháp lý,
ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 24, Thông tư 61/2025/TT-NHNN phải đáp ứng các điều kiện
sau:
(i) Tuân thủ các hạn chế để bảo
đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134,
135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng) và các hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này trong các tháng trong thời gian 12
tháng liền trước tháng đề nghị;
(ii) Thực hiện đúng, đầy đủ các
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của
pháp luật trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;
(iii) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng
12 của năm liền trước năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền trước
tháng đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
(v) Có tổng tài sản Có đạt
100.000 tỷ Đồng Việt Nam trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán
của năm trước liền kề năm đề nghị;
(vi) Hoạt động kinh doanh có
lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm
toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
- Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân
hàng thương mại.
Phụ
lục III
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ NGÂN HÀNG
CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
…., ngày….
tháng...... năm…..
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết
định thành lập:
Số định danh của ngân hàng
thương mại (nếu có):
Cơ quan cấp:
Ngày
cấp:
Tên ngân hàng thương mại:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài như sau:
1. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
và bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài
(nếu có) của ngân hàng con
2. Địa điểm (tên quốc gia và địa
chỉ cụ thể)
3. Mức vốn đã cấp cho ngân hàng
con ở nước ngoài
4. Mức vốn dự kiến cấp thêm hoặc
mức vốn giảm tại ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu
có)
5. Lý do chuyển đổi hình thức
pháp lý
6. Người đại diện hợp pháp của
ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)
|
4. Thủ tục
chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh ở trong nước/phòng giao dịch của
ngân hàng thương mại (Mã TTHC: 2.001399)
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng
thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng
Nhà nước gửi văn bản gửi lấy ý kiến các đơn vị sau:
(i) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có ý kiến đánh giá về sự cần thiết có thêm chi nhánh
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trong trường hợp đề nghị mở
chi nhánh ở trong nước);
(ii) Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến thành lập chi nhánh, phòng giao
dịch ở trong nước có ý kiến đánh giá về sự cần thiết có thêm chi nhánh, phòng
giao dịch trên địa bàn cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đề nghị thành lập chi
nhánh, phòng giao dịch; có ý kiến về các địa bàn dự kiến mở chi nhánh, phòng
giao dịch; việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư 61/2025/TT-NHNN đối với chi nhánh dự kiến quản
lý phòng giao dịch trên địa bàn (trong trường hợp đề nghị thành lập phòng giao
dịch).
- Bước 3: Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực quy định tại khoản 3, Điều 14, Thông tư 61/2025/TT-NHNN có ý kiến tham gia bằng văn bản
về các nội dung được đề nghị.
- Bước 4: Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng
thương mại đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước. Trường
hợp chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận việc thành lập đối với
từng chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận, ngân hàng thương mại phải khai
trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước đã được chấp thuận
thành lập. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không khai trương hoạt động,
văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa của Ngân hàng Nhà nước;
- Dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia;
4.3. Thành phần hồ sơ:
* Đối với trường hợp thành lập
chi nhánh ở trong nước của Ngân hàng thương mại
- Văn bản của ngân hàng thương
mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh ở trong nước theo
mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN.
- Nghị quyết hoặc quyết định của
Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh ở trong
nước;
- Đề án thành lập chi nhánh ở
trong nước, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt,
tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa
bàn cấp xã); nội dung hoạt động; đối tượng khách hàng chính;
(ii) Lý do thành lập và lý do lựa
chọn địa bàn thành lập;
(iii) Cơ cấu tổ chức: sơ đồ tổ
chức gồm các phòng ban của chi nhánh;
(iv) Nghiên cứu khả thi: phân
tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu các cơ hội kinh doanh cần nắm bắt
và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường;
(v) Phương án kinh doanh dự kiến
trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo
cáo kết quả kinh doanh; căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực
hiện phương án trong từng năm.
- Báo cáo và cam kết không bị xử
phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về các hạn chế để
đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và phân loại tài sản có,
cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi
ro theo quy định pháp luật trong thời hạn 12 tháng liền trước tháng đề nghị.
- Các văn bản khác chứng minh
việc đáp ứng các điều kiện thành lập chi nhánh ở trong nước theo quy định tại
Thông tư số 61/2025/TT-NHNN.
