|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 162/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 06
tháng 7 năm 2023
|
CẢI
THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH CÀ MAU NĂM
2023 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 1. Kết quả xếp
hạng PCI tỉnh Cà Mau giai đoạn 2013 - 2022
|
Năm
|
Điểm số
|
Kết quả xếp hạng
so với cả nước
|
Kết quả xếp hạng
so với khu vực ĐBSCL
|
Nhóm điều hành
|
|
2013
|
53,8
|
56
|
13/13
|
Tương đối thấp
|
|
2014
|
53,22
|
58
|
13/13
|
Thấp
|
|
2015
|
54,40
|
59
|
13/13
|
Tương đối thấp
|
|
2016
|
56,36
|
54
|
13/13
|
Trung bình
|
|
2017
|
59,83
|
51
|
13/13
|
Trung bình
|
|
2018
|
61,73
|
49
|
13/13
|
Trung bình
|
|
2019
|
64,10
|
45
|
9/13
|
Khá
|
|
2020
|
62,82
|
43
|
8/13
|
Trung bình
|
|
2021
|
64,74
|
32
|
7/13
|
Khá
|
|
2022
|
61,60
|
58
|
12/13
|
-
|
Nguồn: Trích dữ liệu báo cáo PCI do VCCI công bố
giai đoạn 2013 - 2022
Theo kết quả công bố của VCCI, Chỉ số PCI tỉnh Cà Mau
năm 2022 đạt 61,6 điểm (giảm 3,14 điểm), xếp thứ 58/63 tỉnh, thành trong cả nước
(giảm 26 hạng) so với năm 2021, xếp thứ 12/13 (giảm 5 bậc) so với các tỉnh,
thành trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả PCI năm 2022 cho thấy điểm
số và thứ hạng bị sụt giảm mạnh, đây là lần sụt giảm hạng sâu nhất trên bản đồ
xếp hạng PCI của tỉnh so với các tỉnh, thành phố cả nước cũng như đối với khu vực
đồng bằng sông Cửu Long.
Bảng 2. So sánh xếp
hạng, điểm số các chỉ số thành phần PCI của tỉnh Cà Mau và điểm trung vị cả nước
qua 2 năm 2021 - 2022
|
TT
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm số
|
Điểm trung vị
năm 2022
|
Phân nhóm chỉ số
thành phần của PCI
|
Xếp hạng
|
Tăng (+) /giảm
(-) hạng 2022 so 2021
|
|
2021
|
2022
|
|
|
2021
|
2022
|
|
1
|
Tính minh bạch
|
6,17
|
6,4
|
6,02
|
Nhóm Chỉ số cao hơn điểm trung vị cả nước,
tăng điểm so với năm 2021
|
26/63
|
10/63
|
+ 16
|
|
2
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
6,12
|
6,49
|
6,06
|
26/63
|
19/63
|
+ 7
|
|
3
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
6,46
|
5,94
|
5,82
|
Nhóm Chỉ số cao hơn điểm trung vị cả nước,
giảm điểm so với năm 2021
|
40/63
|
23/63
|
+ 17
|
|
4
|
Gia nhập thị trường
|
7,16
|
6,97
|
6,95
|
19/63
|
31/63
|
- 12
|
|
5
|
Tiếp cận đất đai
|
7,28
|
6,79
|
6,98
|
Nhóm Chỉ số thấp hơn điểm trung vị cả nước,
giảm điểm so với năm 2021
|
21/63
|
38/63
|
- 17
|
|
6
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của Nhà
nước
|
8,28
|
7,09
|
7,37
|
9/63
|
38/63
|
- 29
|
|
7
|
Đào tạo lao động
|
5,44
|
4,25
|
5,52
|
43/63
|
60/63
|
- 17
|
|
8
|
Tính năng động của chính quyền tỉnh
|
7,2
|
6,08
|
6,71
|
15/63
|
61/63
|
- 46
|
|
9
|
Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự
|
6,98
|
6,72
|
7,51
|
42/63
|
61/63
|
- 19
|
|
10
|
Chi phí không chính thức
|
7,09
|
6,07
|
6,98
|
31/63
|
62/63
|
- 31
|
Nguồn: Trích dữ
liệu báo cáo PCI do VCCI công bố qua 2 năm 2021 - 2022
Kết quả PCI tỉnh Cà Mau năm 2022 bị tụt hạng mạnh
là do các chỉ số thành phần PCI của tỉnh chỉ có 4/10 chỉ số thành phần thuộc nhóm
có điểm số cao hơn điểm số trung vị cả nước (gồm các chỉ số: (1) Tính minh bạch,
(2) Cạnh tranh bình đẳng, (3) Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, (4) Chi phí gia
nhập thị trường); nhưng lại có đến 6/10 chỉ số thành phần thuộc nhóm có điểm số
thấp hơn điểm số trung vị cả nước (gồm các chỉ số: (1) Tiếp cận đất đai, (2)
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của Nhà nước, (3) Chi phí không chính
thức, (4) Tính năng động của chính quyền tỉnh, (5) Thiết chế pháp lý và an ninh
trật tự, (6) Đào tạo lao động). Trong đó chỉ số thành phần bị tụt hạng mạnh nhất
và có vị trí xếp hạng thuộc top rất thấp so với các tỉnh thành phố cả nước
trong năm 2022 gồm các chỉ số: (1) Chi phí không chính thức (62/63, giảm 1,02
điểm và 31 hạng), (2) Tính năng động (61/63, giảm 1,12 điểm và 46 hạng), (3)
Thiết chế pháp lý (61/63, giảm 19 hạng); (4) Đào tạo lao động (60/63, giảm 1,19
điểm và 17 hạng), (5) Chi phí thời gian thực hiện các quy định của nhà nước
(38/63 giảm 1,19 điểm và 29 hạng); (6) Tiếp cận đất đai (38/63 giảm 0,49 điểm
và 17 hạng).
1. Kết quả đạt được
Kết quả Chỉ số thành phần PCI năm 2022 có 4/10 chỉ
số thành phần cao hơn điểm trung vị cả nước. Trong đó, gồm 02 nhóm:
a) Nhóm chỉ số cao hơn điểm trung vị cả nước,
tăng điểm so với năm 2021
- Tính minh bạch: gồm 17 chỉ tiêu, trong đó có 6/17
chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 11/17 chỉ tiêu chuyển biến tích cực so với điểm
số trung bình cả nước.
- Cạnh tranh bình đẳng: gồm 11 chỉ tiêu, trong đó
có 4/11 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 7/11 chỉ tiêu chuyển biến tích cực so
với điểm số trung bình cả nước.
b) Nhóm Chỉ số cao hơn điểm trung vị cả nước, giảm
điểm so với năm 2021
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: gồm 13 chỉ tiêu, trong
đó có 5/13 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 8/13 chỉ tiêu chuyển biến tích cực
so với điểm số trung bình cả nước.
- Gia nhập thị trường: gồm 19 chỉ tiêu, trong đó có
5/19 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 14/19 chỉ tiêu chuyển biến tích cực so với
điểm số trung bình cả nước.
2. Những hạn chế
Bên cạnh 4/10 chỉ số cao hơn điểm trung vị cả nước,
còn lại 6/10 chỉ số thành phần PCI năm 2022 thấp hơn so với điểm trung vị cả nước
và giảm điểm so với năm 2021 gồm:
- Tiếp cận đất đai: gồm 14 chỉ tiêu, trong đó có
7/14 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 7/14 chỉ tiêu chuyển biến tích cực so với
điểm số trung bình cả nước.
- Chi phí thời gian thực hiện các quy định của nhà
nước: gồm 14 chỉ tiêu, trong đó có 10/14 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 4/14
chỉ tiêu chuyển biến tích cực so với điểm số trung bình cả nước.
- Đào tạo lao động: gồm 11 chỉ tiêu, trong đó có
8/11 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 3/11 chỉ tiêu chuyển biến tích cực so với
điểm số trung bình cả nước.
- Tính năng động của chính quyền tỉnh: gồm 9 chỉ tiêu,
trong đó có 8/9 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 1/9 chỉ tiêu chuyển biến tích
cực so với điểm số trung bình cả nước.
- Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự: gồm 18 chỉ
tiêu đánh giá, trong đó có 12/18 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 6/18 chỉ tiêu
chuyển biến tích cực so với điểm số trung bình cả nước.
- Chi phí không chính thức: gồm 16 chỉ tiêu, trong
đó có 12/16 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 4/16 chỉ tiêu chuyển biến tích cực
so với điểm số trung bình cả nước.
1. Mục tiêu chung
Nâng cao trách nhiệm, tính năng động, chủ động đổi
mới, sáng tạo trong công tác quản lý điều hành của các cấp, các ngành trong cải
thiện chỉ số PCI của tỉnh, thiết lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi,
minh bạch, bình đẳng, đồng hành cùng doanh nghiệp. Phấn đấu năm 2023 và những
năm tiếp theo kết quả PCI tỉnh Cà Mau tiếp tục được cải thiện về thứ hạng và điểm
số trên bản đồ PCI của các tỉnh, thành phố cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tập trung cải thiện mạnh 06 chỉ số thành phần (Tiếp
cận đất đai, Chi phí thời gian thực hiện các quy định của Nhà nước, Chi phí
không chính thức, Tính năng động của chính quyền tỉnh, Thiết chế pháp lý và an
ninh trật tự, Đào tạo lao động) có điểm số thấp hơn điểm số trung bình cả nước.
- Duy trì và phát huy 04 chỉ số thành phần (Tính
minh bạch, Cạnh tranh bình đẳng, Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, Chi phí gia nhập
thị trường) có điểm số cao hơn điểm số trung vị cả nước.
- Chú trọng cải thiện các chỉ số thành phần chiếm
trọng số cao trong tính điểm PCI gồm các chỉ số: (1) Chi phí không chính thức,
(2) Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và (3) Tính năng động của chính quyền tỉnh;
phấn đấu cải thiện 77/142 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực để tăng hạng và đạt mục
tiêu đề ra trong năm 2023 theo Phụ lục của Kế hoạch này.
1. Nhóm chỉ số ưu tiên tập
trung cải thiện ngay, gồm 6 chỉ số:
1.1. Tiếp cận đất đai
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp
với UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan:
- Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận đất đai và giải quyết thủ tục hành chính (do Sở Tài nguyên và
Môi trường thành lập); chủ động hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết khó
khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong các thủ tục liên quan khác (như môi trường,
tài nguyên nước,…) để doanh nghiệp có thể nhanh chóng thiết lập hoạt động trên
mặt bằng kinh doanh đã có.
- Tập trung theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện các thủ tục về đất đai đối với các dự án đầu tư ngoài ngân sách; kịp thời
tháo gỡ khó khăn để đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ; thường xuyên kiểm tra, rà
soát tình hình sử dụng đất của các tổ chức, doanh nghiệp được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất để kịp thời đôn đốc, nhắc nhở để doanh nghiệp sử dụng đất đúng mục
đích, đúng thời hạn, không để xảy ra việc doanh nghiệp bị thu hồi đất do vi phạm
quy định của Luật đất đai.
