|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Anh Chức
|
|
Ngày ban hành:
|
12/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày 12
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số
58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số
95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông
tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 725/TTr-SNNMT ngày 24/12/2025;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh
giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra,
đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
1. Trong quá trình tổ
chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan đơn vị phản ánh, kiến nghị
về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền
hoặc đề xuất phương án xử lý, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng,
Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các phường,
xã và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT,VP3, VP5.
Ttt_VP3_QĐ04
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Anh Chức
|
QUY
ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ
thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình làm căn cứ xây
dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất
đai; giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình và thực hiện áp dụng cho các công việc sau:
1. Điều tra, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
2. Điều tra, đánh giá
thoái hoá đất;
3. Điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất;
4. Bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất;
5. Điều tra, đánh giá
đất đai theo chuyên đề.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà
nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, các công ty nhà
nước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực
hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15,
số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số
95/2025/QH15;
2. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
3. Nghị định số
106/2020/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn
vị sự nghiệp công lập;
4. Nghị định số
145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật
lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
5. Nghị định số
60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
6. Nghị định số
151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
7. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
8. Thông tư liên tịch
số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành địa chính;
9. Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
10. Thông tư số 23/2023/TT-BTC
hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
11. Thông tư số
11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất;
12. Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực đất đai;
13. Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Kết cấu định
mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
Định mức kinh tế - kỹ
thuật điều tra, đánh giá đất đai gồm các định mức thành phần sau:
1. Định mức lao động
Định mức lao động là
hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra
một sản phẩm (hoặc một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật trong
định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương
đương.
Thành phần định mức lao
động bao gồm:
a) Nội dung công việc:
Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực
hiện công việc.
b) Định biên: Xác định
số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công
việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này,
việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại
Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT được quy định chung
về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
c) Định mức: Quy định thời
gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước
công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và
ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công
(ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
2. Định mức dụng cụ lao
động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy
móc, thiết bị.
a) Định mức dụng cụ lao
động: là thời gian sử dụng dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là
tháng.
b) Định mức tiêu hao
vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
(thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn
vị sản phẩm.
c) Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị: là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và
thiết bị tính là tháng.
d) Định mức tiêu hao
năng lượng: là xác định nhu cầu tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện
được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được
tính theo công thức:
Định mức điện = (Công
suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao
hụt.
đ) Định mức tiêu hao
nhiên liệu là số lượng nhiên liệu cần thiết để thực hiện các hạng mục công
việc.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Định mức điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được
tính theo công thức sau:
Mt
= Mcld+ Mpd + Mpt
Trong đó:
Mt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Mcld là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu
đất) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Mpd là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01
phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.
Mpt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x
số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các
chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
b) Định mức điều tra,
đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được tính theo công thức
sau:
Trong đó:
Mt
= Mthd+ Mdt+ Mpt
Mt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Mthd là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không
tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hóa đất) trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình;
Mdt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên
liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hóa tính theo
điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.
Mpt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x
số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các
chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
c) Định mức điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Mt
= Mond+ Mlm + Mpt
Mt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên
liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình;
Mond là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không
tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình;
Mlm là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu
đất x số lượng mẫu đất điều tra.
Mpt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x
số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các
chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
d) Định mức bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (diện tích trung bình là 10 ha)
được tính theo công thức sau:
Mt
= Mbvd+ Mlm + Mpt
Trong đó:
Mt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình;
Mbvd là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên
liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (không tính các
nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) của một khu vực bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất trung bình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Mlm là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu
đất x số lượng mẫu đất điều tra.
Mpt là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao
nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x
số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các
chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
Điều 5. Giải thích
thuật ngữ và quy định từ viết tắt
|
STT
|
Nội
dung viết tắt
|
Viết
tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng
III bậc 2 và tương đương
|
ĐCV2
|
|
2
|
Địa chính viên hạng
III bậc 3 và tương đương
|
ĐCV3
|
|
3
|
Địa chính viên hạng
III bậc 4 và tương đương
|
ĐCV4
|
|
4
|
Địa chính viên hạng
III bậc 6 và tương đương
|
ĐCV6
|
|
5
|
Địa chính viên hạng
II bậc 2 và tương đương
|
ĐCVC2
|
|
6
|
Lái xe bậc 4
|
LX4
|
|
7
|
Dung tích hấp thu
|
CEC
|
|
8
|
Kali tổng số
|
K2O
(%)
|
|
9
|
Nitơ tổng số
|
N
(%)
|
|
10
|
Phốt pho tổng số
|
P2O5
(%)
|
|
11
|
Độ chua của đất
|
pHkcl
|
|
12
|
Chì
|
Pb
|
|
13
|
Cadimi
|
Cd
|
|
14
|
Đồng
|
Cu
|
|
15
|
Asen
|
As
|
|
16
|
Kẽm
|
Zn
|
|
17
|
Crôm
|
Cr
|
|
18
|
Thuỷ ngân
|
Hg
|
|
19
|
Niken
|
Ni
|
|
20
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
21
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
22
|
Thời hạn sử dụng dụng
cụ, máy móc, thiết bị (tháng)
|
Thời
hạn (tháng)
|
Chương
II
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục
1. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Điều 6. Định mức lao
động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
1.1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai:
1.1.1. Thu thập các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất
đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian,
sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
1.1.2. Thu thập các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng
đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:
a) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước),
tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình
quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ
thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;
d) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá0020đất và các thông tin
khác có liên quan đến giá đất.
1.2. Khảo sát sơ bộ để
xác định hướng tuyến điều tra.
1.2.1. Xác định tuyến
điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.
1.2.2. Khảo sát sơ bộ
các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng
đất.
1.2.3. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.
1.3. Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.3.1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn
gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để
xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; phân tích, đánh giá
tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
đã thu thập được.
1.3.2. Lựa chọn những
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
1.3.3. Xây dựng báo cáo
kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa
2.1. Xác định nội dung
và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ
điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa
các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông
tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các
trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng
phẫu diện, khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông
tin điểm điều tra phẫu diện đất;
e) Xác định nội dung
điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin
thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản
đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số
lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu
phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô
tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.
2.1.4. Xây dựng báo cáo
kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều tra, lấy mẫu
đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
2.2.1. Khoanh vùng, xác
định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin
khoanh đất.
2.2.2. Xác định vị trí điểm
điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định
bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản
đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng
máy đo cầm tay.
2.2.3. Điều tra phẫu diện
đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò;
chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả
phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.
2.2.4. Rà soát, cập
nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.
2.2.5. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa..
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý
kết quả điều tra.
3.1.1. Rà soát, đối
chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả
điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu
bản đất và bảng dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lập bảng thống
kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và
bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị
phân tích.
3.2. Phân tích mẫu đất.
Các chỉ tiêu phân tích
gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ
trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho
tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC. Đối với các
mẫu điều tra trên khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số và
chỉ tiêu tổng số muối tan.
3.3. Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.
3.3.1. Xác định và phân
cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.
3.3.2. Tổng hợp kết quả
điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.
3.3.3. Tổng hợp kết quả
điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).
3.3.4. Tổng hợp kết quả
phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng
và loại đất.
3.3.5. Tổng hợp kết quả
điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).
3.4. Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và
định hướng sử dụng đất.
3.4.1. Xác định và phân
cấp đánh giá tiềm năng đất đai.
3.4.2. Xác định diện
tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.
3.4.3. Tổng hợp kết quả
điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.
3.4.4. Tổng hợp kết quả
đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều
tra.
3.4.5. Tổng hợp kết quả
đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều
tra.
3.4.6. Tổng hợp kết quả
đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn
điều tra.
3.4.7. Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định
hướng sử dụng đất.
3.5. Xây dựng báo cáo
kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản đồ chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
4.1. Chuẩn hóa các yếu
tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.
4.2. Tạo lập các lớp
thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên
đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình;
lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin
về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin phân mức chất lượng đất;
lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin về hiệu quả kinh tế;lớp thông tin về
hiệu quả xã hội; lớp thông tin về hiệu quả môi trường; lớp thông tin phân mức
tiềm năng đất đai; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải
tạo và phục hồi.
4.3. Xây dựng lớp thông
tin loại đất.
4.3.1. Chuyển đổi định
dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và
nhập các thông tin loại đất.
4.4. Xây dựng bản đồ
chất lượng đất.
4.4.1. Rà soát, chỉnh
lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều
tra thực địa.
4.4.2. Nhập kết quả
phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.
4.4.3. Xây dựng các lớp
thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa
học - sinh học của đất, khí hậu.
4.4.4. Chồng xếp các
lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất
lượng đất.
4.4.5. Chồng xếp lớp
thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất
lượng đất theo loại đất.
4.4.6. Xuất dữ liệu
phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.
4.4.7. Biên tập, xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
4.5. Khoanh vùng các
khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
4.5.1. Xác định các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
4.5.2. Chuyển ranh giới
và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục
hồi.