* Đối với trường hợp thành lập
phòng giao dịch của Ngân hàng thương mại
- Văn bản của ngân hàng thương
mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập phòng giao dịch theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025.
- Nghị quyết hoặc quyết định của
Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên về việc thành lập phòng giao dịch.
Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phải
nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), chi
nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng giao dịch sẽ thực hiện,
phạm vi hoạt động về mặt địa lý và đối tượng khách hàng chính.
- Báo cáo và cam kết không bị xử
phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về các hạn chế để
đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và phân loại tài sản có,
cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi
ro theo quy định pháp luật trong thời hạn 12 tháng liền trước tháng đề nghị.
- Các văn bản khác chứng minh
việc đáp ứng các điều kiện thành lập phòng giao dịch theo quy định tại Thông tư
số 61/2025/TT-NHNN.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
4.5. Thời hạn giải quyết: 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
4.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng thương mại.
4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng).
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận thành lập chi nhánh,
phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại.
4.9. Lệ phí: Không.
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở
trong nước theo mẫu Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư 61/2025/TT-NHNN.
4.11. Yêu cầu, điều kiện:
* Đối với trường hợp thành lập
chi nhánh ở trong nước của Ngân hàng thương mại
(a) Đối với ngân hàng thương mại
có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến
thời điểm đề nghị:
+ Hoạt động kinh doanh có lãi
theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của
năm trước liền kề năm đề nghị;
+ Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm
an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134, 135,
136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng) và các hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này trong các tháng trong thời gian 12
tháng liền trước tháng đề nghị;
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của
pháp luật trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;
+ Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của
năm liền trước năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền trước tháng đề
nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Tại thời điểm đề nghị,
ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ
phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc;
+ Không bị xử phạt vi phạm
hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội
bộ), cấp tín dụng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;
+ Không thuộc đối tượng phải thực
hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
+ Đáp ứng điều kiện về số lượng
chi nhánh được phép thành lập như sau:
(i) Số lượng chi nhánh của một
ngân hàng thương mại được thành lập phải đảm bảo:
300 tỷ đồng x N1 + 100 tỷ đồng
x M1 + 50 tỷ đồng x N2 + 20 tỷ đồng x M2 < C
Trong đó:
- C là giá trị thực của
vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều
28 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm
31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị đối với ngân hàng thương mại có thời
gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị) và tại tháng liền trước tháng đề nghị đối với ngân hàng thương mại
có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị).
- N1 là số lượng chi
nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà
Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
- N2 là số lượng chi
nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành phố
Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố khác
trực thuộc Trung ương.
- M1 là số lượng phòng
giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố
Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
- M2 là số lượng phòng
giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành
phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố
khác trực thuộc Trung ương.
(ii) Việc xác định địa điểm của
chi nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập thuộc các khu vực quy định tại
các điểm N1, N2, M1, M2 nêu tại khoản 1, Điều 7, Thông tư 61/2025/TT-NHNN được căn cứ vào khu vực địa
giới hành chính tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.
(iii) Ngân hàng thương mại được
thành lập tối đa 10 chi nhánh tại mỗi khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc nội
thành thành phố Hồ Chí Minh.
(iv) Ngân hàng thương mại có thời
gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm
đề nghị) được thành lập không quá 03 chi nhánh và các chi nhánh này không được
thành lập trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong một
năm tài chính.
(v) Ngân hàng thương mại có thời
gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị) được thành lập không quá năm (05) chi nhánh và số chi nhánh tại
vùng nông thôn chiếm ít nhất 50% tổng số chi nhánh được thành lập trong một năm
tài chính.
(vi) Ngoài số lượng tại điểm
(v) nêu trên, ngân hàng thương mại đã hoàn tất thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt
động chi nhánh tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành Thành
phố Hồ Chí Minh thì được thành lập tại các địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương khác số chi nhánh tương ứng với số chi nhánh đã chấm dứt hoạt động.