- Thực hiện hiệu quả công tác thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế; cung cấp
đầy đủ, kịp thời thông tin về quỹ đất sạch cho nhà đầu tư; tăng cường phối hợp,
rút ngắn thời gian xác định giá đất, đảm bảo chất lượng, thời gian yêu cầu để
làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư; hỗ trợ, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá đất cụ thể khi được
Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh ủy quyền theo Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày
06/5/2023 của Chính phủ.
- Đảm bảo việc thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đúng thời gian quy định; chủ động công khai thông tin về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và thông tin đất đai khác giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư dễ
tiếp cận, nắm bắt kịp thời; tăng cường việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất ở các cấp.
- Rà soát các công trình, dự án đã ban hành thông
báo, quyết định thu hồi đất và đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư nhưng chưa triển khai thực hiện được, nhất là các dự án, công trình trọng điểm
để tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
- Kiểm tra, thanh tra có trọng tâm, trọng điểm việc
chấp hành pháp luật về đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê
đất để phát hiện kịp thời những vi phạm trong quản lý, sử dụng đất để có biện
pháp tháo gỡ kịp thời. Đảm bảo các doanh nghiệp FDI được bình đẳng về nghĩa vụ
tài chính trong thực hiện các thủ tục hành chính về tiếp cận đất đai. Tăng cường
kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm đối với công chức, viên chức nhũng nhiễu, tự
đặt ra các các khoản chi phí không chính thức trong giải quyết thủ tục hành
chính có liên quan đất đai đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Thực hiện công tác lập, trình thẩm định, trình
phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đảm bảo đúng thời gian quy định;
tăng cường việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
các đối tượng sử dụng đất; thực hiện tốt công tác quản lý quỹ đất của địa
phương;
- Rà soát, đề xuất điều chỉnh hoặc hủy bỏ các dự
án, công trình có trong kế hoạch sử dụng đất nhưng chưa thực hiện theo quy định
của pháp luật, để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất; chủ động lựa chọn
đơn vị tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo chất lượng, đáp ứng
nhu cầu sử dụng đất cho doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng
đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng; tăng cường phối hợp trong công tác xác
định giá đất cụ thể, đảm bảo chất lượng, thời gian yêu cầu, làm cơ sở xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1.2. Chi phí thời gian thực
hiện các quy định của nhà nước
a) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan: xây dựng và công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra đảm bảo có
trọng tâm, trọng điểm, đúng quy định và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý thanh tra, kiểm tra tránh trùng lặp, chồng chéo tại doanh nghiệp. Công tác
kiểm tra doanh nghiệp không quá 01 lần/năm theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày
17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm
tra đối với doanh nghiệp.
b) Cục Thuế phối hợp với các đơn vị liên quan:
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong rà soát, cắt giảm thời gian
thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp; có giải pháp ngăn ngừa không để xảy
ra tình trạng cán bộ, công chức nhũng nhiễu trong thực thi công vụ.
c) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ngành,
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị có liên quan
Lồng ghép nội dung bồi dưỡng đạo đức công vụ cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức (đặc biệt là công chức, viên chức thực hiện
nhiệm vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) để phát huy cao độ tinh thần
trách nhiệm, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, đổi mới từ tư duy “quản lý”
sang “hỗ trợ, phục vụ”; xây dựng phong cách làm việc khoa học, gần dân, doanh
nghiệp, sát cơ sở, lấy người dân, doanh nghiệp là trọng tâm phục vụ, trong quá
trình tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ, vị trí việc làm đã được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư: phối hợp các đơn vị
có liên quan triển khai thực hiện việc trả kết quả 01 lần về đăng ký doanh nghiệp
kết hợp với dấu và chữ ký số đối với trường hợp các doanh nghiệp có nhu cầu
đăng ký thực hiện, tránh tình trạng doanh nghiệp phải đi lại nhiều lần.
e) Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
và Bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã
Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động,
thường xuyên khảo sát, để có các giải pháp kịp thời, phục vụ tốt nhất nhu cầu của
người dân và doanh nghiệp. Chú trọng đẩy mạnh tuyên truyền giúp người dân,
doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến để tiết kiệm thời
gian, chi phí; rà soát cập nhật đăng tải quy trình và thủ tục hành chính, phí
và lệ phí tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả và trang thông tin điện tử của đơn
vị theo hướng giúp người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư dễ tiếp cận, dễ thực hiện.
Tiếp tục triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính một cách quyết liệt,
thực chất, hiệu quả hơn, phát huy hiệu quả Chiến dịch cao điểm 69 ngày đêm
“Nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
g) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị có liên quan
- Đổi mới tư duy, cách làm trong chỉ đạo điều hành
và thực hiện nhiệm vụ được giao; đẩy mạnh cải cách hành chính, đồng hành và tạo
điều kiện thuận lợi nhất để doanh nghiệp phát triển, xem cải cách hành chính là
khâu đột phá để tháo gỡ vướng mắc, rào cản, tạo môi trường thuận lợi, minh bạch
cho hoạt động của người dân và doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của các
đơn vị, bộ phận trực thuộc có chức năng và nhiệm vụ hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp
doanh nghiệp và nhà đầu tư; nâng cao trách nhiệm, văn hóa ứng xử, đạo đức trong
thực thi công vụ.
- Tăng cường phối hợp trong thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp; kiểm soát, ngăn ngừa cán bộ, công chức lợi dụng thanh tra, kiểm
tra để nhũng nhiễu, gây bức xúc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.
1.3. Đào tạo lao động
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan
- Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
nghề cho lao động đáp ứng nhu cầu thị trường; tăng cường tính liên kết giữa
Trung tâm giới thiệu việc làm với doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong các khu
công nghiệp để hỗ trợ về đào tạo và tuyển dụng; liên kết chặt chẽ giữa các
doanh nghiệp với các trường đào tạo của cả nước để phục vụ cho công tác đào tạo,
sử dụng lao động và thu hút nhiều lao động có tay nghề, trình độ cung cấp cho
doanh nghiệp; chú trọng các ngành nghề trọng điểm gắn với nhu cầu sử dụng nhiều
lao động trên địa bàn tỉnh nhằm hỗ trợ gián tiếp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm
chi phí đào tạo lại lao động; khuyến khích, phát triển các doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ đào tạo nghề, cung ứng lao động, giới thiệu việc làm kết hợp với việc
kiểm tra chất lượng đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động.
- Tổ chức tọa đàm, đối thoại, tiếp nhận kiến nghị của
doanh nghiệp bằng nhiều hình thức linh hoạt để kịp thời trao đổi, giải đáp,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp về lao động; nghiên cứu, thực
hiện tốt công tác dự báo, định hướng phát triển các ngành nghề trọng điểm, gắn
kết đào tạo nghề cho lao động với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, đáp ứng yêu cầu lao động của doanh nghiệp, của tỉnh; chú trọng đào tạo
lao động phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp
hữu cơ, phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh; tiếp tục khảo sát lấy ý kiến về mức
độ hài lòng của doanh nghiệp đối với lao động của tỉnh; khảo sát thông tin về
nhu cầu đào tạo, nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để
có định hướng, kế hoạch điều chỉnh hỗ trợ kịp thời.
- Nâng cao chất lượng, số lượng, đa dạng các hình
thức tổ chức về các phiên giao dịch giới thiệu việc làm, cải tiến làm phong phú
chất lượng hệ thống dữ liệu việc tìm người và người tìm việc để tiết kiệm được
chi phí tuyển dụng lao động cho doanh nghiệp.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan
- Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và kiểm
tra đánh giá theo phẩm chất, năng lực học sinh; đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, đặc biệt đội ngũ giáo viên dạy lớp 12 tại các
nhà trường. Tổ chức các cuộc Hội thảo, tập huấn chuyên môn liên trường, cấp tỉnh
về nâng cao chất lượng dạy và học theo từng môn học nhằm đáp ứng kỳ thi tốt
nghiệp trung học phổ thông hằng năm. Tăng cường năng lực quản lý nhà trường trong
công tác giảng dạy và ôn tập cho học sinh khối 12 nói riêng; phối hợp tốt với
các lực lượng trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là giáo viên bộ môn, giáo
viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh quản lý, theo dõi quá trình học tập trên
lớp, tại nhà của các em; kịp thời tư vấn, hỗ trợ học sinh học yếu.
- Cập nhật kịp thời các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn;
cấu trúc, mức độ đề thi tham khảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xây dựng tài liệu
ôn tập, đề thi, ngân hàng câu hỏi phục vụ tốt quá trình ôn tập của nhà trường;
đồng thời, căn cứ kết quả đánh giá học kỳ, cuối năm học và kết quả kỳ thi thử tốt
nghiệp THPT do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức, các trường tổ chức đánh giá,
phân loại học sinh theo năng lực để tổ chức ôn tập, dạy bổ sung kiến thức cho học
sinh, đặc biệt là nhóm học sinh có học lực yếu.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
trong phục vụ dạy và học; đẩy mạnh triển khai phương thức thanh toán học phí
không dùng tiền mặt ở các cơ sở giáo dục.
1.4. Tính năng động
a) Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp
các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
- Tăng cường chỉ đạo thường xuyên các sở ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thành phố thực hiện có hiệu quả:
+ Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công
chức, viên chức trong thực thi công vụ để góp phần cải thiện nhanh và hiệu quả
môi trường đầu tư kinh doanh; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp về cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và
các nhiệm vụ giải pháp nâng cao Chỉ số PCI, Chỉ số Cải cách hành chính (PAR
Index), Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước (SIPAS) và Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công
(PAPI) của tỉnh. Nghiên cứu, học tập các mô hình và thực tiễn tốt ở các tỉnh,
thành phố khác trên cả nước để áp dụng phù hợp với điều kiện của đơn vị, địa
phương.
+ Vận dụng linh hoạt chính sách của Trung ương, có
những sáng kiến riêng về phát triển khu vực kinh tế tư nhân; rà soát kiến nghị với
các Bộ, ngành Trung ương sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách pháp lý không
phù hợp, gây khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; chỉ đạo rà soát thường
xuyên, hoàn thiện các quy trình, loại bỏ các thủ tục hành chính chồng chéo, phức
tạp, hết hiệu lực thi hành. Tăng cường trao đổi với cơ quan Trung ương để được
hướng dẫn thực hiện các văn bản mới ban hành có liên quan đến hoạt động đầu tư,
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực
hiện thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính của
cán bộ, công chức; rà soát, đảm bảo cập nhật công khai, minh bạch đầy đủ, kịp
thời các chủ trương, chính sách, các tài liệu quy hoạch, kế hoạch, các tài liệu
pháp lý, tài liệu ngân sách, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp… trên Cổng Thông
tin điện tử tỉnh, Trang Thông tin điện tử thành phần. Chỉ đạo Cổng Thông tin điện
tử tỉnh chủ động, phát huy hiệu quả vai trò đầu mối, phối hợp về tích hợp các
thông tin từ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các
đơn vị có liên quan về các lĩnh vực quản lý nhà nước trên Cổng thông tin điện tử
tỉnh.