4.6. Xây dựng bản đồ
tiềm năng đất đai.
4.6.1. Nhập kết quả
tổng hợp xử lý thông tin.
4.6.2. Xây dựng các lớp
thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả
môi trường.
4.6.3. Chồng xếp các
lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh
giá tiềm năng đất đai.
4.6.4. Xây dựng các lớp
thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng
loại đất.
4.6.5. Xuất dữ liệu phục
vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.
4.6.6. Biên tập, xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.
4.7. Xây dựng dữ liệu
về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
4.7.1. Chuẩn hóa dữ
liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp
luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
4.7.2. Quét các dữ liệu
khác có liên quan.
4.8. Cập nhật dữ liệu
về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo
quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
5.1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá chất lượng đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ
thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.
5.1.2. Phân tích, đánh
giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.
5.1.3. Phân tích, đánh
giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử
dụng đất đến chất lượng đất.
5.1.4. Phân tích, đánh
giá chất lượng đất theo loại đất.
5.1.5. Tổng hợp đánh
giá chất lượng đất.
5.2. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tiềm năng đất đai.
5.2.1. Tổng hợp hệ
thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.
5.2.2. Phân tích, đánh
giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.
5.2.3. Phân tích, đánh
giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.
5.2.4. Phân tích, đánh
giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.
5.2.5. Phân tích, đánh
giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).
5.2.6. Phân tích, đánh
giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.
5.3. Phân tích, đánh
giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối
với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
5.3.1. Đánh giá sự thay
đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.
5.3.2. Đánh giá sự thay
đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.
5.3.3. Phân tích, đánh
giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so
với kỳ điều tra trước.
5.4. Đề xuất các giải
pháp bảo vệ, cải tạo đất.
5.5. Xây dựng báo cáo
chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
6.1. Xây dựng các phụ
lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
6.3. Xây dựng báo cáo
tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá
về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu
diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
1
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định biên
|
Số
lượng (công
nhóm)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm
đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung
gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
10
|
|
1.2
|
Thu thập các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất
lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài
nguyên thiên nhiên
|
Nhóm
3ĐCV3
|
34
|
101
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội
|
Nhóm
3ĐCV3
|
49
|
90
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình
quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và
kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm
2ĐCV3
|
380
|
569
|
|
1.2.4
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có
liên quan đến giá đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
|
134
|
|
2
|
Khảo sát sơ bộ để xác
định hướng tuyến điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định tuyến điều tra
trên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
65
|
|
|
2.2
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến
điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
129
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm
3ĐCV3
|
129
|
|
|
3
|
Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm
4ĐCV3
|
131
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn những thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm
4ĐCV3
|
149
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo kết
quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm
2ĐCV3
|
22
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế
hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều
tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa
các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm
4ĐCV3
|
14
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin
khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường
thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm
2ĐCV3
|
12
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng
phẫu diện, khoanh đất điều tra
|
Nhóm
3ĐCV3
|
65
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm
4ĐCV3
|
143
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin
điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất
|
Nhóm
4ĐCV3
|
258
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều
tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm
4ĐCV3
|
129
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin
thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm
4ĐCV3
|
40
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ
điều tra thực địa
|
Nhóm
4ĐCV3
|
129
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ
nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm
4ĐCV3
|
39
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả
khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
22
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế
hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
76
|
|
|
2
|
Điều tra, lấy mẫu đất
phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra
phẫu diện đất)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra
theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin
khoanh đất
|
Nhóm
4ĐCV3
|
|
80
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm
điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định
bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên
bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất
bằng máy đo cầm tay
|
Nhóm
4ĐCV3
|
|
57
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết
quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm
4ĐCV3
|
129
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
109
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết
quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu,
chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều
tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất
và bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm
4ĐCV3
|
129
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê danh
sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo
danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích
|
Nhóm
2ĐCV3
|
129
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp chỉ
tiêu đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
4
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều
tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
129
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều
tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)
|
Nhóm
2ĐCV3
|
129
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp kết quả phân
tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và
loại đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
581
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp kết quả điều
tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)
|
Nhóm
2ĐCV3
|
129
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định
hướng sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định và phân cấp
đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm
3ĐCV3
|
4
|
|
|
3.2
|
Xác định diện tích
của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm
3ĐCV3
|
91
|
|
|
3.3
|
Tổng hợp kết quả điều
tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm
3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.4
|
Tổng hợp kết quả đánh
giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa
bàn
|
Nhóm
3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.5
|
Tổng hợp kết quả đánh
giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn
|
Nhóm
3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.6
|
Tổng hợp kết quả đánh
giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa
bàn
|
Nhóm
3ĐCV3
|
68
|
|
|
3.7
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử
dụng đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
91
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo kết quả
tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm
2ĐCV3
|
69
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố
nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai
|
Nhóm
2ĐCV3
|
156
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông
tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm
2ĐCV3
|
72
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng
dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm
1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh
giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
129
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các
thông tin loại đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất
lượng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, chỉnh lý ranh
giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra
thực địa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
65
|
|
|
4.2
|
Nhập kết quả phân
tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng
|
Nhóm
3ĐCV3
|
168
|
|
|
4.3
|
Xây dựng các lớp thông
tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học -
sinh học của đất, khí hậu
|
Nhóm
3ĐCV3
|
232
|
|
|
4.4
|
Chồng xếp các lớp thông
tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
131
|
|
|
4.5
|
Chồng xếp lớp thông
tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng
đất theo loại đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
168
|
|
|
4.6
|
Xuất dữ liệu phục vụ
phân tích đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm
1ĐCV3
|
2
|
|
|
4.7
|
Biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ
|
Nhóm
3ĐCV3
|
28
|
|
|
5
|
Khoanh vùng các khu
vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
|
|
|
|
5.1
|
Xác định các khu vực
đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm
4ĐCV3
|
60
|
|
|
5.2
|
Chuyển ranh giới và nhập
các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục
hồi
|
Nhóm
4ĐCV3
|
60
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ tiềm
năng đất đai
|
|
|
|
|
6.1
|
Nhập kết quả tổng hợp
xử lý thông tin
|
Nhóm
3ĐCV3
|
131
|
|
|
6.2
|
Xây dựng các lớp
thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu
quả môi trường
|
Nhóm
3ĐCV3
|
407
|
|
|
6.3
|
Chồng xếp các lớp thông
tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm
năng đất đai
|
Nhóm
3ĐCV3
|
131
|
|
|
6.4
|
Xây dựng các lớp thông
tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại
đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
168
|
|
|
6.5
|
Xuất dữ liệu phục vụ
phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất
|
Nhóm
1ĐCV3
|
2
|
|
|
6.6
|
Biên tập, xây dựng báo
cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ
|
Nhóm
3ĐCV3
|
28
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu về
chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu
liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật
về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm
3ĐCV3
|
258
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác
có liên quan
|
Nhóm
2ĐCV3
|
129
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về
chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo
quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm
3ĐCV3
|
258
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải
tạo đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống
biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
60
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá các
quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
44
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử
dụng đất đến chất lượng đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
65
|
|
|
1.4
|
Phân tích, đánh giá
thực trạng chất lượng đất theo loại đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
109
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp đánh giá
chất lượng đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân tích,
đánh giá tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp hệ thống
biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm
1ĐCV4, 1ĐCV6
|
71
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
22
|
|
|
2.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh
hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
44
|
|
|
2.4
|
Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
65
|
|
|
2.5
|
Phân tích, đánh giá
hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
49
|
|
|
2.6
|
Phân tích, đánh giá
tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
474
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá
xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá sự thay đổi
chất lượng đất so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
71
|
|
|
3.2
|
Đánh giá sự thay đổi
tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
22
|
|
|
3.3
|
Phân tích, đánh giá
xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với
kỳ điều tra trước
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
44
|
|
|
4
|
Đề xuất các giải pháp
bảo vệ, cải tạo đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo chuyên
đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
110
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục,
bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm
1ĐCV4, 1ĐCV6
|
27
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng
hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm
1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
16
|
|
Ghi chú: Trường hợp đã
thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi
tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá
đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra
không quá 24 tháng tỉnh bằng 30% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1, 2
Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
- Thời gian điều tra
không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1, 2
Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
- Thời gian điều tra
trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
b) Điều tra phẫu diện
đất
Bảng
2
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
Số
lượng
(công nhóm/phẫu diện)
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm
dò
|
|
1
|
Trường hợp đào phẫu
diện đất
|
Nhóm
3ĐCV3, 1LX4
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
2
|
Trường hợp khoan phẫu
diện đất
|
Nhóm
3ĐCV3, 1LX4
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
c) Phân tích mẫu đất
Bảng
3
|
STT
|
Mã
hiệu
|
Chỉ tiêu
phân tích
|
Định
biên
|
Số
lượng
(công/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu
khí
|
1ĐCV3
|
0,50
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
1ĐCV3
|
0,50
|
Điều 7. Định mức dụng
cụ lao động
1. Điều tra, đánh giá
về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu
diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
4
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
3.724
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
13.406
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
13.406
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
13.406
|
|
|
5
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
|
1.117
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
3.724
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
11.172
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
745
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
1.241
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
1.862
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
3.724
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
0,121
|
35
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
Pin
khô
|
35
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
456
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
228
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
456
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
456
|
|
18
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
72
|
Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
13,43
|
84,01
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
20,24
|
15,99
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
20,61
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
31,26
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,24
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,22
|
|
2. Điều tra phẫu diện
đất
Bảng
5
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Số
lượng (ca/phẫu
diện)
|
|
Trường
hợp đào phẫu diện
|
Trường
hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm
dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm
dò
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
6
|
3
|
1,5
|
1
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
3
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
|
|
|
5
|
Khoan lấy mẫu đất
|
Bộ
|
24
|
|
|
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
6
|
Dụng cụ so màu
(Munsell) đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
7
|
Ống đựng dung trọng
đất
|
Ống
|
24
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
8
|
Bộ đóng dung trọng
đất
|
Bộ
|
24
|
0,1
|
0,1
|
|
0,1
|
0,1
|
|
|
9
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
11
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
12
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0,5
|
0,5
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
14
|
Pin máy ảnh kỹ thuật
số và máy định vị
|
Cục
|
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
0,125
|
0,125
|
|
15
|
Thước đo phẫu diện
|
Cái
|
6
|
1
|
0,5
|
|
0,5
|
0,25
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng
6
|
STT
|
Mã
hiệu
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Phễu lọc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
8
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
9
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
12
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
13
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
14
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
15
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,040
|
|
|
16
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,040