+ Trường hợp đề nghị thành lập
chi nhánh ở địa bàn không phải vùng nông thôn, ngân hàng thương mại phải được xếp
hạng A, B theo kết quả xếp hạng được Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời
điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận (trừ ngân hàng thương mại không thuộc
đối tượng xếp hạng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
(b) Đối với ngân hàng thương mại
có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị:
+ Hoạt động kinh doanh có lãi đến
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị;
+ Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm
an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134, 135,
136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật
Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước liên tục từ ngày bắt
đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của
pháp luật tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của
tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
+ Không bị xử phạt vi phạm hành
chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ),
cấp tín dụng kể từ ngày bắt đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;
+ Tại thời điểm đề nghị, ngân
hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên,
Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp
với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc;
+ Không thuộc đối tượng phải thực
hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
+ Đáp ứng điều kiện về số lượng
chi nhánh được phép thành lập như sau:
(i) Số lượng chi nhánh của một
ngân hàng thương mại được thành lập phải đảm bảo:
300 tỷ đồng x N1 + 100 tỷ đồng
x M1 + 50 tỷ đồng x N2 + 20 tỷ đồng x M2 < C
Trong đó:
- C là giá trị thực của
vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều
28 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm
31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị đối với ngân hàng thương mại có thời
gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị) và tại tháng liền trước tháng đề nghị đối với ngân hàng thương mại
có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị).
- N1 là số lượng chi
nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà
Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
- N2 là số lượng chi
nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành phố
Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố khác
trực thuộc Trung ương.
- M1 là số lượng phòng
giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố
Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
- M2 là số lượng phòng
giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành
phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố
khác trực thuộc Trung ương.
(ii) Việc xác định địa điểm của
chi nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập thuộc các khu vực quy định tại
các điểm N1, N2, M1, M2 nêu tại khoản 1, Điều 7, Thông tư 61/2025/TT-NHNN được căn cứ vào khu vực địa
giới hành chính tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.
(iii) Ngân hàng thương mại được
thành lập tối đa 10 chi nhánh tại mỗi khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc nội
thành thành phố Hồ Chí Minh.
(iv) Ngân hàng thương mại có thời
gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề
nghị được thành lập không quá 03 chi nhánh và các chi nhánh này không được
thành lập trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong một
năm tài chính.
* Đối với trường hợp thành lập
phòng giao dịch của Ngân hàng thương mại
+ Hoạt động kinh doanh có lãi theo
báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm
trước liền kề năm đề nghị;
+ Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm
an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134, 135,
136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng) và các hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này trong các tháng trong thời gian 12
tháng liền trước tháng đề nghị;
+ Thực hiện đúng, đầy đủ các
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi
ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của
pháp luật trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;
+ Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của
năm liền trước năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền trước tháng đề
nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Tại thời điểm đề nghị, ngân
hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên,
Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp
với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc;
+ Không bị xử phạt vi phạm hành
chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ),
cấp tín dụng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;
+ Không thuộc đối tượng phải thực
hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
+ Trường hợp đề nghị thành lập
phòng giao dịch ở địa bàn không phải vùng nông thôn, ngân hàng thương mại phải
được xếp hạng A, B theo kết quả xếp hạng do Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất
tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận (trừ trường hợp không thuộc đối
tượng xếp hạng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
+ Chi nhánh dự kiến quản lý
phòng giao dịch phải đáp ứng các điều kiện:
(i) Có thời gian hoạt động tối
thiểu 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị);
(ii) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12
năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời
điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
(iii) Không bị xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn
12 tháng liền trước tháng đề nghị;
(iv) Có chênh lệch thu chi của
năm trước liền kề năm đề nghị dương.
+ Đáp ứng yêu cầu về số lượng
phòng giao dịch được thành lập như sau:
(i) Số lượng phòng giao dịch của
một ngân hàng thương mại được thành lập phải đảm bảo:
300 tỷ đồng x N1 + 100 tỷ đồng
x M1 + 50 tỷ đồng x N2 + 20 tỷ đồng x M2 < C
Trong đó:
- C là giá trị thực của
vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều
28 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm
31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị đối với ngân hàng thương mại có thời
gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị) và tại tháng liền trước tháng đề nghị đối với ngân hàng thương mại
có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị).
- N1 là số lượng chi
nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà
Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
- N2 là số lượng chi
nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành phố
Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố khác
trực thuộc Trung ương.
- M1 là số lượng phòng
giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố
Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
- M2 là số lượng phòng
giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành
phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố
khác trực thuộc Trung ương.