+ Thực hiện nghiêm quy định Luật Đấu thầu về công
khai thông tin mời thầu; nâng cao hiệu quả hoạt động thường xuyên chuyên mục
Trao đổi - hỏi đáp đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư trên Cổng thông tin điện tử
tỉnh, trang thông tin điện tử thành phần của các cơ cơ quan, đơn vị đảm bảo
trách nhiệm trong việc tiếp nhận, xử lý và phối hợp xử lý kịp thời để tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Chỉ đạo Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh chủ trì, phối
hợp các tổ chức Hội, Hiệp hội nghề nghiệp khác có liên quan, nâng cao trách nhiệm,
vai trò, hiệu quả hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch
cụ thể, thường xuyên lắng nghe, tổng hợp các vấn đề phản ánh của doanh nghiệp để
kiến nghị chính quyền kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn; phát động các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh tích cực hợp tác với chính quyền, các cơ quan ở địa
phương và các hội doanh nghiệp, nghề nghiệp để góp phần cải thiện môi trường đầu
tư, kinh doanh, nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI; đồng thời, phối
hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp (Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh) và các đơn vị có liên quan, tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh có
kế hoạch tổ chức gặp gỡ, trao đổi thông tin hàng tuần với doanh nghiệp nhằm
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
- Chỉ đạo Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
và các điểm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã tiếp
tục nâng cao chất lượng hoạt động, chất lượng phục vụ đối với người dân, DN, đẩy
mạnh việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4.
- Giao Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh
nghiệp:
+ Phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các sở,
ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát khó khăn, vướng
mắc của doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh trên địa bàn tỉnh và các nội dung
chưa hài lòng của doanh nghiệp để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền kịp thời xem
xét, giải quyết. Tổ chức rà soát các doanh nghiệp, đơn vị tư vấn trên địa bàn tỉnh
có khả năng tư vấn, hỗ trợ thực hiện các thủ tục đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh
để làm cầu nối giữa nhà đầu tư và đơn vị tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện
trình tự, thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh (đối với các hồ sơ, thủ tục Trung
tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp không đủ khả năng thực hiện).
+ Nghiên cứu đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến,
du lịch, đầu tư; nâng cao hiệu quả hỗ trợ khởi nghiệp và chất chất lượng trong
hướng dẫn, miễn phí hỗ trợ giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục
hành chính về đăng ký doanh nghiệp, đề xuất dự án đầu tư và các thủ tục khác có
liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp theo nhiệm vụ được giao; tổ chức và miễn
giảm chi phí tham gia các khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước về khởi sự
kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.
+ Vận dụng kết quả Đề án Chỉ số Năng lực cạnh tranh
cấp sở, ngành, huyện (Đề án DDCI) để báo cáo đề xuất Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có những chỉ đạo kịp thời.
+ Tổ chức vận hành, quản lý hiệu quả Sàn giao dịch
thương mại điện tử của tỉnh (madeincamau.com); đàm phán với các đơn vị vận chuyển
liên kết với Sàn có chính sách hỗ trợ cước phí vận chuyển cho các cơ sở kinh
doanh nông sản, thủy sản của tỉnh; tham gia các sàn thương mại điện tử lớn như:
Shopee, Tiki, Lazada, Sendo, Voso, Postmark… tạo gian hàng chung giới thiệu, quảng
bá và bán các sản phẩm đặc sản, OCOP của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã
tiếp cận và tạo gian hàng riêng.
b) Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị có liên quan
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu
trong thực hiện các nhiệm vụ cải thiện, nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh PCI, đổi mới tư duy, đổi mới phương thức làm việc của các cơ quan nhà nước,
nắm bắt kịp thời xu hướng phát triển để phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày
càng tốt hơn; tạo điều kiện thuận lợi nhất để các doanh nghiệp tiếp cận thông
tin, có thêm nguồn lực để phát triển. Chủ động phát huy tính năng động, sáng tạo
trong thực thi, vận dụng linh hoạt, có hiệu quả các chủ trương, chính sách pháp
luật nhà nước vào Kế hoạch, Chương trình hành động của tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nghiêm
túc, trung thực, khách quan nhiệm vụ được giao về cải thiện, nâng cao Chỉ số
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI; siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong thực thi
công vụ, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tham mưu,
theo dõi các Chỉ số thành phần tụt hạng năm 2022 đề cao tinh thần trách nhiệm
trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh PCI và hàng tuần, đưa vào nội dung giao ban thực hiện các nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị.
1.5. Thiết chế pháp lý
a) Sở Tư pháp phối hợp Tòa án tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường, Đoàn Luật sư, Hội Luật gia, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và
Hỗ trợ doanh nghiệp, Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính và các đơn vị có
liên quan
- Tiếp tục nghiên cứu tham mưu đề xuất giải pháp
triển khai thực hiện có hiệu quả chi phí tuân thủ pháp luật theo Nghị quyết số
01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ.
- Có hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật được
đăng tải trên Trang thông tin điện tử của tỉnh để vận dụng có hiệu quả.
- Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng về giải
quyết các tranh chấp hợp đồng, nâng cao tỷ lệ phục hồi doanh nghiệp và rút ngắn
thời gian giải quyết phá sản doanh nghiệp, chi phí tuân thủ pháp luật.
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng trợ giúp
pháp lý, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả.
- Rà soát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công
tác xây dựng và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy
định của pháp luật; phối hợp với các sở, ngành trong việc xây dựng, bổ sung và
hoàn thiện cơ chế chính sách để tạo điều kiện thu hút các nguồn lực, doanh nghiệp,
nhà đầu tư.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
xây dựng, kiểm tra, rà soát, theo dõi công tác thi hành văn bản quy phạm pháp
luật và thực hiện công khai đồng bộ các tài liệu pháp lý có liên quan chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị.
b) Thanh tra tỉnh phối hợp với đơn vị có liên
quan
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thanh
tra, kiểm tra tránh trùng lặp, chồng chéo tại doanh nghiệp. Công tác kiểm tra
doanh nghiệp không quá 01 lần/năm theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của
Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với
doanh nghiệp; làm đơn vị đầu mối kiểm soát các hoạt động thanh kiểm tra doanh
nghiệp trên địa bàn, kể cả các cuộc thanh kiểm tra của cơ quan trung ương.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả trong công tác
phòng chống tham nhũng theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ;
tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên, đảm bảo xử lý nghiêm, triệt để đối với
các cán bộ, công chức, viên chức lợi dụng vị trí việc làm nhũng nhiễu đối với
người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Nghiên cứu xây dựng hiệu quả kênh thông tin về tố
cáo hành vi nhũng nhiễu và có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ hành vi nhũng
nhiễu doanh nghiệp để tiếp nhận các phản ánh kiến nghị của các tổ chức, cá
nhân.
c) Tòa án tỉnh chủ trì phối hợp với các đơn vị
có liên quan
- Xây dựng kế hoạch hỗ trợ, tuyên truyền giúp doanh
nghiệp nắm bắt các quy định có liên quan đến tranh chấp, kiện tụng, đặc biệt là
các kiến thức quốc tế trong giải quyết tranh chấp, khiếu kiện đối với doanh
nghiệp nước ngoài; tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt
động của tòa án hai cấp; nâng cao chất lượng, hiệu quả Trang Thông tin điện tử
của Tòa án nhân dân tỉnh để người dân, doanh nghiệp dễ tiếp cận.
- Nghiên cứu nâng cao chất lượng hoạt động xét xử
các vụ án, cắt giảm thời gian giải quyết các vụ kiện kinh doanh thương mại,
tranh chấp hợp đồng, nâng cao tỷ lệ phục hồi doanh nghiệp và rút ngắn thời gian
giải quyết phá sản doanh nghiệp theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của
Chính phủ; rà soát, công khai minh bạch thủ tục về giải quyết tranh chấp hợp đồng
và phá sản doanh nghiệp; đảm bảo công tác giải quyết các vụ án tranh chấp
thương mại có liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện đúng pháp luật, nhanh
chóng, công bằng, khách quan để tạo niềm tin cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; thường
xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm công chức nhũng nhiễu gây phát sinh
các chi phí không chính thức trong thực thi công vụ.
d) Cục Thi hành án dân sự tỉnh chủ trì phối hợp
các đơn vị có liên quan
Đẩy nhanh tiến độ tổ chức thi hành án theo hướng có
trọng tâm, trọng điểm; tiếp tục rà soát, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ
thi hành án có đủ điều kiện thi hành và tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc
khiếu nại tố cáo, phức tạp, kéo dài; đẩy mạnh việc tổ chức thi hành án liên
quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng, đảm bảo quyền lợi của
doanh nghiệp, nhà đầu tư.
e) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các đơn vị có
liên quan:
- Đảm bảo an ninh trật tự, tạo môi trường ổn định,
an toàn, lành mạnh cho các hoạt động theo đúng quy định pháp luật. Tăng cường
công tác quản lý đối với băng, nhóm tội phạm có tổ chức, có dấu hiệu hoạt động
“bảo kê”, “xiết nợ”, đòi nợ thuê, cho vay nặng lãi, cưỡng đoạt tài sản, trộm cắp
tài sản; phối hợp hỗ trợ, tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp trong việc đảm bảo an
ninh trật tự.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, cảnh báo về
phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm trộm cắp tài sản tại các doanh
nghiệp để các cá nhân, tổ chức có biện pháp phòng ngừa và bảo vệ tài sản; ứng dụng
các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong thu phạt vi phạm hành
chính.
1.6. Chi phí không chính thức
a) Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp các đơn vị có
liên quan
- Nghiên cứu đề xuất thực hiện chuyển hình thức hoạt
động thanh tra, kiểm tra theo từng đoàn, từng lĩnh vực riêng lẻ sang hình thức
phối hợp hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành theo những cuộc thanh tra, kiểm
tra bao gồm nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực chuyên ngành.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả trong công tác
phòng chống tham nhũng; tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên, đảm bảo xử lý
nghiêm, triệt để đối với các cán bộ, công chức, viên chức lợi dụng vị trí việc
làm nhũng nhiễu đối với người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Nghiên cứu xây dựng hiệu quả kênh thông tin về tố
cáo hành vi nhũng nhiễu và có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ hành vi nhũng
nhiễu doanh nghiệp để tiếp nhận các phản ánh kiến nghị của các tổ chức, cá
nhân.
b) Tòa án tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên
quan
- Xây dựng kế hoạch hỗ trợ, tuyên truyền giúp doanh
nghiệp nắm bắt các quy định có liên quan đến tranh chấp, kiện tụng, đặc biệt là
các kiến thức quốc tế trong giải quyết tranh chấp, khiếu kiện đối với doanh
nghiệp nước ngoài; tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt
động của tòa án hai cấp; nâng cao chất lượng, hiệu quả Trang Thông tin điện tử
của Tòa án nhân dân tỉnh để người dân, doanh nghiệp dễ tiếp cận.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong giải quyết
các loại án, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng “chạy án” trong xét xử các vụ
kiện tranh chấp; thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm công chức
nhũng nhiễu gây phát sinh các chi phí không chính thức trong thực thi công vụ.