|
|
|
17
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,015
|
|
|
19
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,240
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,240
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
4
|
Bình thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
5
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
6
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
7
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
8
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
9
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
12
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
13
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
14
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
15
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
16
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
22
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
23
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
24
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
25
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
26
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
28
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Ống trụ 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Ống hút Robinson
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Khay đựng mẫu sàng
rây
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
10
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
13
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
14
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
15
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
16
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,053
|
|
|
17
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,053
|
|
|
18
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
19
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,020
|
|
|
20
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,320
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như
1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như
1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
2
|
Ống nghiệm 25*150
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
3
|
Ống nghiệm không nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
4
|
Ống nghiệm có nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
5
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
6
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
7
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
9
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
10
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
11
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
12
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
13
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
14
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
15
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
16
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
17
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,200
|
|
|
19
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
20
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
21
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,800
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
2
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
3
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
4
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
5
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
7
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,700
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
10
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
11
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
12
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,057
|
|
|
22
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,057
|
|
|
23
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
25
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
26
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
27
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
28
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
19
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Micropipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
|
|
Như
1Đ9
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổngsốvikhuẩnhiếukhí
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Ống efpendof 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Đầu cone 0,2ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Ống đong 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Ống đong 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Ống đong 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Ống đong 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh 50 ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
13
|
Đĩa petri
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình tam giác 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Micropipet 0,2ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn cồn
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
20
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
22
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
Như
1Đ12a
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
Như
1Đ12a
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
Như
1Đ12a
|
Điều 8. Định mức tiêu
hao vật liệu
1. Điều tra, đánh giá
về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu
diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
7
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2
|
2
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
6
|
2
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
2
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06
hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
20
|
5
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
4
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài
liệu
|
Cái
|
4
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
129
|
129
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài
(2TB)
|
Cái
|
1
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ thuật
số và máy định vị
|
Cục
|
|
288
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
8,43
|
84,01
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu đất tại thực địa
|
20,24
|
15,99
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
15,61
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
11,26
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
23,24
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
21,22
|
|
2. Điều tra phẫu diện
đất
Bảng
8
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng (tính
cho 01 phẫu diện)
|
|
Trường
hợp đào phẫu diện
|
Trường
hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm
dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm
dò
|
|
1
|
Hộp tiêu bản
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cục
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng
9
|
STT
|
Mã
hiệu
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
1
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
2
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
3
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
1
|
KCl
|
Gram
|
4,000
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
3
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
4
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
1
|
K2Cr2O7
|
Gram
|
13,000
|
|
|
2
|
H2SO4
|
ml
|
12,500
|
|
|
3
|
FeSO4(NH4)2SO4.H2O
|
Gram
|
24,500
|
|
|
4
|
C12H7N2.H2O
|
Gram
|
0,400
|
|
|
5
|
H3PO4
|
ml
|
25,000
|
|
|
6
|
Diphenylamin
|
Gram
|
1,000
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
9
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,100
|
|
|
10
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
1
|
(NaPO3)6
|
Gram
|
0,500
|
|
|
2
|
Na2CO3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
4
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
5
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
Như
1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
Như
1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
1
|
CH3COOH
|
Gram
|
9,650
|
|
|
2
|
NH4OH
|
Gram
|
19,000
|
|
|
3
|
Etanol
|
ml
|
25,000
|
|
|
4
|
KCl
|
Gram
|
12,500
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
12,500
|
|
|
6
|
H3BO3
|
Gram
|
5,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
Gram
|
5,000
|
|
|
8
|
H2SO4
tiêu chuẩn
|
ml
|
12,500
|
|
|
9
|
Bromocresol xanh
|
Gram
|
0,200
|
|
|
10
|
Metyl đỏ
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Màng lọc
|
Cái
|
0,500
|
|
|
13
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
1
|
NaOH
|
Gram
|
2,000
|
|
|
2
|
H3BO3
|
ml
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,500
|
|
|
4
|
KNO3
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
Glyxin
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
NaC7H5NaO3
|
ml
|
0,500
|
|
|
7
|
K2SO4
|
Gram
|
2,000
|
|
|
8
|
HCl
|
ml
|
1,000
|
|
|
9
|
H2SO4
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Hợp kim Devarda
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5
tổng số
|
|
|
|
|
1
|
H2SO4
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
Phenolphtalein
|
Gram
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,200
|
|
|
4
|
(NH4)6Mo7O24.4H2O
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
NaOH
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
Kali antimontatrat
|
Gram
|
0,400
|
|
|
7
|
Axit Ascorbic
|
Gram
|
0,300
|
|
|
8
|
Dung dịch chuẩn P-PO4
|
ml
|
0,500
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
11
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng
số
|
|
|
|
|
1
|
HF
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
HCIO4
|
ml
|
0,400
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,400
|
|
|
4
|
Dung dịch chuẩn K
|
ml
|
10,000
|
|
|
5
|
CsCl
|
Gram
|
0,400
|
|
|
6
|
Al(NO3)3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
9
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
0,600
|
|
|
2
|
Methyl da cam
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,200
|
|
|
4
|
CH3COOH
|
ml
|
0,400
|
|
|
5
|
BaCl2
|
Gram
|
1,000
|
|
|
6
|
Na2SO4
|
Gram
|
0,300
|
|
|
7
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
8
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
9
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
Như
1Đ8
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu
khí
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường PCA
|
Gram
|
9,000
|
|
|
2
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
3
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
4
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
|
1
|
Tinh bột tan
|
Gram
|
10,000
|
|
|
2
|
Dipotassium photphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
3
|
Magie sunphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
4
|
Potassium nitrate
|
Gram
|
0,500
|
|
|
5
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,950
|
|
|
6
|
Sắt sunphat
|
Gram
|
0,005
|
|
|
7
|
Thạch bột
|
Gram
|
7,500
|
|
|
8
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
9
|
NaOH
|
Gram
|
1,000
|
|
|
10
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
11
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
12
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,020
|
Điều 9. Định mức tiêu
hao năng lượng
1. Điều tra, đánh giá
về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm phân tích mẫu đất)
Bảng
10
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
13.472
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng máy móc thiết bị
|
Kwh
|
33.217
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao
năng lượng tại Bảng 10 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
10,43
|
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
16,24
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
20,61
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
38,26
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,24
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,22
|
|
2. Phân tích mẫu đất
Bảng
11
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
Điện năng dùng cho
dụng cụ phân tích mẫu đất
|
|
|
|
1.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
0,579
|
|
1.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
1.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5b
|
Limon
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5c
|
Sét
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.6
|
CEC
|
Kwh
|
1,156
|
|
1.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.8
|
P2O5
tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.9
|
K2O tổng
số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.11
|
Tổng muối tan
|
Kwh
|
0,578
|
|
2
|
Điện năng dùng cho
thiết bị phân tích mẫu đất
|
|
|
|
2.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
16,290
|
|
2.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
10,840
|
|
2.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
2.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5b
|
Limon
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5c
|
Sét
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.6
|
CEC
|
Kwh
|
33,240
|
|
2.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.8
|
P2O5
tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.9
|
K2O tổng
số
|
Kwh
|
12,680
|
|
2.10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
Kwh
|
8,780
|
|
2.11
|
Tổng muối tan
|
Kwh
|
8,780
|
Điều
10. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Điều tra phẫu diện đất
Bảng
12
|
STT
|
Danh
mục nhiên liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
6.293
|
Điều
11. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá
về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất;
phân tích mẫu đất)
Bảng
13
|
STT
|
Danh
mục máy móc,
thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Công
suất (kw)
|
Thời
hạn (tháng)
|
Số
lượng (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
12.309
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
182
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
60
|
20
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
60
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
40
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
30
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
60
|
25
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
60
|
15
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
96
|
239
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
2,2
|
96
|
1.241
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
1.097
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
|
60
|
|
72
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
72
|
Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
10,43
|
84,01
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
16,24
|
15,99
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
20,61
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
38,26
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
13,24
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,22
|
|
2. Điều tra phẫu diện
đất
Bảng
14
|
STT
|
Danh
mục máy móc,
thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng (ca/phẫu
diện)
|
|
Trường
hợp đào phẫu diện
|
Trường
hợp khoan phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm
dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm
dò
|
|
1
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,3
|
0,152
|
0,1
|
0,152
|
0,1
|
0,048
|
|
3
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và
pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
|
5
|
Ô tô bán tải (0,95
tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,75
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
0,19
|
0,19
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng
15
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh
mục máy móc,
thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất
(Kw)
|
Số
lượng
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,240
|
|
|
2
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,240
|
|
|
3
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,240
|
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,040
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,400
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,400
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc nước
siêu sạch
|
Bộ
|
120
|
0,17
|
0,400
|
|
|
4
|
Máy khuấy từ
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,400
|
|
|
5
|
pH metter (thiết bị
đo pH)
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,400
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,070
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
120
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang phổ UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,100
|
|
|
7
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,320
|
|
|
2
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,320
|
|
|
3
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,320
|
|
|
4
|
Bộ rây mẫu tiêu chuẩn
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,320
|
|
|
5
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,050
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như
1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như
1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,800
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,800
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,800
|
|
|
4
|
Thiết bị chưng cất
|
Bộ
|
120
|
1,20
|
0,800
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,60
|
0,800
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,130
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lạnh lưu chất
chuẩn
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,200
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Máy cất Nitơ
|
Bộ
|
120
|
0,20
|
0,400
|
|
|
7
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2
lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5
tổng số
|
|
|
|
Như
1Đ7
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3,00
|
0,100
|
|
|
7
|
Thiết bị cất nước 2
lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
8
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,10
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2
lần
|
Cái
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
|
|
Như
1Đ7
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
Mục
2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT
Điều
12. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1.1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều
tra, đánh giá thoái hóa đất.