(ii) Việc xác định địa điểm của
phòng giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập thuộc các khu vực quy định
tại các điểm N1, N2, M1, M2 nêu tại khoản 1, điều 7, Thông tư 61/2025/TT-NHNN được căn cứ vào khu vực địa
giới hành chính tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.
(iii) Số lượng phòng giao dịch của
ngân hàng thương mại tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành
Thành phố Hồ Chí Minh không lớn hơn 02 lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân
hàng thương mại tại mỗi khu vực này và không quá 20 phòng giao dịch.
(iv) Số lượng phòng giao dịch của
ngân hàng thương mại tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không lớn
hơn 03 lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại tỉnh, thành
phố đó.
(v) Trường hợp có số lượng
phòng giao dịch được thành lập trước ngày Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành vượt quá
số lượng quy định tại tại điểm (iii) và điểm (iv) nêu trên hoặc có số lượng
phòng giao dịch tại thời điểm đề nghị bằng số lượng tại điểm (iii) và điểm (iv)
nêu trên, ngân hàng thương mại được thành lập thêm không quá 02 phòng giao dịch
tại vùng nông thôn trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này
trong mỗi năm tài chính. Tổng số lượng phòng giao dịch được thành lập thêm tại
khoản này không vượt quá số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại trên
mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại thời điểm đề nghị thành lập.
(vi) Ngân hàng thương mại có thời
gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời
điểm đề nghị được thành lập không quá 10 phòng giao dịch và số lượng phòng giao
dịch tại vùng nông thôn chiếm ít nhất 50% tổng số phòng giao dịch được thành lập
trong một năm tài chính.
(vii) Số lượng phòng giao dịch
được quản lý bởi 01 chi nhánh do ngân hàng thương mại tự quyết định phù hợp với
năng lực quản lý của mỗi chi nhánh.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
- Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân
hàng thương mại.
Phụ
lục I
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,
NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
…., ngày…
tháng…. năm….
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,
NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết
định thành lập:
Số định danh của ngân hàng
thương mại (nếu có):
Cơ quan cấp:
Ngày
cấp:
Tên ngân hàng thương mại:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở
nước ngoài như sau:
I. Danh sách đề nghị
1. Mạng lưới hoạt động ở
trong nước:
1.1. Thành lập chi nhánh:
1.1.1. Tên chi nhánh
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng nước ngoài
(nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ
sở chi nhánh (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung
ương)
1.1.3. Chi nhánh thuộc/ không
thuộc vùng nông thôn.
1.2. Thành lập phòng giao dịch
|
Tên phòng giao dịch đề nghị thành lập
|
Địa điểm dự kiến (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương)
|
Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
|
|
Địa điểm tại vùng nông thôn
|
Địa điểm khác
|
|
|
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có).
|
|
|
|
1.3. Thành lập đơn vị sự
nghiệp, văn phòng đại diện:
1.3.1. Tên đơn vị sự nghiệp,
văn phòng đại diện;
1.3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn
vị sự nghiệp, văn phòng đại diện.
2. Mạng lưới hoạt động ở nước
ngoài:
2.1. Thành lập chi nhánh:
2.1.1. Tên chi nhánh
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có).
2.1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh.
2.1.3. Vốn cấp cho chi nhánh (dự
kiến).
2.2. Thành lập ngân hàng con
ở nước ngoài:
2.2.1. Tên ngân hàng con
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có)
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước
ngoài (nếu có)
d) Tên viết tắt bằng tiếng nước
ngoài (nếu có).
2.2.2. Địa điểm đặt trụ sở ngân
hàng con.
2.2.3. Vốn thành lập ngân hàng
con (dự kiến).
2.2.4. Thành viên sáng lập, cổ
đông sáng lập ngân hàng con (tên, địa chỉ); dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn,
số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập
ngân hàng con ở nước ngoài.
2.3. Thành lập văn phòng đại
diện:
2.3.1. Tên văn phòng đại diện;
2.3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn
phòng đại diện.
II. Đánh giá việc ngân hàng
thương mại đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và chi nhánh, văn phòng đại
diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định
1. Đối với ngân hàng thương
mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến
thời điểm đề nghị:
1.1. Hoạt động kinh doanh có
lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị: ……………
1.2. Phân loại tài sản có,
trích lập dự phòng rủi ro tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu
tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:
- Dự phòng chung phải trích:
……………………………………………
- Dự phòng chung thực trích:
……………………………………………
- Dự phòng cụ thể phải trích:
……………………………………………
- Dự phòng cụ thể thực trích:
……………………………………………
- Tỷ lệ nợ xấu (%):
1.3. Tuân thủ các hạn chế để bảo
đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135,
136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật
Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các
quy định này liên tục từ ngày bắt đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề
nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.4. Tại thời điểm đề nghị,
ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ
phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc.