- Nghiên cứu nâng cao chất lượng hoạt động xét xử
các vụ án, cắt giảm thời gian giải quyết các vụ kiện kinh doanh thương mại,
tranh chấp hợp đồng; rà soát công khai minh bạch thủ tục về giải quyết tranh chấp
hợp đồng và phá sản doanh nghiệp; đảm bảo công tác giải quyết các vụ án tranh
chấp thương mại có liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện đúng pháp luật,
nhanh chóng, công bằng, khách quan để tạo niềm tin cho doanh nghiệp, nhà đầu
tư.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp
với các đơn vị có liên quan: tiếp tục tăng cường hiệu quả trong kiểm tra,
giám sát và xử lý nghiêm đối với công chức, viên chức nhũng nhiễu, tự đặt ra
các các khoản chi phí không chính thức trong giải quyết thủ tục hành chính có
liên quan đất đai đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư.
d) Cục Quản lý thị trường chủ trì phối hợp với
các đơn vị có liên quan:
Tăng cường hiệu quả công tác quản lý thị trường, chống
các hiện tượng buôn bán hàng lậu, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, lừa
đảo trong kinh doanh, vi phạm bản quyền và gian lận thương mại; đảm bảo cạnh
tranh lành mạnh; phổ biến các mô hình sản xuất, kinh doanh đảm bảo an toàn thực
phẩm để vận động người dân, doanh nghiệp tham gia phát triển và nhân rộng tại
các địa phương. Phối hợp cơ quan truyền thông, báo chí thường xuyên đưa tin về
các chủ trương, chính sách của nhà nước, liên quan đến công tác quản lý thị trường,
quản lý giết mổ, an toàn thực phẩm…; kiểm tra xử lý các đối tượng, vụ việc điển
hình để người dân biết đề phòng và tố giác tội phạm. Thiết lập đường dây nóng
tiếp nhận thông tin về các trường hợp vi phạm pháp luật trong quá trình sản xuất
và tiêu thụ hàng hóa.
e) Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các đơn vị
có liên quan: có giải pháp theo dõi, phát hiện xử lý nghiêm đối với cán bộ,
công chức, viên chức nhũng nhiễu, tự đặt ra các các khoản chi phí không chính
thức trong giải quyết thủ tục hành chính và trong thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra phòng cháy chữa cháy.
g) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị
có liên quan: có giải pháp theo dõi, phát hiện xử lý nghiêm đối với cán bộ,
công chức, viên chức nhũng nhiễu, tự đặt ra các các khoản chi phí không chính
thức trong giải quyết thủ tục hành chính và trong thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra về xây dựng.
h) Cục Thuế chủ trì phối hợp với các đơn vị có
liên quan: thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với công chức có quan hệ trực
tiếp với người nộp thuế, xử lý nghiêm công chức sai phạm trong thực thi công vụ,
tuyệt đối không để xảy ra tình trạng doanh nghiệp phải trả các khoản chi phí
không chính thức cho cán bộ thanh, kiểm tra thuế.
i) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị có liên quan: tăng cường công
tác chỉ đạo phòng chống tham nhũng; kiểm tra việc thực hiện các quy định của
nhà nước, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao đạo đức công vụ, xây dựng đội
ngũ công chức, viên chức trong sạch, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
giao; theo dõi, xử lý nghiêm tình trạng nhũng nhiễu của cán bộ, công chức và
thái độ xử lý công việc chậm trễ, thiếu trách nhiệm.
2. Nhóm cần duy trì, phát huy
thêm, gồm 4 chỉ số
2.1. Tính minh bạch
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tăng cường công tác chỉ đạo thường xuyên các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan
- Rà soát, đảm bảo cập nhật công khai, minh bạch đầy
đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách, các tài liệu quy hoạch, kế hoạch, các
tài liệu pháp lý, tài liệu ngân sách, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp… trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh, Trang Thông tin điện tử thành phần. Chỉ đạo Cổng Thông
tin điện tử tỉnh chủ động, phát huy hiệu quả vai trò đầu mối, phối hợp về tích
hợp các thông tin từ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
và các đơn vị có liên quan về các lĩnh vực quản lý nhà nước trên Cổng thông tin
điện tử tỉnh theo hướng dễ tiếp cận.
- Thực hiện nghiêm quy định Luật Đấu thầu về công
khai thông tin mời thầu; thực hiện đúng lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng theo
quy định tại Điều 37 Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2023 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu
thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động thường xuyên
chuyên mục Trao đổi - hỏi đáp đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư trên Cổng Thông
tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử thành phần của các cơ cơ quan, đơn vị
đảm bảo trách nhiệm trong việc tiếp nhận, xử lý và phối hợp xử lý kịp thời để
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.
b) Sở Tư pháp phối hợp với các đơn vị có liên
quan: tiếp tục có giải pháp cụ thể về nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về xây dựng, kiểm tra, rà soát, theo dõi công tác thi hành văn bản quy
phạm pháp luật và thực hiện công khai đồng bộ các tài liệu pháp lý có liên quan
chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị.
c) Cục Thuế: thường xuyên kiểm tra, giám sát
đối với công chức có quan hệ trực tiếp với người nộp thuế, xử lý nghiêm công chức
sai phạm trong thực thi công vụ, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng nhũng nhiễu,
thỏa thuận riêng giữa cán bộ thuế với doanh nghiệp làm thất thu thuế.
d) Hiệp hội Doanh nghiệp chủ trì phối hợp các Hiệp
hội ngành nghề khác có liên quan: tích cực nâng cao vài trò là cơ quan đại
diện cho tiếng nói của cộng đồng doanh nghiệp trong xây dựng và phản biện các
chính sách của tỉnh, tăng cường hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các doanh
nghiệp; triển khai nhân rộng một số mô hình có hiệu quả về tập hợp, phản ánh ý
kiến, nguyện vọng của đội ngũ doanh nhân đến cơ quan có thẩm quyền để có giải
pháp tháo gỡ kịp thời.
e) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố, đơn vị có liên quan: tăng cường, nâng cao
trách nhiệm trong công tác chỉ đạo tiếp nhận và xử lý thông tin, văn bản từ
doanh nghiệp, nhà đầu tư, đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả; công khai minh bạch
đầy đủ các chủ trương, chính sách, các tài liệu quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự
án mời gọi đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư, chương trình hỗ phát triển doanh
nghiệp, các tài liệu pháp lý trên Trang thông tin điện tử của đơn vị; rà soát,
đăng tải quy trình và thủ tục hành chính, phí và lệ phí đăng tải trên Trang
thông tin điện tử của Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính theo hướng giúp
doanh nghiệp, nhà đầu tư dễ tiếp cận, định hướng hiệu quả cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
2.2. Cạnh tranh bình đẳng
a) Văn phòng UBND tỉnh phối hợp các đơn vị có
liên quan: tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong
công tác quản lý nhà nước về cải cách và kiểm soát thủ tục hành chính, đáp ứng
yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành
chính, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.
b) Cục Thuế tỉnh phối hợp các đơn vị có liên
quan
- Đơn giản thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian
và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các thủ tục hành chính về nộp
thuế và rà soát, cắt giảm thời gian thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp
theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ; đẩy mạnh công tác
tuyên truyền phổ biến, hỗ trợ giải đáp chính sách pháp luật về thuế và chính
sách pháp luật khác có liên quan để các loại hình doanh nghiệp đều được thụ hưởng
miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, không phân
biệt ưu đãi thuế giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước; thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát công chức trong thực thi công vụ có quan hệ
làm việc trực tiếp với người nộp thuế.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các đơn
vị có liên quan: tăng cường công tác hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi, đối xử
bình đẳng đối với các loại hình doanh nghiệp trong tiếp cận thông tin về đất
đai; tăng cường công tác đối thoại chuyên đề để hướng dẫn các doanh nghiệp được
tiếp cận quỹ đất.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp các đơn vị có
liên quan: tích cực tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển bình
đẳng trong giải quyết công việc giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với
doanh nghiệp trong nước, trong tiếp cận các cơ hội đầu tư, chế độ chính sách ưu
đãi, thủ tục hành chính và thời gian thực hiện thủ tục hành chính. Tổ chức thực
hiện tốt các quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư đảm bảo công khai minh
bạch.
e) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố: tăng cường công tác chỉ đạo về thực hiện
công khai minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi, bình đẳng theo hướng giúp doanh
nghiệp, nhà đầu tư dễ tiếp cận đầy đủ các thông tin, cơ chế chính sách, thủ tục
hành chính về đất đai, tín dụng, thuế, ưu đãi đầu tư… thiết lập môi trường đầu
tư kinh doanh công bằng, không phân biệt đối xử, không ưu ái sử dụng “mối quan
hệ” để có được những ưu đãi đặc biệt riêng, bình đẳng trong giải quyết các vấn
đề khó khăn cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước; thực hiện xét
duyệt hồ sơ đấu giá, đấu thầu đảm bảo khách quan, minh bạch, đúng trình tự, thủ
tục theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
2.3. Chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan
- Tiếp tục nghiên cứu giải pháp phát triển thương mại
điện tử trên địa bàn tỉnh và giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả, đổi mới
phương thức xúc tiến thương mại; tổ chức có hiệu quả chương trình xúc tiến
thương mại; nghiên cứu đổi mới nội dung, phương thức tổ chức và phát huy hiệu
quả các cuộc hội chợ thương mại. Hỗ trợ tạo điều kiện để các doanh nghiệp đủ điều
kiện tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh, trong nước và quốc tế
để giới thiệu bán các sản phẩm đặc sản, đặc trưng, sản phẩm OCOP của tỉnh.
- Tham mưu các giải pháp nâng cao năng lực hội nhập
của doanh nghiệp, giải pháp đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hóa tận dụng tối đa
các ưu đãi từ các Hiệp định Thương mại tự do; tổ chức các hội nghị, hội thảo về
triển khai thực hiện các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã ký kết (đặc biệt
là các Hiệp định tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP...).