1.1.1. Thu thập nhóm
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô
nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu
trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
1.1.2. Thu thập nhóm
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan
đến thoái hóa đất.
a) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước),
tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình
quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ
thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.3. Khảo sát sơ bộ
tại thực địa.
a) Khảo sát sơ bộ xác
định hướng tuyến điều tra;
b) Khảo sát sơ bộ các
tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất
hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa
bàn;
c) Xây dựng báo cáo kết
quả khảo sát sơ bộ.
1.2. Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa chọn những
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây dựng báo cáo
kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều
tra xác định các loại hình thoái hoá
2.1. Xác định nội dung
và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ
điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa
các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông
tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và
các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng
khoanh đất, điểm điều tra;
d) Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông
tin điểm điều tra thoái hóa;
e) Xác định nội dung
điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin
thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra,
đánh giá thoái hóa đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản
đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số
lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ
liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô
tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa.
2.1.4. Xây dựng báo cáo
kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều tra thực địa
phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
2.2.1. Khoanh vùng, xác
định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình
sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc
trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.
2.2.2. Xác định vị trí
điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.
2.2.3. Điều tra các
loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị (bao
gồm lấy mẫu đất để đánh giá đất bị suy giảm độ phì).
2.2.4. Xác định sự thay
đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái
hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị
thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý
ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên
bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào
bản mô tả đã chuẩn bị.
2.2.5. Chụp ảnh minh
họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy
đo cầm tay.
2.2.6. Rà soát, cập
nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
2.2.7. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý
kết quả điều tra.
3.1.1. Rà soát, đối
chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả
điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa,
ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lựa chọn kết quả
phân tích (bao gồm phân tích mẫu).
3.2. Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
3.2.1. Xác định và phân
cấp chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.
3.2.2. Tổng hợp kết quả
điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất
theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.
3.2.3. Tổng hợp kết quả
điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất
bị phèn hóa theo chỉ tiêu đã phân cấp.
3.3. Xây dựng báo cáo
kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái
hoá đất
4.1. Chuẩn hóa các yếu
tố nền của bản đồ thoái hóa đất.
4.2. Tạo lập các lớp
thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên
đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình;
lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu;
lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy
giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang
mạc hóa, sa mạc hóa; lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa; lớp thông tin
đất bị mặn hóa; lớp thông tin đất bị phèn hóa; lớp thông tin thoái hóa đất; lớp
thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục
hồi.
4.3. Xây dựng lớp thông
tin loại đất.
4.3.1. Chuyển đổi định
dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và
nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã thiết kế.
4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh
giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra
thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
4.5. Xây dựng bản đồ
đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị
suy giảm độ phì; xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; chồng xếp các
lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong
quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị
suy giảm độ phì; chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông
tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất;biên tập, xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.
4.6. Xây dựng bản đồ
đất bị xói mòn, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn;
xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K),
hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản
lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); chồng xếp các
lớp thông tin để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; chồng xếp lớp thông tin
đất bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo
loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói
mòn.
4.7. Xây dựng bản đồ
đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm:xác định và phân cấp chỉ
tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xây dựng các lớp thông
tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra
khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới;
lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc
hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin
đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức
khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo
thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.
4.8. Xây dựng bản đồ
đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất
bị kết von, đá ong hóa; xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ
kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu
thập; chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại
đất để xác định phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.
4.9. Xây dựng bản đồ
đất bị mặn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị mặn hóa;
xây dựng lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; chồng xếp các lớp thông
tin về tổng số muối tan hiện tại; lớp thông tin về tổng số muối tan trong quá
khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị mặn hóa;
chồng xếp lớp thông tin đất bị mặn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân
mức mặn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản
đồ đất bị mặn hóa.
4.10. Xây dựng bản đồ
đất bị phèn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị phèn
hóa; xây dựng lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; chồng xếp các lớp
thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số
trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin
đất bị phèn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị phèn hóa và lớp thông tin loại
đất để xác định mức độ phèn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ và in bản đồ đất bị phèn hóa.
4.11. Xây dựng bản đồ
thoái hóa đất, bao gồm: phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp
các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa
mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa để xây
dựng lớp thông tin thoái hóa đất; xhồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp
thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện
tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên
bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo
thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.
4.12. Khoanh vùng các
khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: xác định các
khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; chuyển ranh giới và
nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.13. Xây dựng dữ liệu
thoái hóa đất.
4.13.1. Chuẩn hóa dữ
liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai;
4.13.2. Quét các dữ
liệu khác có liên quan.
4.14. Cập nhật dữ liệu
thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật
về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất
5.1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ
thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
5.1.2. Phân tích, đánh
giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử
dụng đất đến thoái hóa đất.
5.1.3. Phân tích, đánh
giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.
5.1.4. Tổng hợp đánh
giá thoái hóa đất.
5.2. Xác định xu hướng,
nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.
5.2.1. So sánh kết quả
đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước (nếu có) theo loại hình thoái hóa
và loại đất.
5.2.2. Xác định nguyên
nhân thoái hóa đất.
5.2.3. Đánh giá kết quả
thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải
tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước (nếu có).
5.2.4. Dự báo nguy cơ
thoái hóa đất.
5.3. Đề xuất các biện
pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.
5.4. Xây dựng báo cáo
chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất
6.1. Xây dựng các phụ
lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất.