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đại diện vốn góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ)
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập)
|
Thành viên là người điều hành (có/không)
|
Tên người có liên quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
- Ban kiểm soát
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách)
|
|
.
|
|
|
|
.
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc:...
1.5. Không bị xử phạt vi phạm hành
chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ);
cấp tín dụng; theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng liền trước tính từ thời
điểm đề nghị;
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.6. Không thuộc đối tượng phải
thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
1.7. Đáp ứng điều kiện về số lượng
chi nhánh được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2. Đối với ngân hàng thương
mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động
đến thời điểm đề nghị
2.1. Lợi nhuận sau thuế năm
202...:
Theo báo cáo tài chính hợp nhất
có kiểm toán:………… tỷ đồng
Theo báo cáo tài chính riêng lẻ
có kiểm toán:………….. tỷ đồng
2.2. Tuân thủ các hạn chế để bảo
đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135,
136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật
Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các
quy định này liên tục trong trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị.
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.3. Phân loại tài sản có,
trích lập dự phòng rủi ro trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị; tỷ lệ nợ
xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối
cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:
- Dự phòng chung phải trích:
…………………………………..
- Dự phòng chung thực trích:
…………………………………..
- Dự phòng cụ thể phải trích:
…………………………………..
- Dự phòng cụ thể thực trích:
…………………………………..
- Tỷ lệ nợ xấu (%):
2.4. Tại thời điểm đề nghị,
ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ
phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng
Giám đốc
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
- Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đại diện vốn góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ)
|
Chức danh (Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập)
|
Thành viên là người điều hành (có/không)
|
Tên người có liên quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
- Ban kiểm soát
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh (Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách)
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
- Họ và tên Tổng giám đốc:...
2.5. Không bị xử phạt vi phạm hành
chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ);
cấp tín dụng; trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị;
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.8. Không thuộc đối tượng phải
thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;
a. Đảm bảo □
b.
Không đảm bảo □
2.6. Đáp ứng điều kiện về số lượng
chi nhánh, phòng giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.7. Kết quả xếp hạng đã được
Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị: ...
2.8. Điều kiện bổ sung đối với
việc thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài:
i) Có thời gian hoạt động tối
thiểu là ba (03) năm tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
ii) Có tổng tài sản Có đạt
100.000 tỷ Đồng Việt Nam trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán
của năm trước liền kề năm đề nghị.
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
iii) Hoạt động kinh doanh có
lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm
toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
3. Đối với trường hợp thành
lập phòng giao dịch:
|
STT
|
Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có tại địa bàn đề nghị thành lập
phòng giao dịch
|
Thông tin liên quan đến chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
|
|
Chi nhánh
|
Phòng giao dịch
|
Tên và địa chỉ chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch
|
Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý
|
Thời gian hoạt động (tháng)
|
Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và
tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (%)
|
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức
phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị
(có/không)
|
Chênh lệch thu chi của năm trước liền kề năm đề nghị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Đảm
bảo □
b.
Không đảm bảo □
4. Người đại diện hợp pháp của
ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)
|
B. Thủ tục
hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực)
1. Thủ tục
chấp thuận đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng
giao dịch của ngân hàng thương mại
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng
thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ
sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến
khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch;
- Bước 2: Trong thời
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng
thương mại quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 61/2025/TTT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều
15 Thông tư 61/2025/TTT-NHNN và có văn bản
xác nhận việc đáp ứng yêu cầu hoặc không đáp ứng yêu cầu gửi ngân hàng thương mại.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ;
- Dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản báo cáo của ngân hàng
thương mại gồm các nội dung sau:
+ Ngày dự kiến khai trương hoạt
động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước,
phòng giao dịch;
+ Thông tin về người đứng đầu,
thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân hàng thương mại
theo quy định.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng thương mại.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao
dịch.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản xác nhận về việc đáp ứng/không đáp ứng các điều kiện
khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của ngân hàng
thương mại theo quy định.