- Đơn giản thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian
tiếp cận điện năng; đẩy mạnh hàng hóa xuất khẩu của tỉnh, phát triển các mô
hình thương mại điện tử để hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng, mở rộng quy mô sản
xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp
các đơn vị có liên quan
Rà soát cải cách thủ tục hành chính, tăng cường
công tác hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư khi thuê mặt bằng
tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
c) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp các đơn vị có
liên quan
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp rà soát, tích hợp
các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, minh bạch,
dễ tra cứu, dễ hiểu và dễ tiếp cận hệ thống pháp luật; đổi mới và nâng cao chất
lượng trợ giúp pháp lý, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư đảm bảo nhanh chóng, kịp
thời, hiệu quả.
- Rà soát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công
tác xây dựng và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy
định của pháp luật; xây dựng, bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách để tạo điều
kiện thu hút các nguồn lực, doanh nghiệp, nhà đầu tư.
d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,
phối hợp với các đơn vị có liên quan
Tổ chức liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với
các trường đào tạo của cả nước để phục vụ cho công tác đào tạo, sử dụng lao động
và thu hút nhiều lao động có tay nghề, trình độ cung cấp cho doanh nghiệp; chú
trọng các ngành nghề trọng điểm gắn với nhu cầu sử dụng nhiều lao động trên địa
bàn tỉnh nhằm hỗ trợ gián tiếp giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đào tạo lại
lao động; khuyến khích, phát triển các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ đào tạo
nghề, cung ứng lao động, giới thiệu việc làm kết hợp với việc kiểm tra chất lượng
đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động.
e) Quỹ Đầu tư phát triển chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan
Nâng cao chất lượng hoạt động của Quỹ Đầu tư phát
triển, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn
cho vay của Quỹ để đầu tư thực hiện các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư,
cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau.
g) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết
số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực
hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023.
- Chủ động, tăng cường công tác đối thoại, trao đổi
thông tin với doanh nghiệp, nhà đầu tư bằng nhiều hình thức (hội nghị, tọa đàm,
phát phiếu khảo sát thu thập thông tin, thiết lập đường dây nóng, hộp thư tiếp
nhận những phản ánh, kiến nghị trên Trang thông tin điện tử) để kịp thời hỗ trợ
doanh nghiệp, nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và phát huy sức mạnh đoàn
kết, đồng thuận của người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch và giải pháp cụ thể để nâng cao
chất lượng dịch vụ công trong hỗ trợ, tăng cường năng lực doanh nghiệp theo chức
năng, nhiệm vụ đơn vị được giao.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp
cận các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp theo lĩnh vực đơn vị quản lý; đặc biệt
giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng để phục vụ hoạt động sản xuất, đầu
tư kinh doanh.
2.4. Gia nhập thị trường
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với
các đơn vị có liên quan: rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
đăng ký và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (phấn đấu thực hiện rút ngắn
còn 2 ngày làm việc hoặc tối đa là 3 ngày làm việc theo quy định). Tiếp tục tổ
chức, hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo phương thức
mới (trực tuyến hoặc thông qua Bưu điện). Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Cục
Thuế tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội nghiên cứu đề xuất giải pháp về
khai trình sử dụng lao động, đề nghị cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội
và đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp được thực hiện đồng thời trong quá
trình thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
b) Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
và bộ phận một cửa cấp huyện và cấp xã
Phối hợp các đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức
làm việc tại bộ phận Một cửa phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn về chuyên
môn nghiệp vụ, kinh nghiệm làm việc theo đúng quy định tại Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; hạn chế việc luân chuyển, thay
đổi vị trí công tác, để đảm bảo nắm bắt nghiệp vụ, kinh nghiệm làm việc; theo
dõi, kiểm tra giám sát, đánh giá hiệu quả công việc và thái độ phục vụ của công
chức, viên chức đối với người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư khi tiếp xúc làm
việc và nghiên cứu khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp,
nhà đầu tư khi thực hiện các thủ tục hành chính bằng nhiều hình thức linh hoạt.
c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố
- Tăng cường chỉ đạo thực hiện đơn giản và rút ngắn
thời gian thực hiện các thủ tục hành chính thường xuyên giải quyết có liên quan
đến doanh nghiệp, nhà đầu tư; nâng cao trách nhiệm trong giải quyết các thủ tục
hành chính theo lĩnh vực quản lý sau đăng ký doanh nghiệp để rút ngắn thời gian
chính thức đi vào hoạt động của doanh nghiệp: các loại giấy phép, giấy chứng nhận
về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, giấy chứng nhận điều kiện kinh doanh
xăng dầu, vận tải, về các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch…; hỗ trợ
tích cực, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp được thuận lợi, bình đẳng khi gia nhập
thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức có đủ năng lực,
trách nhiệm, nhiệt tình, thân thiện thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành
chính. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra cán bộ, công chức trong giải quyết thủ tục
hành chính, đặc biệt là các thủ tục hành chính có liên quan doanh nghiệp, nhà đầu
tư; thực hiện nghiêm túc về việc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản trong việc
chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chỉ đạo bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch.
- Tiếp tục phối hợp, triển khai thực hiện có hiệu
quả Kế hoạch triển khai ứng dụng Zalo trong giải quyết thủ tục hành chính theo
Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 14/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Các đơn vị làm đầu mối các chỉ số thành phần tại
Phụ lục 1 chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị được phân công
chịu trách nhiệm chính về cải thiện các chỉ tiêu thuộc chỉ số thành phần của
đơn vị làm đầu mối, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chỉ số thành phần được
giao đầu mối gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15/3/2024 để
tổng hợp, đánh giá chung kết quả triển khai thực hiện công tác cải thiện PCI tỉnh
Cà Mau năm 2023 theo nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch đề ra.
2. Các đơn vị được phân công chịu trách nhiệm
chính, đánh giá tại Bảng phân công của Phụ lục 2 phối hợp với các
đơn vị có liên quan rà soát, nghiên cứu xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
cụ thể năm 2023 và những năm tiếp theo, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả trong tổ
chức triển khai thực hiện. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu được
giao, đề ra nhiệm vụ, giải pháp thực hiện cụ thể đối với các chỉ tiêu (hoặc
nhóm chỉ tiêu), phân công đơn vị, bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện, bộ phận đầu
mối theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp đánh giá. Kế hoạch của các đơn vị gửi
về đơn vị đầu mối chỉ số thành phần phụ trách nhóm chỉ tiêu của đơn vị mình (đồng
gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư) để theo dõi trước ngày 15/7/2023;
báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Phụ
lục 2 gửi về đơn vị đầu mối chỉ số thành phần tổng hợp (đồng thời gửi
Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 10/3/2024.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các
đơn vị có liên quan theo dõi, tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình triển khai
thực hiện Kế hoạch này và báo cáo phân tích, đánh giá kết quả PCI tỉnh Cà Mau
năm 2023 sau khi VCCI công bố kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ
đạo; cần thiết, tham mưu tổ chức Hội nghị báo cáo đánh giá công tác cải thiện
PCI của tỉnh năm 2023 và những năm tiếp theo sau khi VCCI công bố kết quả.
4. Sở Nội vụ tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc biểu dương, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt
công tác cải thiện, nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; đồng thời, kiểm
điểm trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành tốt trách nhiệm, nhiệm
vụ được giao.
5. Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác
truyền thông về các chủ trương, chính sách, hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh
nghiệp, nhà đầu tư.
6. Các cơ quan báo, đài phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về
chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cà Mau trong thời gian tới.
Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần
điều chỉnh, sửa đổi bổ sung, các đơn vị có liên quan tổng hợp, phản ánh về Sở Kế
hoạch và Đầu tư để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban,
ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, đơn vị có liên quan thực hiện
tốt nội dung Kế hoạch này (kèm theo các Phụ lục)./.
|
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Quỹ Đầu tư phát triển;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh (theo dõi);
- TT GQTTHC (thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (thực hiện);
- iPEC (thực hiện);
- Các phòng Khối NC-TH;
- Đài PT-TH (đăng tin);
- Báo Cà Mau (đăng tin);
- Lưu: VT, Kt (D08, 01b), TH01/7.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
PHỤ LỤC 1
BẢNG PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ CẢI THIỆN PCI TỈNH CÀ MAU NĂM
2023 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO (NHÓM THEO CHỈ SỐ THÀNH PHẦN)
(Kèm theo Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 06/7/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
A. Bảng tổng quát phân công
đơn vị đầu mối, đơn vị chịu trách nhiệm cải thiện 10 Chỉ số thành phần PCI tỉnh
Cà Mau năm 2023 và những năm tiếp theo
|
TT
|
Chỉ số thành phần
|
Đơn vị đầu mối
|
Xếp hạng
|
Mục tiêu phấn đấu
xếp hạng 2023
|
Đơn vị chịu
trách nhiệm chính cải thiện
|
|
2021
|
2022
|
|
1
|
Tiếp cận đất đai
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
21
|
38
|
28
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
|
2
|
Đào tạo lao động
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
43
|
60
|
50
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
3
|
Tính năng động và tiên phong của Lãnh đạo tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
15
|
61
|
51
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban ngành, UBND các
huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan.
|
|
4
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
26
|
19
|
14
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường;
Cục Thuế tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có
liên quan.
|
|
5
|
Chi phí không chính thức
|
Thanh tra tỉnh
|
31
|
62
|
32
|
Thanh tra tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế
hoạch và Đầu tư; Công an tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Cục Quản lý thị trường;
Cục Thuế tỉnh, Sở Xây dựng; các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố.
|
|
6
|
Tính minh bạch
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
26
|
10
|
5
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp; Cục Thuế tỉnh;
Hiệp hội Doanh nghiệp, Hội Doanh nhân trẻ; các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố và các đơn vị có liên quan.
|
|
7
|
Thiết chế pháp lý
|
Tòa án nhân dân tỉnh
|
42
|
61
|
51
|
Tòa án nhân dân tỉnh; Thanh tra tỉnh; Sở Tư pháp;
Cục Thi hành án Dân sự tỉnh; Công an tỉnh.
|
|
8
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
Sở Công Thương
|
40
|
23
|
18
|
Sở Công Thương; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở
Tư pháp; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh; các
sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan.
|
|
9
|
Chi phí gia nhập thị trường
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
19
|
31
|
26
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Sở
Lao động Thương binh và Xã hội, Cục thuế tỉnh; Trung tâm Giải quyết Thủ tục
hành chính tỉnh; Bộ phận một cửa cấp huyện và cấp xã; các sở, ban, ngành,
UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan.
|
|
10
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của Nhà
nước
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
9
|
38
|
28
|
Sở Nội vụ, Cục Thuế tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Kế hoạch
và Đầu tư; Trung tâm Giải quyết Thủ tục hành chính tỉnh; Bộ phận một cửa cấp
huyện và cấp xã.