6.3. Xây dựng báo cáo
tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá
thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; xác định
sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại
hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất; lấy mẫu đất, phân tích mẫu
đất)
Bảng
16
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
Số
lượng
(công nhóm)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra,
đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Thu thập nhóm các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng
đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm
đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung
gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
10
|
|
1.1.2
|
Thu thập nhóm các thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa
đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
|
|
a
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước),
tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm
3ĐCV3
|
34
|
101
|
|
b
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
|
Nhóm
3ĐCV3
|
49
|
90
|
|
c
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý,
sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất
nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh
tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm
3ĐCV3
|
114
|
171
|
|
1.1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại
thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Khảo sát sơ bộ xác định
hướng tuyến điều tra
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
129
|
|
b
|
Khảo sát sơ bộ các
tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất
hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên
địa bàn
|
Nhóm
3ĐCV3
|
11
|
25
|
|
c
|
Xây dựng báo cáo kết
quả khảo sát sơ bộ
|
Nhóm
3ĐCV3
|
129
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh
giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ đã thu thập
|
Nhóm
4ĐCV3
|
74
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm
4ĐCV3
|
55
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết
quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm
2ĐCV3
|
132
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra
thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và
kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều
tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các
yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm
4ĐCV3
|
61
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin
khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các
trường thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm
2ĐCV3
|
72
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng
khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm
3ĐCV3
|
65
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc
tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng
đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập;
xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
143
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin
điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng
lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị
trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin
thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm
4ĐCV3
|
258
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung
điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm
4ĐCV3
|
129
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc
tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh
giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
|
Nhóm
4ĐCV3
|
40
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ
điều tra thực địa.
|
Nhóm
3ĐCV3
|
129
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng
khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu
phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
39
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả
kết quả điều tra các loại hình thoái hóa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
22
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế
hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
76
|
|
|
2
|
Điều tra thực địa
phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định
vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra
theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình
sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng
của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm
4ĐCV3
|
11
|
25
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm
điều tra thoái hóa tại thực địa
|
Nhóm
4ĐCV3
|
|
9
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết
quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
|
Nhóm
4ĐCV3
|
129
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra thực địa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
11
|
25
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết
quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh
lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa
bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và
bảng cơ sở dữ liệu điều tra
|
Nhóm
4ĐCV3
|
129
|
|
|
1.2
|
Lựa chọn kết quả phân
tích
|
Nhóm
1ĐCV3
|
2
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp bộ
chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
4
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều
tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất
theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
581
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều
tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị
phèn hóa theo chỉ tiêu phân cấp
|
Nhóm
2ĐCV3
|
53
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết quả
tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm
2ĐCV3
|
69
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố
nền của bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
156
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông
tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm
2ĐCV3
|
108
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng
dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm
1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh
giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
129
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các
thông tin loại đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý
ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều
tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm
3ĐCV3
|
65
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất
bị suy giảm độ phì
|
Nhóm
3ĐCV3
|
234
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất
bị xói mòn
|
Nhóm
3ĐCV3
|
370
|
|
|
7
|
Xây dựng bản đồ đất
bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
357
|
|
|
8
|
Xây dựng bản đồ đất
bị kết von, đá ong hóa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
152
|
|
|
9
|
Xây dựng bản đồ đất
bị mặn hóa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
161
|
|
|
10
|
Xây dựng bản đồ đất
bị phèn hóa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
161
|
|
|
11
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
360
|
|
|
12
|
Khoanh vùng các khu vực
đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm
3ĐCV3
|
105
|
|
|
13
|
Xây dựng cơ sở dữ
liệu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên
quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sỏ dữ liệu quốc gia
về đất đai
|
Nhóm
3ĐCV3
|
258
|
|
|
13.2
|
Quét các dữ liệu khác
có liên quan
|
Nhóm
2ĐCV3
|
129
|
|
|
14
|
Cập nhật dữ liệu về
thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp
luật
|
Nhóm
3ĐCV3
|
258
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa
đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh
giá thực trạng thoái hóa đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu
kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm1ĐC
V3, 1ĐCVC2
|
79
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử
dụng đất đến thoái hóa đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
65
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá thoái
hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
119
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp đánh giá
thoái hóa đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
109
|
|
|
2
|
Xác định xu hướng,
nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
|
|
|
2.1
|
So sánh kết quả đánh giá
thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình
thoái hóa và loại đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
66
|
|
|
2.2
|
Xác định nguyên nhân
thoái hóa đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
53
|
|
|
2.3
|
Đánh giá kết quả thực
hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo
và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
46
|
|
|
2.4
|
Dự báo nguy cơ thoái
hóa đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
200
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp
ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
99
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo
chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục,
bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm
1ĐCV4, 1ĐCV6
|
27
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm
1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm
tắt, báo cáo tổng kết dự án
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
16
|
|
Ghi chú: Trường hơp đã
thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất.
- Thời gian điều tra không
quá 24 tháng tỉnh bằng 30% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4
Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
- Thời gian điều tra
không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2,
3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
- Thời gian điều tra
trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
b) Điều tra các loại
hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi hiện trạng
sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp
ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất
Bảng
17
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
Số
lượng
(công nhóm)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điều tra các loại
hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm
4ĐCV3
|
235
|
436
|
|
2
|
Xác định sự thay đổi
hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa:
điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị
thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý
ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên
bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào
bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm
4ĐCV3
|
47
|
114
|
|
3
|
Chụp ảnh minh họa cảnh
quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm
tay
|
Nhóm
4ĐCV3
|
8
|
20
|
c) Điều tra lấy mẫu đất
- Định biên: công nhóm
4 (3ĐCV3,1LX4);
- Định mức: 0,05 công
nhóm/mẫu đất.
d) Phân tích mẫu đất
Định mức lao động phân
tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định
tại Bảng 3.
Điều
13. Định mức dụng cụ lao động
1. Điều tra đánh giá
thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; xác định sự
thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại
hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất; lấy mẫu đất; phân tích mẫu
đất)
Bảng
18
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
3.229
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
11.625
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
11.625
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
11.625
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
1.938
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
3.229
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
9.688
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
646
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
1.076
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
1.615
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
3.229
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
2.420
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
726
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
1.210
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
605
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
154
|
Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động tại Bảng 18 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
9,73
|
92,19
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
21,21
|
7,81
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
10,52
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
47,50
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa
đất
|
9,68
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,36
|
|
2. Điều tra các loại
hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi hiện trạng
sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp
ảnh minh hoạ, đo độ ẩm, pH đất
Bảng
19
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Số
lượng (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
6
|
|
2.280
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.596
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
2.280
|
|
4
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
1.140
|
|
5
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
2.280
|
|
6
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
684
|
|
7
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
2.280
|
|
8
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
570
|
|
9
|
Pin máy ảnh kỹ thuật
số và máy định vị, máy đo pH
|
Cục
|
6
|
|
13.680
|
3. Điều tra lấy mẫu đất
(tính cho 01 mẫu đất)
Bảng
20
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Số
lượng (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
6
|
0,40
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
0,20
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
0,20
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
6
|
0,10
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
0,10
|
|
6
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
0,10
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
0,40
|
|
8
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
0,20
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
0,40
|
|
11
|
Cân điện tử
|
Cái
|
60
|
0,25
|
|
12
|
Pin máy ảnh kỹ thuật
số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
0,20
|
4. Phân tích mẫu đất
Định mức dụng cụ lao
động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự
quy định tại Bảng 6.
Điều
14. Định mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra, đánh giá
thoái hóa đất (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng
21
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2,0
|
2,0
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,5
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1,5
|
2,0
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
2,0
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06
hộp)
|
Bộ
|
1,5
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1,3
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
4,5
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
3,2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,0
|
2,0
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
26,3
|
6,0
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
5,0
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài
liệu
|
Cái
|
4,0
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Cái
|
|
130,0
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài
(2TB)
|
Cái
|
1,0
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ thuật
số và máy định vị
|
Cục
|
|
1.200
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao vật liệu tại Bảng 21 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
9,73
|
92,19
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra
xác định các loại hình thoái hóa đất
|
21,21
|
7,81
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
10,52
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
47,50
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
9,68
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,36
|
|
2. Điều tra lấy mẫu đất
(tính cho 01 mẫu đất)
Bảng
22
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,04
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
1
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
1
|
3. Phân tích mẫu đất
Định mức tiêu hao vật liệu
phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy
định tại Bảng 9.
Điều
15. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra đánh giá
thoái hóa đất (không bao gồm phân tích mẫu đất)
Bảng 23
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
26.852
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
22.286
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao
năng lượng tại Bảng 23 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
9,73
|
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
21,21
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
10,52
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
47,50
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa
đất
|
9,68
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,36
|
|
2. Phân tích mẫu đất
Định mức tiêu hao năng
lượng phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự
quy định tại Bảng 11.
Điều
16. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng
24
|
STT
|
Danh
mục nhiên liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
7,5
|
Điều
17. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá
thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (không bao gồm điều tra các loại
hình thoái hóa đất; xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực
thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH
đất; lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
25
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất
(Kw)
|
Số
lượng (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
4.467
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
1.415
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
10
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
43
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
5
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
24
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
28
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
1.076
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
1.346
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
|
33
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
33
|
Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị tại Bảng 25 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số
liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
9,73
|
92,19
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra xác định các loại hình thoái hóa đất
|
21,21
|
7,81
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp
|
10,52
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái
hóa đất
|
47,50
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
9,68
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
1,36
|
|
2. Điều tra các loại hình
thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi hiện trạng sử
dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh
minh họa, đo độ ẩm, pH đất
Bảng
26
|
STT
|
Danh
mục máy móc,
thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
456
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
456
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
182
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và
pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
|
290
|
3. Điều tra lấy mẫu đất
(tính cho 01 mẫu đất)
Bảng
27
|
STT
|
Danh
mục thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất
(Kw)
|
Số
lượng (tính
cho
01
mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
Pin
khô
|
0,1
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,05
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,05
|
|
4
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,05
|
4. Phân tích mẫu đất
Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương
tự quy định tại Bảng 15.