1.9. Lệ phí: Không.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Có quyền sở hữu hoặc sử dụng
hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ,
thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an
ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu
phòng, chống cháy nổ. Trụ sở phòng giao dịch không phải đáp ứng yêu cầu về đảm
bảo lưu trữ chứng từ;
- Trường hợp trụ sở chi nhánh
có kho tiền thì kho tiền phải đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chở tiền của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Trường hợp trụ sở chi nhánh
không có kho tiền, chi nhánh phải chuyển tiền về chi nhánh có kho tiền sau khi
kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc nếu ngân hàng thương mại có chi nhánh
có kho tiền hoặc có hợp đồng sử dụng dịch vụ ngân quỹ với một tổ chức cung ứng
dịch vụ ngân quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về dịch vụ ngân quỹ cho
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Chi nhánh, phòng giao dịch có
hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và phòng giao
dịch kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông
tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp
vụ;
- Chi nhánh, phòng giao dịch có
đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao
dịch hoặc chức danh tương đương và đội ngũ nhân viên thực hiện nghiệp vụ tại
phòng giao dịch, chi nhánh, trong đó Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch
này không được kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch khác và
Giám đốc chi nhánh không được kiêm nhiệm Giám đốc phòng giao dịch;
- Giám đốc chi nhánh hoặc các
chức danh tương đương (đối với trường hợp khai trương hoạt động chi nhánh) đáp ứng
các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
- Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân
hàng thương mại.
2. Thủ tục
chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Mã TTHC:
1.000194)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng
thương mại lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ
sở chi nhánh, phòng giao dịch;
- Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có
văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận,
văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
- Dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của ngân hàng thương
mại đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư 61/2025/TT-NHNN;
2.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng thương mại.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh,
phòng giao dịch.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
2.9. Lệ phí: Không.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
61/2025/TT-NHNN.
2.11. Yêu cầu, điều kiện: Không
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
- Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân
hàng thương mại.
Phụ
lục II
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC,
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
…., ngày…. tháng......
năm…..
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC,
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết
định thành lập:
Số định danh của ngân hàng
thương mại (nếu có):
Cơ quan cấp:
Ngày cấp:
Tên ngân hàng thương mại:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch như
sau:
1. Tên chi nhánh/phòng giao dịch
2. Địa điểm hiện tại của chi
nhánh/phòng giao dịch
3. Địa điểm dự kiến chuyển đến
4. Lý do thay đổi địa điểm
5. Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm
bảo tính liên tục trong hoạt động đối với chi nhánh, phòng giao dịch đã đi vào
hoạt động
6. Cam kết đáp ứng các yêu cầu
quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư …/2025/TT-NHNN ngày …../12/2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng
thương mại.
7. Người đại diện hợp pháp của
ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)
|
3. Thủ tục
chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Mã TTHC: 1.012748)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng
thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
- Bước 2: Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
có văn bản gửi lấy ý kiến:
(i) Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở về phương án
giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan và lý do thay
đổi địa điểm. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao
dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc cùng địa bàn quản
lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thì không cần thực hiện nội dung
này;
(ii) Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết
có thêm chi nhánh trên địa bàn trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chi nhánh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bước 3: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh,
phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được
đề nghị;
- Bước 4: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở
chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc
không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.Văn
bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có hiệu lực trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
- Dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của ngân hàng thương mại
đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo
mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư 61/2025/TT-NHNN;
- Phương án giải quyết các tài sản,
quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan;
- Các văn bản báo cáo việc đáp ứng
quy định Số lượng phòng giao dịch của ngân hàng thương mại tại mỗi tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương không lớn hơn 03 lần số lượng chi nhánh hiện có của
ngân hàng thương mại tại tỉnh, thành phố đó và việc thay đổi chi nhánh quản
lý phòng giao dịch theo quy định tại Điều 22 Thông tư 61/2025/TT-NHNN.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết: 13
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng thương mại.
3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi
nhánh, phòng giao dịch.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
3.9. Lệ phí: Không.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của Ngân hàng thương mại
theo mẫu tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư 61/2025/TT-NHNN.
3.11. Yêu cầu, điều kiện: Không
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
- Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân
hàng thương mại.