|
B. Bảng chi tiết phân công
đơn vị đầu mối và đơn vị chịu trách nhiệm cải thiện các chỉ tiêu thuộc 10 Chỉ số
PCI tỉnh Cà Mau năm 2023 và những năm tiếp theo
|
TT
|
Nội dung chỉ số thành phần
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Ghi chú
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
I
|
CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC (Đơn vị đầu mối: Thanh
tra tỉnh)
|
7,09 (31/63)
|
>
|
|
6,07 (62/63)
|
<
|
|
|
|
1
|
% DN cho rằng các DN cùng ngành thường trả thêm
chi phí không chính thức (% đồng ý)
|
41%
|
=
|
Tích cực
|
45%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
2
|
Các khoản chi phí không chính thức ở mức chấp nhận
được (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
87%
|
=
|
Tích cực
|
84%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
3
|
% DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi
phí không chính thức
|
6%
|
>
|
Tiêu cực
|
10%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
4
|
Nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cho DN là phổ biến
(% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
42%
|
<
|
Tích cực
|
65%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
5
|
Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi đã trả
chi phí không chính thức (% thường xuyên hoặc luôn luôn)
|
48%
|
<
|
Tiêu cực
|
51%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
6
|
Tỉ lệ DN có chi trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm
tra (%)
|
19%
|
<
|
Tích cực
|
16%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
7
|
Tỷ lệ DN chi trả chi phí không chính thức để đẩy
nhanh việc thực hiện thủ tục đất đai (% DN)
|
40%
|
>
|
Tiêu cực
|
56%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
8
|
Chi trả "hoa hồng" là cần thiết để có
cơ hội thắng thầu (% Đồng ý)
|
21%
|
<
|
Tích cực
|
46%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
9
|
Có tranh chấp song không lựa chọn Tòa án để giải
quyết do lo ngại tình trạng "chạy án" là phổ biến (%)
|
17%
|
<
|
Tích cực
|
31%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
10
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT khi thực hiện thủ tục ĐKDN/sửa
đổi ĐKDN (%)
|
35%
|
>
|
Tiêu cực
|
12%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
11
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT khi thực hiện thủ tục đề nghị
cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện (%)
|
47%
|
<
|
Tích cực
|
9%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
12
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra tra
phòng cháy, chữa cháy (%)
|
31%
|
>
|
Tiêu cực
|
46%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
13
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra môi
trường (%)
|
22%
|
<
|
Tích cực
|
14%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
14
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ quản lý thị trường
(%)
|
59%
|
>
|
Tiêu cực
|
57%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
15
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra thuế
|
28%
|
<
|
Tích cực
|
45%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
16
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra xây
dựng
|
63%
|
<
|
Tích cực
|
75%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
II
|
TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI
(Đơn vị đầu mối: Sở Tài nguyên và Môi trường)
|
7,28 (21/63)
|
>
|
|
6,79 (38/63)
|
<
|
|
|
|
1
|
Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự
thay đổi giá thị trường (% đồng ý).
|
84%
|
>
|
Tích cực
|
65%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
2
|
% DN thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai trong
2 năm qua nhưng không gặp bất kỳ khó khăn nào về thủ tục.
|
29%
|
>
|
Tích cực
|
80%
|
=
|
Tích cực
|
|
|
3
|
Tỷ lệ DN có nhu cầu được cấp GCNQSDĐ nhưng không
có do thủ tục hành chính rườm rà/ lo ngại cán bộ nhũng nhiễu (%)
|
8%
|
<
|
Tích cực
|
15%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
4
|
DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: rất thấp đến
5: rất cao)
|
1,78
|
>
|
Tiêu cực
|
1,68
|
<
|
Tích cực
|
|
|
5
|
Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa
đáng (%)
|
20%
|
<
|
Tiêu cực
|
30%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
6
|
DN ngoài quốc doanh không gặp cản trở về tiếp cận
đất đai hoặc mở rộng mặt bằng kinh doanh (% Đồng ý)
|
57%
|
>
|
Tích cực
|
46%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
7
|
Số ngày chờ đợi để được cấp GCNQSDĐ (trung vị)
|
15
|
<
|
Tích cực
|
11
|
<
|
Tích cực
|
|
|
8
|
Việc cung cấp thông tin về đất đai không thuận lợi,
nhanh chóng(%)
|
42%
|
>
|
Tiêu cực
|
32%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
9
|
Tỷ lệ DN gặp khó khăn về tiến độ giải phóng mặt
bằng chậm (%)
|
15%
|
=
|
Tích cực
|
11%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
10
|
Tỷ lệ DN gặp khó khăn về thiếu quỹ đất sạch(%)
|
27%
|
>
|
Tiêu cực
|
32%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
11
|
Thời hạn giải quyết hồ sơ đất đai dài hơn so với thời
hạn được niêm yết hoặc văn bản quy định (%)
|
50%
|
<
|
Tích cực
|
67%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
12
|
Cán bộ nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành
chính không hướng dẫn chi tiết, đầy đủ (%)
|
10%
|
<
|
Tích cực
|
33%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
13
|
Các thủ tục xác định giá trị quyền sử dụng đất rất
mất thời gian (%)
|
10%
|
<
|
Tích cực
|
67%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
14
|
Tỷ lệ DN phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh
do gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai
|
31%
|
<
|
Tích cực
|
25%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
III
|
ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG
(Đơn vị đầu mối: Sở Lao động Thương binh và Xã
hội)
|
5,44 (43/63)
|
<
|
|
4,25 (60/63)
|
<
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương
cung cấp: Giáo dục phổ thông (% Tốt hoặc Rất tốt)
|
71%
|
>
|
Tích cực
|
63%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
2
|
Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng tốt (% Đồng
ý)
|
48%
|
<
|
Tiêu cực
|
47%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
3
|
Lao động tại địa phương đáp ứng hoàn toàn/phần lớn
nhu cầu sử dụng của DN (%)
|
53%
|
<
|
Tiêu cực
|
33%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
4
|
% tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động.
|
1,68
|
>
|
Tiêu cực
|
7,16
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
5
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo trên tổng lực lượng
lao động % (BLĐTBXH)
|
13,02%
|
<
|
Tiêu cực
|
14,08
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
6
|
Tỷ lệ chi phí tuyển dụng lao động trong tổng chi phí
kinh doanh
|
6,44
|
>
|
Tiêu cực
|
10,89%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
7
|
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng lao động phổ
thông tại tỉnh là dễ dàng (%)
|
77%
|
>
|
Tích cực
|
55%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
8
|
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng cán bộ kỹ thuật
tại tỉnh là dễ dàng (%)
|
42%
|
>
|
Tích cực
|
38%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
9
|
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng cán bộ quản lý,
giám sát tại tỉnh là dễ dàng (%)
|
38%
|
>
|
Tích cực
|
32%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
10
|
Tỷ lệ lao động tại DN đã tốt nghiệp các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp (%)
|
52,81
|
<
|
Tiêu cực
|
38,89%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
11
|
Điểm thi trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT
(BGDĐT)
|
5,96
|
<
|
Tiêu cực
|
6,17
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
IV
|
THIẾT CHẾ PHÁP LÝ VÀ AN NINH TRẬT TỰ
(Đơn vị đầu mối: Tòa án nhân dân tỉnh)
|
6,98 (42/63)
|
<
|
|
6,72 (61/63)
|
<
|
|
|
|
1
|
Hệ thống pháp luật có cơ chế giúp DN tố cáo hành
vi sai phạm của CBNN (% Thường xuyên hoặc luôn luôn)
|
46%
|
>
|
Tích cực
|
42%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
2
|
Tỷ lệ DN tin rằng cấp trên không bao che và sẽ
nghiêm túc xử lý kỷ luật cán bộ sai phạm (% Đồng ý)
|
47%
|
<
|
Tiêu cực
|
55%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
3
|
Các cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp
nhanh chóng (% đồng ý)
|
84%
|
=
|
Tích cực
|
73%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
4
|
Tỷ lệ các vụ án kinh tế đã được giải quyết (TATC)
|
61%
|
<
|
Tiêu cực
|
88%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
5
|
Doanh nghiệp tin tưởng vào khả năng bảo vệ của
pháp luật về bản quyền hoặc thực thi hợp đồng (% Đồng ý/ Hoàn toàn đồng ý)
|
87%
|
<
|
Tiêu cực
|
92%
|
=
|
Tích cực
|
|
|
6
|
Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ kiện kinh tế
đúng pháp luật (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
92%
|
<
|
Tiêu cực
|
92%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
7
|
Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế
nhanh chóng (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
86%
|
>
|
Tích cực
|
75%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
8
|
Phán quyết của toà án là công bằng (% đồng ý hoặc
hoàn toàn đồng ý).
|
89%
|
<
|
Tiêu cực
|
88%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
9
|
Doanh nghiệp sử dụng tòa án để giải quyết tranh
chấp (%)
|
58%
|
<
|
Tiêu cực
|
40%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
10
|
Tỉ lệ % nguyên đơn ngoài quốc doanh không thuộc
nhà nước trên tổng nguyên đơn tại Toà án kinh tế cấp tỉnh
|
94%
|
>
|
Tích cực
|
92%
|
|
Tích cực
|
|
|
11
|
Số lượng vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 100 doanh nghiệp.