Mục
3. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
Điều
18. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
1.1. Thu thập thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất.
1.1.1. Thu thập nhóm
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan
đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước),
tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản
lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng
đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ
thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.2. Thu thập nhóm
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm:
kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu
khác;
b) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn
gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng
nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các
nguồn ô nhiễm khác;
c) Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường
đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các
nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các
nguồn ô nhiễm khác.
1.1.3. Khảo sát sơ bộ
để xác định hướng tuyến điều tra.
a) Khảo sát sơ bộ theo
tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do
nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ
công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý
chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;
b) Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, khảo sát sơ bộ.
1.2. Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa chọn những
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây dựng báo cáo
kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và
điều tra, lấy mẫu tại thực địa
2.1. Xác định nội dung
và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ
điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa
các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông
tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các
trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng
điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra;
d) Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin
thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ
các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số
thứ tự khoanh đất theo quy định;
đ) Xây dựng lớp thông
tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm
điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin;
e) Xác định nội dung
điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin
thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ
trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản
đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số
lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu
phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô
tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.
2.1.4. Xây dựng báo cáo
kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều tra, lấy mẫu
tại thực địa.
2.2.1. Điều tra xác
định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả
năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý
ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm
và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị;
2.2.2. Xác định vị trí
điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết
bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa
(nếu có sự thay đổi).
2.2.3. Lấy mẫu đất.
2.2.4. Chụp ảnh cảnh
quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất.
2.2.5. Viết phiếu lấy
mẫu đất.
2.2.6. Đóng gói và bảo
quản mẫu đất.
2.2.7. Rà soát, cập
nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.
2.2.8. Xây dựng báo cáo
kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
Bước 3. Tổng hợp, xử lý
thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý
sau điều tra thực địa.
3.1.1. Rà soát, đối
chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết
quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra
và bảng dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lập bảng thống
kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị
phân tích.
3.2. Phân tích mẫu đất:
Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg,
Ni)
3.3. Tổng hợp, xử lý
thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.
3.3.1. Xác định và phân
cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.
3.3.2. Tổng hợp, đánh giá
kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.
3.4. Xây dựng báo cáo
kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản đồ
đất bị ô nhiễm
4.1. Chuẩn hóa các yếu
tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.2. Tạo lập các lớp
thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên
đề.
4.3. Xây dựng lớp thông
tin loại đất.
4.3.1. Chuyển đổi định
dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và
nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.
4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh
giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra
thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
4.5. Xây dựng bản đồ
đất bị ô nhiễm.
4.5.1. Xây dựng lớp
thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.
4.5.2. Xuất dữ liệu
phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.
4.5.3. Biên tập, xây
dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.
4.6. Khoanh vùng các
khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.7. Xây dựng dữ liệu ô
nhiễm đất.
4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu
liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai.
4.7.2. Quét các dữ liệu
khác có liên quan.
4.8. Cập nhật dữ liệu
về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp
luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích đánh
giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
đất
5.1. Tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ
thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
5.1.2. Phân tích, đánh
giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất.
5.2. Cảnh báo, dự báo
nguy cơ ô nhiễm đất.
5.3. Đề xuất các giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.
Bước 6. Xây dựng báo
cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
6.1. Xây dựng các phụ
lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
6.3. Xây dựng báo cáo
tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu
đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
28
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Số
lượng (công
nhóm)
|
|
Định
biên
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
Bước
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm các thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh
tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong
vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước),
tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm
3ĐCV3
|
34
|
101
|
|
1.1.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
|
Nhóm
3ĐCV3
|
49
|
90
|
|
1.1.3
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình
quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử
dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và
kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
|
Nhóm
3ĐCV3
|
419
|
626
|
|
1.2
|
Thu thập nhóm thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm:
kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài
liệu khác
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
5
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn
gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và
các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm
3ĐCV3
|
53
|
79
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất,
nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn
gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và
các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
10
|
|
1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại thực
địa để xác định hướng tuyến điều tra
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Khảo sát sơ bộ theo
tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do
nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ
công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý
chất thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm
3ĐCV3
|
77
|
116
|
|
1.3.2
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm
3ĐCV3
|
129
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh
giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ đã thu thập
|
Nhóm
2ĐCV3
|
60
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng
|
Nhóm
2ĐCV3
|
60
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết
quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm
2ĐCV3
|
98
|
|
|
Bước
4
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền
của bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm
2ĐCV3
|
156
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông
tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm
2ĐCV3
|
72
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông
tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ
liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm
1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh
giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
129
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các
thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh
giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra
thực địa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
68
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng lớp thông
tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu
|
Nhóm
3ĐCV3
|
335
|
|
|
5.2
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân
tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm
|
Nhóm
1ĐCV3
|
2
|
|
|
5.3
|
Biên tập, xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm
3ĐCV3
|
28
|
|
|
6
|
Khoanh vùng các khu vực
đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm
4ĐCV3
|
40
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu ô
nhiễm đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
387
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên
quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
Nhóm
3ĐCV3
|
258
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác
có liên quan
|
Nhóm
2ĐCV3
|
129
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về ô
nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật
về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm
3ĐCV3
|
258
|
|
|
Bước
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh
giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
60
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
218
|
|
|
2
|
Cảnh báo, dự báo nguy
cơ ô nhiễm đất
|
Nhóm
1ĐCV4, 1ĐCV6
|
33
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
Bước
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục,
bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo
|
Nhóm
1ĐCV4, 1ĐCV6
|
27
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng
hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm
1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2
|
55
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
16
|
|
Ghi chú: Trường hơp đã
thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra
không quá 24 tháng tỉnh bằng 30% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3,
4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 28.
- Thời gian điều tra
không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3,
4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 28.
- Thời gian điều tra
trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 28.
b) Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực
điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu
đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
29
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Số
lượng
(công nhóm/khu vực)
|
|
Định
biên
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
Bước
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và
kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều
tra thực địa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa
các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
3
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin
khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các
trường thông tin dữ liệu thuộc tính
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng điểm
điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông
tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông
tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác
định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
|
|
|
1.1.4.1
|
Chuyển đổi, rà soát, chuẩn
hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin
đã tạo lập
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.4.2
|
Xác định ranh giới
khoanh đất và số thứ tự khoanh đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông
tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới
điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều
tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phố
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin
thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ
trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ
điều tra thực địa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
3
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh
đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập
thông tin kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
1
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả
kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
1
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế
hoạch điều tra thực địa.
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
2
|
Điều tra lấy mẫu tại
thực địa
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra xác định
hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả
năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh
lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô
nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm
4ĐCV3
|
|
|
|
2.1.1
|
Điều tra xác định
hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả
năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm;
|
Nhóm
4ĐCV3
|
|
15
|
|
2.1.2
|
Khoanh vùng xác định và
chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân
gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm
4ĐCV3
|
|
5
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm
lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị
định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa
(nếu có sự thay đổi).
|
Nhóm
4ĐCV3
|
|
2
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết
quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.
|
Nhóm
4ĐCV3
|
|
1
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
Nhóm
2ĐCV3
|
3
|
|
|
Bước
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý sau
điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu,
chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều
tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ
liệu điều tra
|
Nhóm
4ĐCV3
|
1
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê
danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích
|
Nhóm
4ĐCV3
|
1
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp
bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
1
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp, đánh giá
kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm
2ĐCV3
|
5
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết
quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.
|
Nhóm
2ĐCV3
|
5
|
|
c) Lấy mẫu đất; chụp
ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng
gói và bảo quản mẫu đất
- Định biên: công nhóm
4 (3ĐCV3,1LX4);
- Định mức: 0,25 công
nhóm/mẫu đất.