Phụ
lục II
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC,
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
…., ngày….
tháng...... năm…..
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC,
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết
định thành lập:
Số định danh của ngân hàng
thương mại (nếu có):
Cơ quan cấp:
Ngày
cấp:
Tên ngân hàng thương mại:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch như
sau:
1. Tên chi nhánh/phòng giao dịch
2. Địa điểm hiện tại của chi
nhánh/phòng giao dịch
3. Địa điểm dự kiến chuyển đến
4. Lý do thay đổi địa điểm
5. Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm
bảo tính liên tục trong hoạt động đối với chi nhánh, phòng giao dịch đã đi vào
hoạt động
6. Cam kết đáp ứng các yêu cầu
quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư …/2025/TT-NHNN ngày …../12/2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng
thương mại.
7. Người đại diện hợp pháp của
ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)
|
4. Thủ tục
tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại (Mã
TTHC: 1.000394)
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng
thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
nơi đặt trụ sở chi nhánh;
- Bước 2: Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp
thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi
ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ
sở chi nhánh, ngân hàng thương mại phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy
định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của chi nhánh ở trong nước; chậm nhất
07 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động có văn bản báo cáo Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh về ngày chấm dứt hoạt động.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
- Dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia.
4.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của ngân hàng thương
mại đề nghị chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 61/2025/TT-NHNN;
- Nghị quyết hoặc quyết định của
Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại về việc chấm
dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước;
- Phương án giải quyết các tài
sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh chấm dứt hoạt động.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
4.5. Thời hạn giải quyết:
20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
4.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng thương mại.
4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở
trong nước.
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt
động chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại.
4.9. Lệ phí: Không.
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấm dứt hoạt động chi nhánh
ở trong nước theo mẫu tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư 61/2025/TT-NHNN;
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
- Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân
hàng thương mại.
Phụ
lục IV
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
…., ngày….
tháng...... năm…..
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết
định thành lập:
Số định danh của ngân hàng
thương mại (nếu có):
Cơ quan cấp:
Ngày
cấp:
Tên ngân hàng thương mại:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp ở trong nước như sau:
1. Tên chi nhánh/phòng giao dịch/
văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp ở trong nước đề nghị tự nguyện chấm dứt hoạt
động
2. Địa chỉ chi nhánh/phòng giao
dịch/ văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp ở trong nước đề nghị tự nguyện chấm dứt
hoạt động
3. Lý do chấm dứt hoạt động
4. Người đại diện hợp pháp của
ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)
|
5. Thủ tục
chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại
(Mã TTHC: 1.002167)
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngân hàng
thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
nơi đặt trụ sở phòng giao dịch;
- Bước 2: Trong thời hạn
7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản chấp thuận hoặc không
chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản
gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ
sở phòng giao dịch, ngân hàng thương mại phải tiến hành các thủ tục pháp lý
theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch; chậm nhất
07 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động có văn bản báo cáo Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch về ngày chấm dứt hoạt động.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
- Dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia.
5.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của ngân hàng thương
mại đề nghị chấm dứt hoạt động phòng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
61/2025/TT-NHNN;
- Nghị quyết hoặc quyết định của
Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại về việc chấm
dứt hoạt động phòng giao dịch;
- Phương án giải quyết các tài
sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt
động.
5.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
5.5. Thời hạn giải quyết: 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng thương mại.
5.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao
dịch.
5.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt
động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại.
5.9. Lệ phí: Không.
5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấm dứt hoạt động phòng
giao dịch theo mẫu tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư 61/2025/TT-NHNN.
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
- Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân
hàng thương mại.
Phụ
lục IV
MẪU
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
…., ngày….
tháng...... năm…..
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã số doanh nghiệp/số Quyết
định thành lập:
Số định danh của ngân hàng
thương mại (nếu có):
Cơ quan cấp:
Ngày
cấp:
Tên ngân hàng thương mại:
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):
Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp ở trong nước như sau:
1. Tên chi nhánh/phòng giao dịch/
văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp ở trong nước đề nghị tự nguyện chấm dứt hoạt
động
2. Địa chỉ chi nhánh/phòng giao
dịch/ văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp ở trong nước đề nghị tự nguyện chấm dứt
hoạt động
3. Lý do chấm dứt hoạt động
4. Người đại diện hợp pháp của
ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ
sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)
|