(TATC)
|
1,43
|
>
|
Tiêu cực
|
2.17
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
12
|
Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng
(% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
81%
|
<
|
Tiêu cực
|
73%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
13
|
Tỷ lệ DN phải trả tiền bảo kê cho các băng nhóm
côn đồ, tổ chức xã hội đen để yên ổn làm ăn (%)
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
14
|
Tình hình an ninh trật tự tại tỉnh là Tốt (%)
|
82%
|
>
|
Tích cực
|
81%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
15
|
Tỉ lệ DN bị mất trộm tài sản hoặc đột nhập năm
qua (%)
|
12%
|
>
|
Tiêu cực
|
7%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
16
|
Cơ quan công an sở tại xử lý vụ việc của DN hiệu
quả (%)
|
54%
|
<
|
Tiêu cực
|
77%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
17
|
Các chi phí chính thức từ khi khởi kiện đến khi bản
án được thi hành ở mức chấp nhận được (% Đồng ý)
|
80%
|
=
|
Tích cực
|
46%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
18
|
Các chi phí không chính thức từ khi khởi kiện đến
khi bản án được thi hành ở mức chấp nhận được (% Đồng ý)
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
41%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
V
|
TÍNH NĂNG ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH
(Đơn vị đầu mối: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
7,2 (15/63)
|
>
|
|
6,08 (61/63)
|
<
|
|
|
|
1
|
UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật
nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (% Đồng ý)
|
89%
|
>
|
Tích cực
|
84%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
2
|
UBND tỉnh rất năng động và sáng tạo trong việc giải
quyết các vấn đề mới phát sinh (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
84%
|
>
|
Tích cực
|
75%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
3
|
Thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư
nhân là tích cực (% DN)
|
64%
|
>
|
Tích cực
|
48%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
4
|
Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong chính
sách/văn bản trung ương: “trì hoãn thực hiện và xin ý kiến chỉ đạo” hoặc
“không làm gì” (% lựa chọn)
|
33%
|
>
|
Tiêu cực
|
33%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
5
|
Chính quyền cấp huyện, thị xã không thực hiện đúng
chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh, thành phố (% Đồng ý) - Điều chỉnh
năm 2021
|
29%
|
<
|
Tích cực
|
56%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
6
|
Các Sở ngành không thực hiện đúng chủ trương,
chính sách của lãnh đạo tỉnh (% Đồng ý)
|
33%
|
>
|
Tiêu cực
|
48%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
7
|
Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời qua
các cuộc đối thoại, tiếp xúc doanh nghiệp tại tỉnh (% Đồng ý)
|
85%
|
>
|
Tích cực
|
54%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
8
|
Chủ trương, chính sách của tỉnh, thành phố đối với
việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động là ổn định và nhất quán (% Đồng
ý)
|
47%
|
<
|
Tiêu cực
|
56%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
9
|
Tỷ lệ DN tin tưởng rằng lãnh đạo địa phương đã
hành động để thực hiện các cam kết cải thiện môi trường kinh doanh của mình
|
70%
|
<
|
Tiêu cực
|
76%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
VI
|
GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG
(Đơn vị đầu mối: Sở Kế hoạch và Đầu tư)
|
7,16 (19/63)
|
>
|
|
6,97 (31/63)
|
>
|
|
|
|
1
|
Thời gian đăng ký doanh nghiệp (ngày)
|
5
|
<
|
Tích cực
|
7
|
=
|
Tích cực
|
|
|
2
|
Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
(ngày)
|
3
|
<
|
Tích cực
|
6
|
<
|
Tích cực
|
|
|
3
|
Tỷ lệ DN đăng ký hoặc sửa đổi đăng ký doanh nghiệp
thông qua hình thức mới như đăng ký trực tuyến, đăng ký ở trung tâm hành
chính công hoặc qua bưu điện (%)
|
65%
|
>
|
Tích cực
|
45%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
4
|
Hướng dẫn về thủ tục tại bộ phận Một cửa rõ ràng
và đầy đủ (% đồng ý)
|
79%
|
>
|
Tích cực
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
5
|
Cán bộ tại bộ phận Một cửa nhiệt tình, thân thiện
(% đồng ý)
|
62%
|
>
|
Tích cực
|
77%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
6
|
Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết công
khai (% đồng ý)
|
71%
|
>
|
Tích cực
|
87%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
7
|
Cán bộ tại bộ phận Một cửa am hiểu về chuyên môn
( % đồng ý)
|
47%
|
>
|
Tích cực
|
57%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
8
|
% DN phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả
các thủ tục để bắt đầu hoạt động
|
7%
|
<
|
Tích cực
|
3%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
9
|
% DN phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tất cả
các thủ tục để bắt đầu hoạt động
|
3%
|
>
|
Tiêu cực
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
10
|
Tỷ lệ DN phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp từ 2 lần trở lên
|
14%
|
<
|
Tích cực
|
3%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
11
|
Việc khai trình việc sử dụng lao động, đề nghị cấp
mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh
nghiệp được thực hiện đồng thời trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp (% Đồng ý)
|
57%
|
<
|
Tiêu cực
|
33%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
12
|
Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện
là rõ ràng, đầy đủ (%)
|
63%
|
>
|
Tích cực
|
30%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
13
|
Doanh nghiệp không gặp khó khăn gì khi thực hiện
thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện (%)
|
34%
|
<
|
Tiêu cực
|
31%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
14
|
Quy trình giải quyết thủ tục cấp phép kinh doanh
có điều kiện đúng như văn bản quy định (% DN Đồng ý)
|
60%
|
>
|
Tích cực
|
31%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
15
|
Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh
có điều kiện không kéo dài hơn so với văn bản quy định (% DN đồng ý)
|
51%
|
>
|
Tích cực
|
30%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
16
|
Chi phí cấp phép kinh doanh có điều kiện không vượt
quá mức phí, lệ phí được quy định trong văn bản pháp luật (% DN Đồng ý)
|
57%
|
>
|
Tích cực
|
31%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
17
|
Tỷ lệ DN phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh
do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (%)
|
10%
|
>
|
Tiêu cực
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
18
|
Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những
khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục sửa đổi đăng ký doanh nghiệp (%)
|
15%
|
>
|
Tiêu cực
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
19
|
Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những
khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh có
điều kiện (%)
|
21%
|
<
|
Tích cực
|
9%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
VII
|
CHI PHÍ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA
NHÀ NƯỚC
(Đơn vị đầu mối: Văn phòng UBND tỉnh)
|
8,28 (9/63)
|
>
|
|
7,09 (38/63)
|
<
|
|
|
|
1
|
Thủ tục giấy tờ đơn giản (% hoàn toàn đồng ý hoặc
đồng ý)
|
78%
|
>
|
Tích cực
|
80%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
2
|
DN không cần phải đi lại nhiều lần để lấy dấu và
chữ ký (% Đồng ý)
|
84%
|
>
|
Tích cực
|
77%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
3
|
Tỷ lệ DN dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu
và thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước (%)
|
24%
|
<
|
Tích cực
|
24%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
4
|
Phí, lệ phí được công khai (% hoàn toàn đồng ý hoặc
đồng ý)
|
96%
|
>
|
Tích cực
|
90%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
5
|
Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với
quy định(%)
|
91%
|
>
|
Tích cực
|
88%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
6
|
Cán bộ nhà nước thân thiện (% hoàn toàn đồng ý hoặc
đồng ý)
|
88%
|
>
|
Tích cực
|
84%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
7
|
Các cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả
(% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
91%
|
>
|
Tích cực
|
88%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
8
|
Số giờ thanh, kiểm tra thuế mỗi cuộc (trung vị)
|
8
|
>
|
Tiêu cực
|
7
|
<
|
Tích cực
|
|
|
9
|
Tỷ lệ DN cho biết nội dung làm việc của các đoàn
thanh, kiểm tra bị trùng lặp (%)
|
8%
|
<
|
Tích cực
|
9%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
10
|
Tỷ lệ DN nhận thấy cán bộ thanh, kiểm tra lợi dụng
thực thi công vụ nhũng nhiễu doanh nghiệp (%)
|
11%
|
<
|
Tích cực
|
26%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
11
|
Tỷ lệ DN cho biết bị thanh kiểm tra trên 3 lần một
năm
|
10%
|
=
|
Tích cực
|
5%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
12
|
Tỷ lệ DN không gặp khó khăn khi thực hiện TTHC trực
tuyến (% Đồng ý)
|
63%
|
>
|
Tích cực
|
62%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
13
|
Thực hiện TTHC trực tuyến giúp tiết giảm thời
gian cho DN (% Đồng ý)
|
62%
|
>
|
Tích cực
|
62%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
14
|
Thực hiện TTHC trực tuyến giúp tiết giảm chi phí
cho DN (% Đồng ý)
|
63%
|
>
|
Tích cực
|
67%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
VIII
|
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
(Đơn vị đầu mối: Sở Công Thương)
|
6,46 (40/63)
|
<
|
|
5,94 (23/63)
|
>
|
|
|
|
1
|
Tỉ lệ số nhà cung cấp dịch vụ tư nhân và có vốn đầu
tư nước ngoài trên tổng số DN cung cấp dịch vụ (%)
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
98%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
2
|
Tỉ lệ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên tổng số
DN (%)
|
0,98%
|
>
|
Tích cực
|
1,38%
|
=
|
Tích cực
|
|
|
3
|
Thủ tục cấp bảo lãnh tín dụng cho DNNVV dễ thực
hiện (%)
|
92%
|
>
|
Tích cực
|
50%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
4
|
Thủ tục để được CQNN hỗ trợ tăng cường năng lực
doanh nghiệp dễ thực hiện (%)
|
79%
|
<
|
Tiêu cực
|
75%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
5
|
Thủ tục để được giảm giá thuê mặt bằng tại khu/cụm
CN là dễ thực hiện (%)
|
84%
|
<
|
Tiêu cực
|
80%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
6
|
Thủ tục để được miễn, giảm chi phí tư vấn pháp luật
khi sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật thuộc mạng lưới tư vấn viên của CQNN dễ
thực hiện
|
60%
|
<
|
Tiêu cực
|
66%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
7
|
Thủ tục để được miễn, giảm chi phí tư vấn thông tin
thị trường khi sử dụng dịch vụ tư vấn thuộc mạng lưới tư vấn viên của CQNN dễ
thực hiện (%)
|
74%
|
<
|
Tiêu cực
|
72%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
8
|
Thủ tục để được miễn, giảm chi phí tham gia các
khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước về khởi sự kinh doanh và quản trị
doanh nghiệp dễ thực hiện (%)
|
64%
|
<
|
Tiêu cực
|
84%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
9
|
Thủ tục để được miễn, giảm chi phí đào tạo nghề
cho người lao động dễ thực hiện (%)
|
81%
|
<
|
Tiêu cực
|
81%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
10
|
Chất lượng cung cấp thông tin liên quan đến các FTA
của các CQNN địa phương đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp (% Đáp ứng)
|
30%
|
>
|
Tích cực
|
27%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
11
|
Vướng mắc trong thực hiện các văn bản thực thi
các hiệp định thương mại tự do (FTA) được CQNN địa phương giải đáp hiệu quả