d) Phân tích mẫu đất
Bảng
30
|
STT
|
Mã
hiệu
|
Chỉ
tiêu phân tích
|
Định
biên
|
Số
lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
Nhóm
1 (1ĐCV2)
|
0,45
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
Nhóm
1 (1ĐCV2)
|
0,45
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
Nhóm
1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
Nhóm
1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
Nhóm
1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
Nhóm
1 (1ĐCV2)
|
0,70
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
Nhóm
1 (1ĐCV3)
|
0,85
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
Nhóm
1 (1ĐCV3)
|
0,85
|
Điều
19. Định mức dụng cụ lao động
1. Điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu
đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
31
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất
(Kw)
|
Số
lượng (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
1.322
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
4.757
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
4.757
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
3.965
|
|
|
5
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
|
793
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
1.322
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
3.965
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
264
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
1.322
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
661
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
1.322
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
210
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
210
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
210
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
210
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
210
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật
số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
|
210
|
Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động tại Bảng 31 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
34,29
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
53,31
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
9,23
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
3,17
|
|
2. Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực
điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu
đất, phân tích mẫu)
Bảng
32
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng (ca/khu
vực)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
15
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
2
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
|
35
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
1
|
|
|
5
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
|
1
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
1
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
1
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
1
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
4
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
3
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
1
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
|
35
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
|
35
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
15
|
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
2
|
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
35
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
1
|
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
1
|
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật
số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
1
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động tại Bảng 32 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
64,29
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
35,71
|
|
3. Điều tra lấy mẫu đất
Bảng
33
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Số
lượng
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
6
|
|
0,25
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
0,25
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
0,13
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
6
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
0,25
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
8
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
10
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
11
|
Cân điện tử
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
12
|
Pin máy ảnh kỹ thuật
số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
0,05
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng
34
|
STT
|
Mã
hiệu
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất
(Kw)
|
Số
lượng (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cuvet Graphit
|
Cái
|
6
|
|
0,300
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
19
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,600
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,600
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,500
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,350
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
Điều
20. Định mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu
đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
35
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06
hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
7
|
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
91
|
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài
liệu
|
Cái
|
3
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài
(2TB)
|
Cái
|
1
|
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao vật liệu tại Bảng 35 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
34,29
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
53,31
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
9,23
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
3,17
|
|
2. Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh
quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và
bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
36
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng (tỉnh
cho 01 khu vực)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06
hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
3
|
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
39
|
39
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài
liệu
|
Cái
|
1
|
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài
(2TB)
|
Cái
|
1
|
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao vật liệu tại Bảng 36 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
64,29
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
35,71
|
|
3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh
cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói
và bảo quản mẫu đất
Bảng
37
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,04
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
1,00
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng
38
|
STT
|
Mã
hiệu
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
5
|
NH4NO3
|
gam
|
10,000
|
|
|
6
|
Bột Pd
|
gam
|
0,001
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,060
|
|
|
9
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
Như
1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
Như
1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
Như
1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
Như
1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KI
|
gam
|
2,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
8
|
NaBH4
|
gam
|
0,300
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
11
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
13
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc
1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KMnO4
|
gam
|
1,000
|
|
|
7
|
K2S2O8
|
gam
|
1,000
|
|
|
8
|
NH4OCl
|
gam
|
1,000
|
|
|
9
|
SnCl2.2H2O
|
gam
|
0,500
|
|
|
10
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
11
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
15
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
Điều
21. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu
đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
39
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
22.092
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
6.976
|
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao năng lượng tại Bảng 39 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
34,29
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
53,31
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá
thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
9,23
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
3,17
|
|
2. Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh
quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu
lấy mẫu đất; đóng gói
và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
40
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng (tính
cho 01 khu vực)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
237
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
88
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động tại Bảng 40 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
64,29
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
35,71
|
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng
41
|
STT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng (tính
cho 01 chỉ tiêu)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao cho
thông số Pb
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Cd
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
3
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số As
|
Kwh
|
41,98
|
|
|
4
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Cu
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
5
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Zn
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
6
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Cr
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
7
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Ni
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
8
|
Điện năng tiêu hao
cho thông số Hg
|
Kwh
|
28,06
|
|
Điều
22. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng
42
|
STT
|
Danh
mục nhiên liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Xăng, dầu
|
Lít
|
|
7,5
|
Điều
23. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra,
lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu
đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
43
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
3.331
|
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
309
|
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
81
|
|
4
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
6
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
|
|
8
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
8
|
|
|
10
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
750
|
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
|
81
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
81
|
Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị tại Bảng 39 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
34,29
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất
bị ô nhiễm
|
53,31
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực
trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
9,23
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
3,17
|
|
2. Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh
quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và
bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)
Bảng
44
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng (tính
cho 01 khu vực)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
15
|
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
2
|
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
35
|
|
5
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
|
|
7
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
8
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
|
|
9
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
|
|
10
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
4
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
3
|
|
|
12
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
|
|
13
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
|
35
|
|
14
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
35
|
Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị tại Bảng 44 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
|
64,29
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
35,71
|
|
3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh
cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói
và bảo quản mẫu đất
Bảng
45
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (Tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm
tay
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
4
|
Ô tô bán tải (0,95
tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,38
|
4. Phân tích mẫu đất
Bảng
46
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Công
suất
(Kw)
|
Số
lượng
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2
lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như
1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Bộ phân tích thủy ngân
và asen
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,600
|
|
|
9
|
Thiết bị cất nước 2
lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
Như
1Đ7
|
Mục
4. BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
Điều
25. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Phân loại các khu vực
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1.1. Thu thập và xử lý
thông tin, tài liệu số liệu
a) Kết quả khoanh vùng
các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi;
b) Các biện pháp, giải
pháp đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã đề xuất;
c) Các dự án, đề án,
phương án đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn (nếu có);
d) Tổng hợp diện tích
các khu vực đất bị thoái hóa; đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
đ) Tổng hợp các biện
pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất.
1.2. Phân loại các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
a) Phân loại đất bị
thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại đất;
b) Phân loại mức độ đất
bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình thoái hóa, loại hình ô nhiễm;
c) Phân loại các biện
pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đã đề xuất khi thực hiện điều tra,
đánh giá đất đai đối với các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại
hình, mức độ thoái hóa, ô nhiễm.
Bước 2. Tổng hợp, xác định phạm
vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
2.1. Xác định phạm vi
khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo loại hình thoái hóa
và xác định các mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa.
2.2. Xác định phạm vi
khu vực đất bị ô nhiễm và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.3. Tổng hợp các khu
vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Bước 3. Xây dựng kế hoạch bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
3.1. Xác định căn cứ
pháp lý, sự cần thiết, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất.
3.2. Xác định nội dung,
khối lượng các nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
a) Xác định nội dung
công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa
bàn;
b) Xác định khối lượng
công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa
bàn theo các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội.
3.3. Đề xuất các nhiệm
vụ, chương trình, dự án theo thứ tự ưu tiên để thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải
tạo, phục hồi các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm đã xác định phạm vi
cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi.
3.4. Xác định lộ trình
thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cho
từng khu vực bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xác định nguồn kinh
phí thực hiện kế hoạch;
b) Xác định lộ trình
thực hiện kế hoạch;
c) Xác định trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
d) Xác định cơ chế giám
sát, báo cáo thực hiện.
3.5. Tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá; đất
bị ô nhiễm.
3.6. Trình phê duyệt kế
hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Bước 4. Xác định các biện pháp,
giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
4.1. Xác định các biện
pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
a) Xác định các biện
pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội cần áp dụng đến từng khu vực cần xử
lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa, bao gồm: xác định, phân tích
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội và lựa chọn các phương án tối
ưu; quyết định phương án thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế,
xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa.
b) Xác định các biện
pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất bị ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
4.2. Tổ chức triển khai
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội theo nhiệm vụ xử lý, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt.
4.3. Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Đánh giá khối lượng,
chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã
được phê duyệt;
b) Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
4.4. Lập hồ sơ tổng kết
nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xây dựng các phụ
lục, bảng biểu, số liệu;
b) Lập báo cáo kết quả
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Xây dựng báo cáo tóm
tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ;
d) Các văn bản, tài
liệu khác có liên quan.
Bước 5. Lập bản đồ kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
5.1. Chuẩn bị bản đồ
nền để lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
5.2. Tạo lập các trường
thông tin dữ liệu thuộc tính cho các lớp thông tin theo từng khu vực cần bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất.
a) Lớp thông tin về các
khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b) Lớp thông tin về mức
độ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Lớp thông tin về kế
hoạch thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Lớp thông tin về kết
quả giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
đ) Lớp thông tin về kết
quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
e) Lớp thông tin khoanh
vùng, cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất.
5.3. Rà soát, chỉnh lý
ranh giới và nhập thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin đã tạo lập.
5.4. Chồng xếp các lớp
thông tin đã rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính để thành
lập lớp thông tin kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đến từng khu vực.
5.5. Xác định diện tích
đất đã được bảo vệ, cải tạo, phục hồi.
5.6. Biên tập, xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
5.7. Xây dựng dữ liệu
về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a) Chuẩn hóa dữ liệu
liên quan đến bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định của pháp luật về cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Quét các dữ liệu
khác có liên quan.
5.8. Cập nhật dữ liệu
về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy
định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 6. Đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa
được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
6.1. Thống kê, tổng hợp
kết quả thực hiện việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch.
6.2. Thống kê các khu
vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
theo kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được duyệt.
6.3. Xây dựng báo cáo
kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xây dựng các phụ
lục, bảng biểu;
b) Đề xuất các khu vực
cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm thiểu tác
động xấu đến đất;
c) Lập báo cáo kết quả
thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2. Định mức nhân công
Bảng
47
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
Số
lượng (công
nhóm)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
Bước 1
|
Phân loại các khu vực
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập và xử lý
thông tin, tài liệu số liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Kết quả khoanh vùng
các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
9
|
|
1.2
|
Các biện pháp, giải
pháp đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã đề xuất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
9
|
|
1.3
|
Các dự án, đề án,
phương án đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn (nếu có)
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
9
|
|
1.4
|
Tổng hợp diện tích các
khu vực đất bị thoái hóa; đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
20
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp các biện pháp
kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
15
|
|
|
2
|
Phân loại các khu vực
đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân loại đất bị
thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
5
|
|
|
2.2
|
Phân loại mức độ đất bị
thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình thoái hóa, loại hình ô nhiễm
|
Nhóm
3ĐCV3
|
5
|
|
|
2.3
|
Phân loại các biện pháp
kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đã đề xuất khi thực hiện điều tra, đánh
giá đất đai đối với các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại
hình, mức độ thoái hóa, ô nhiễm.
|
Nhóm
3ĐCV3
|
5
|
|
|
Bước 2
|
Tổng hợp, xác định phạm
vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định phạm vi khu
vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo loại hình thoái hóa và
xác định các mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa
|
Nhóm
3ĐCV3
|
5
|
|
|
2
|
Xác định phạm vi khu
vực đất bị ô nhiễm và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Nhóm
3ĐCV3
|
5
|
|
|
3
|
Tổng hợp các khu vực
đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm
3ĐCV3
|
5
|
|
|
Bước 3
|
Xây dựng kế hoạch bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định căn cứ pháp lý,
sự cần thiết, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất
|
Nhóm
3ĐCV3
|
2
|
|
|
2
|
Xác định nội dung, khối
lượng các nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định nội dung công
việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa
bàn
|
Nhóm
3ĐCV3
|
5
|
|
|
2.2
|
Xác định khối lượng
công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên
địa bàn theo các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội
|
Nhóm
3ĐCV3
|
2
|
|
|
3
|
Đề xuất các nhiệm vụ,
chương trình, dự án theo thứ tự ưu tiên để thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải
tạo, phục hồi các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm đã xác định phạm vi
cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
5
|
|
|
4
|
Xác định lộ trình thực
hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cho từng khu vực bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định nguồn kinh
phí thực hiện kế hoạch
|
Nhóm
2ĐCV3
|
1
|
|
|
4.2
|
Xác định lộ trình
thực hiện kế hoạch
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
4.3
|
Xác định trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Nhóm
2ĐCV3
|
1
|
|
|
4.4
|
Xác định cơ chế giám
sát, báo cáo thực hiện
|
Nhóm
2ĐCV3
|
1
|
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện
hồ sơ xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá; đất bị ô
nhiễm.
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
2
|
|
|
6
|
Trình phê duyệt kế
hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
|
Nhóm
2ĐCV3
|
1
|
|
|
Bước 4
|
Xác định các biện pháp,
giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định các biện
pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định các biện
pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội cần áp dụng đến từng khu vực cần xử
lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
4
|
|
|
1.2
|
Xác định các biện pháp
kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất bị ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
3
|
|
|
2
|
Tổ chức, triển khai
các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội theo nhiệm vụ xử lý, bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt
|
Nhóm
3ĐCV3
|
|
4
|
|
3
|
Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá khối lượng,
chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
đã được phê duyệt
|
Nhóm
3ĐCV3
|
1
|
|
|
3.2
|
Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
4
|
|
|
4
|
Lập hồ sơ tổng kết
nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng các phụ lục,
bảng biểu, số liệu
|
Nhóm
3ĐCV3
|
2
|
|
|
4.2
|
Lập báo cáo kết quả
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
4
|
|
|
4.3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt,
báo cáo tổng kết nhiệm vụ
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
1
|
|
|
4.4
|
Các văn bản, tài liệu
khác có liên quan.
|
Nhóm
3ĐCV3
|
2
|
|
|
Bước 5
|
Lập bản đồ kết quả bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn bị bản đồ nền
để lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
26
|
|
|
2
|
Tạo lập các trường
thông tin dữ liệu thuộc tính cho các lớp thông tin theo từng khu vực cần bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
2.1
|
Lớp thông tin về các
khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định
|
Nhóm
2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.2
|
Lớp thông tin về mức
độ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
|
Nhóm
2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.3
|
Lớp thông tin về kế hoạch
thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.4
|
Lớp thông tin về kết quả
giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.5
|
Lớp thông tin về kết
quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
9
|
|
|
2.6
|
Lớp thông tin khoanh vùng,
cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
9
|
|
|
3
|
Rà soát, chỉnh lý ranh
giới và nhập thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin đã tạo lập
|
Nhóm
2ĐCV3
|
13
|
|
|
4
|
Chồng xếp các lớp
thông tin đã rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính để
thành lập lớp thông tin kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đến từng khu
vực
|
Nhóm
2ĐCV3
|
5
|
|
|
5
|
Xác định diện tích
đất đã được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
Nhóm
1ĐCV3
|
2
|
|
|
6
|
Biên tập, xây dựng
báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm
2ĐCV3
|
7
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu về
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên
quan đến bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định của pháp luật về cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm
3ĐCV3
|
5
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác
có liên quan
|
Nhóm
1ĐCV1
|
2
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy
định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
Nhóm
3ĐCV3
|
3
|
|
|
Bước 6
|
Đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa
được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
|
|
|
|
1
|
Thống kê, tổng hợp
kết quả thực hiện việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch
|
Nhóm
2ĐCV3
|
6
|
|
|
2
|
Thống kê các khu vực
đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo
kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được duyệt
|
Nhóm
2ĐCV3
|
6
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết
quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng các phụ lục,
bảng biểu
|
Nhóm
2ĐCV3
|
2
|
|
|
3.2
|
Đề xuất các khu vực
cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm thiểu tác
động xấu đến đất
|
Nhóm
1ĐCV4, 1ĐCV6
|
16
|
|
|
3.3
|
Lập báo cáo kết quả
thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm
1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
26
|
|
Ghi chú: Định mức nhân
công tại Bảng 47 được tính cho khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi có diện
tích trung bình là 10 ha; trong quá trình thực hiện thực tế, định mức nhân công
được tính theo tỷ lệ thuận của diện tích khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
chia cho diện tích trung bình.
Điều
25. Định mức dụng cụ lao động
Bảng
48
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng (ca)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
60
|
-
|
109
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
-
|
391
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
-
|
391
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
391
|
|
|
5
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
-
|
33
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
-
|
109
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
326
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
22
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
36
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
54
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
109
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
10
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
10
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
-
|
|
93
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
-
|
|
47
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
-
|
|
93
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
-
|
|
93
|
Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 48 theo các nội dung công
việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Phân loại các khu vực
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp, xác định
phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định các biện
pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
2,29
|
|
|
5
|
Lập bản đồ kết quả
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa
được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Điều
26. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng
49
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06
hộp)
|
Bộ
|
1
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
2
|
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
3
|
1
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
1
|
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài
liệu
|
Cái
|
1
|
1
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài
(2TB)
|
Cái
|
1
|
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao vật liệu cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 49 theo các nội dung
công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Phân loại các khu vực
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp, xác định
phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định các biện
pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
2,29
|
|
|
5
|
Lập bản đồ kết quả
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa
được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Điều
27. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng
50
|
STT
|
Danh
mục năng lượng
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
964
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử
dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
4.262
|
|
Cơ cấu định mức tiêu
hao năng lượng cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 50 theo các nội dung
công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Phân loại các khu vực
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp, xác định
phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định các biện
pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
3,39
|
|
|
5
|
Lập bản đồ kết quả
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa
được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Điều
28. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
51
|
STT
|
Danh
mục máy móc, thiết bị
|
Đơn
vị tính
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Công
suất (Kw)
|
Số
lượng
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
391
|
-
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
36
|
-
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
37
|
|
5
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
-
|
|
7
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
8
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
9
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
10
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
4
|
-
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình
cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
163
|
-
|
|
12
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
-
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
23
|
Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị cho bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tại Bảng 51 theo các nội
dung công việc:
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Phân loại các khu vực
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
24,51
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp, xác định
phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
7,35
|
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
8,66
|
|
|
4
|
Xác định các biện
pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
2,29
|
|
|
5
|
Lập bản đồ kết quả
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
38,89
|
|
|
6
|
Đánh giá kết quả thực
hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa
được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
|
18,30
|
|
Mục
5. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI THEO CHUYÊN ĐỀ
Điều
29. Định mức về điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề
1. Nội dung công việc
a) Kỹ thuật điều tra, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể
thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.
b) Kỹ thuật điều tra,
đánh giá thoái hóa đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy
định từ Điều 17 đến Điều 24 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.
c) Kỹ thuật điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy
định từ Điều 25 đến Điều 32 Thông tư số 11/2024/TT- BTNMT.
2. Định mức
a) Định mức thực hiện
quy trình kỹ thuật tại điểm a khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 1
Chương II Quy định này.
b) Định mức thực hiện
quy trình kỹ thuật tại điểm b khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 2
Chương II Quy định này.
c) Định mức thực hiện
quy trình kỹ thuật tại điểm c khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 3
Chương II Quy định này./.
Quyết định 04/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 04/2025/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
16/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
212
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|