(%)
|
73%
|
>
|
Tích cực
|
52%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
12
|
Tỷ lệ DN có biết đến các chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp tận dụng cơ hội của các FTAs
|
19%
|
<
|
Tiêu cực
|
27%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
13
|
Tỷ lệ DN đánh giá việc thực hiện thủ tục để hưởng
hỗ trợ từ chương trình hỗ trợ DN tận dụng cơ hội từ các FTAs là thuận lợi (%)
|
91%
|
>
|
Tích cực
|
15%
|
=
|
Tích cực
|
|
|
IX
|
TÍNH MINH BẠCH
(Đơn vị đầu mối: Văn phòng UBND tỉnh)
|
6,17 (26/63)
|
>
|
|
6,4 (10/63)
|
>
|
|
|
|
1
|
Khả năng dự liệu được việc thực thi của tỉnh với
quy định pháp luật của Trung ương (% Có thể)
|
46%
|
>
|
Tích cực
|
39%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
2
|
Tiếp cận tài liệu pháp lý (1: không thể; 5: rất dễ)
|
3,1
|
>
|
Tích cực
|
3,21
|
>
|
Tích cực
|
|
|
3
|
Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1: không thể; 5: rất
dễ)
|
2,66
|
<
|
Tiêu cực
|
3,03
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
4
|
Chất lượng website của tỉnh
|
33,15
|
<
|
Tiêu cực
|
48,1
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
5
|
% DN truy cập vào website của UBND
|
66%
|
>
|
Tích cực
|
61%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
6
|
Cần có "mối quan hệ" để có được các tài
liệu của tỉnh (% quan trọng hoặc rất quan trọng)
|
61%
|
=
|
Tích cực
|
57%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
7
|
HHDN có vai trò quan trọng trong việc xây dựng
chính sách, quy định của tỉnh
|
67%
|
>
|
Tích cực
|
56%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
8
|
Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu
trong hoạt động kinh doanh (% Đồng ý)
|
32%
|
<
|
Tích cực
|
53%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
9
|
Minh bạch trong đấu thầu (%)
|
74%
|
<
|
Tiêu cực
|
69%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
10
|
Tỉ lệ DN nhận được thông tin, văn bản sau khi đề
nghị CQNN của tỉnh cung cấp (%)
|
73%
|
<
|
Tiêu cực
|
80%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
11
|
Số ngày để nhận được thông tin, văn bản yêu cầu
(trung vị)
|
3
|
=
|
Tích cực
|
5
|
=
|
Tích cực
|
|
|
12
|
Thông tin trên website của tỉnh về các ưu
đãi/khuyến khích/hỗ trợ đầu tư của tỉnh là hữu ích (% Đồng ý)
|
45%
|
>
|
Tích cực
|
43%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
13
|
Thông tin trên website của tỉnh về các quy định về
thủ tục hành chính là hữu ích (% Đồng ý
|
68%
|
=
|
Tích cực
|
66%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
14
|
Thông tin trên website của tỉnh về các văn bản điều
hành, chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh là hữu ích (% Đồng ý)
|
51%
|
>
|
Tích cực
|
31%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
15
|
Thông tin trên các website của tỉnh về các văn bản
pháp luật của tỉnh là hữu ích (% Đồng ý)
|
58%
|
<
|
Tiêu cực
|
49%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
16
|
Thỏa thuận về các khoản thuế phải nộp với cán bộ
thuế giúp doanh nghiệp giảm được số thuế phải nộp (% Đồng ý)
|
23%
|
<
|
Tích cực
|
46%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
17
|
Khả năng dự liệu được thay đổi quy định pháp luật
của tỉnh (% Có thể)
|
41%
|
>
|
Tích cực
|
35%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
X
|
CẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG
(Đơn vị đầu mối: Sở Kế hoạch và Đầu tư)
|
6,12 (26/63)
|
>
|
|
6,49 (19/63)
|
>
|
|
|
|
1
|
Việc tỉnh ưu ái cho DN Nhà nước gây khó khăn cho
doanh nghiệp của bạn” (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
33%
|
<
|
Tích cực
|
50%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
2
|
"Hợp đồng, đất đai,… và các nguồn lực kinh tế
khác chủ yếu rơi vào tay các DN có liên kết chặt chẽ với chính quyền tỉnh” (%
Đồng ý)
|
47%
|
<
|
Tích cực
|
88%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
3
|
Sự quan tâm của chính quyền tỉnh không phụ thuộc
vào đóng góp của doanh nghiệp cho địa phương như số lao động sử dụng, số thuế
phải nộp hoặc tài trợ/hỗ trợ khác (% Đồng ý)
|
81%
|
>
|
Tích cực
|
67%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
4
|
Tỉnh ưu tiên giải quyết các khó khăn cho các
doanh nghiệp lớn so với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước (% Đồng ý)
|
45%
|
<
|
Tích cực
|
46%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
5
|
Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn
hơn là phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước (% Đồng ý)
|
41%
|
>
|
Tiêu cực
|
32%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
6
|
Thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai là đặc quyền
dành cho các doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
35%
|
>
|
Tiêu cực
|
30%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
7
|
Thủ tục hành chính nhanh chóng hơn là đặc quyền
dành cho các doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
25%
|
>
|
Tiêu cực
|
33%
|
=
|
Tích cực
|
|
|
8
|
Dễ dàng có được các hợp đồng từ cơ quan Nhà nước
là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% Đồng ý
|
19%
|
>
|
Tiêu cực
|
22%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
9
|
Thuận lợi trong cấp phép khai thác khoáng sản là
đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
10%
|
=
|
Tích cực
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
10
|
Thuận lợi trong tiếp cận thông tin là đặc quyền dành
cho các doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
24%
|
>
|
Tíêu cực
|
15%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
11
|
Miễn, giảm thuế TNDN là đặc quyền dành cho các
doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
23%
|
>
|
Tíêu cực
|
26%
|
<
|
Tích cực
|
|
PHỤ LỤC 2
|
TT
|
Đơn vị chịu trách nhiệm chính
|
Kết quả thực hiện năm 2022
|
Mục tiêu năm 2023
|
Số chỉ tiêu phân công cải thiện năm 2023
|
|
Chỉ tiêu chuyển biến tích cực
|
Chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực
|
Chỉ tiêu chuyển biến tích cực
|
Chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực
|
|
1
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và
đơn vị có liên quan
|
13
|
8
|
17
|
4
|
21
|
|
2
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
10
|
8
|
14
|
4
|
18
|
|
3
|
Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh; Bộ phận 1 cửa cấp
huyện và cấp xã
|
8
|
8
|
12
|
4
|
16
|
|
4
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
5
|
8
|
9
|
4
|
13
|
|
5
|
Tòa án nhân dân tỉnh
|
4
|
7
|
7
|
4
|
11
|
|
6
|
Thanh tra tỉnh
|
2
|
9
|
7
|
4
|
11
|
|
7
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
3
|
7
|
6
|
4
|
10
|
|
8
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
5
|
4
|
7
|
2
|
9
|
|
9
|
Sở Công Thương
|
5
|
3
|
6
|
2
|
8
|
|
10
|
Sở Tư pháp
|
3
|
2
|
4
|
1
|
5
|
|
11
|
Công an tỉnh
|
2
|
3
|
3
|
2
|
5
|
|
12
|
Cục Thuế tỉnh
|
3
|
2
|
4
|
1
|
5
|
|
13
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
1
|
1
|
2
|
0
|
2
|
|
14
|
Sở Nội vụ
|
0
|
2
|
1
|
1
|
2
|
|
15
|
Cục Quản lý thị trường
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
|
16
|
Quỹ Đầu tư phát triển
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
|
17
|
Cục Thi hành án dân sự tỉnh
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
|
18
|
Sở Xây dựng
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
19
|
UBND các huyện, thành phố
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
|
20
|
Các Hiệp hội, Hội doanh nghiệp
|
0
|
1
|
1
|
0
|
1
|
|
Tổng chỉ tiêu
|
65
|
77
|
105
|
37
|
142
|
II. BẢNG CHI TIẾT PHÂN CÔNG
CÁC ĐƠN VỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM CẢI THIỆN CÁC CHỈ TIÊU THUỘC CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
PCI TỈNH CÀ MAU NĂM 2023 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
1. Các sở, ban, ngành có liên
quan, UBND các huyện, thành phố (21 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Tính năng động
|
|
1
|
Các Sở ngành không thực hiện đúng chủ trương,
chính sách của lãnh đạo tỉnh (% Đồng ý)
|
33%
|
>
|
Tiêu cực
|
48%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
2
|
Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời qua
các cuộc đối thoại, tiếp xúc doanh nghiệp tại tỉnh (% Đồng ý)
|
85%
|
>
|
Tích cực
|
54%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
3
|
Chủ trương, chính sách của tỉnh, thành phố đối với
việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động là ổn định và nhất quán (% Đồng
ý)
|
47%
|
<
|
Tiêu cực
|
56%
|
>
|
Tích cực
|
|
4
|
Tỷ lệ DN tin tưởng rằng lãnh đạo địa phương đã
hành động để thực hiện các cam kết cải thiện môi trường kinh doanh của mình
|
70%
|
<
|
Tiêu cực
|
76%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
5
|
Thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư
nhân là tích cực (% DN)
|
64%
|
>
|
Tích cực
|
48%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
|
6
|
Thủ tục hành chính nhanh chóng hơn là đặc quyền
dành cho các doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
25%
|
>
|
Tiêu cực
|
33%
|
=
|
Tích cực
|
|
7
|
Dễ dàng có được các hợp đồng từ cơ quan Nhà nước là
đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
19%
|
>
|
Tiêu cực
|
22%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
8
|
Thuận lợi trong cấp phép khai thác khoáng sản là
đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
10%
|
=
|
Tích cực
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
|
9
|
Thuận lợi trong tiếp cận thông tin là đặc quyền
dành cho các doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
24%
|
>
|
Tíêu cực
|
15%
|
<
|
Tích cực
|
|
10
|
Việc tỉnh ưu ái cho DN Nhà nước gây khó khăn cho
doanh nghiệp của bạn” (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
33%
|
<
|
Tích cực
|
50%
|
<
|
Tích cực
|
|
11
|
"Hợp đồng, đất đai,… và các nguồn lực kinh tế
khác chủ yếu rơi vào tay các DN có liên kết chặt chẽ với chính quyền tỉnh”
(% Đồng ý)
|
47%
|
<
|
Tích cực
|
88%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
12
|
Sự quan tâm của chính quyền tỉnh không phụ thuộc
vào đóng góp của doanh nghiệp cho địa phương như số lao động sử dụng, số thuế
phải nộp hoặc tài trợ/hỗ trợ khác (% Đồng ý)
|
81%
|
>
|
Tích cực
|
67%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
13
|
Chi trả " hoa hồng" là cần thiết để có
cơ hội thắng thầu (% Đồng ý)
|
21%
|
<
|
Tích cực
|
46%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
14
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT khi thực hiện thủ tục đề nghị
cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện (%)
|
47%
|
<
|
Tích cực
|
9%
|
<
|
Tích cực
|
|
Tính minh bạch
|
|
15
|
Minh bạch trong đấu thầu (%)
|
74%
|
<
|
Tiêu cực
|
69%
|
>
|
Tích cực
|
|
16
|
Tỉ lệ DN nhận được thông tin, văn bản sau khi đề
nghị CQNN của tỉnh cung cấp (%)
|
73%
|
<
|
Tiêu cực
|
80%
|
>
|
Tích cực
|
|
17
|
Số ngày để nhận được thông tin, văn bản yêu cầu
(trung vị)
|
3
|
=
|
Tích cực
|
5
|
=
|
Tích cực
|
|
Gia nhập thị trường
|
|
18
|
% DN phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả
các thủ tục để bắt đầu hoạt động
|
7%
|
<
|
Tích cực
|
3%
|
<
|
Tích cực
|
|
19
|
% DN phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tất cả
các thủ tục để bắt đầu hoạt động
|
3%
|
>
|
Tiêu cực
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
|
20
|
Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện
là rõ ràng, đầy đủ (%)
|
63%
|
>
|
Tích cực
|
30%
|
>
|
Tích cực
|
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
21
|
Thủ tục để được CQNN hỗ trợ tăng cường năng lực
doanh nghiệp dễ thực hiện (%)
|
79%
|
<
|
Tiêu cực
|
75%
|
>
|
Tích cực
|
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
(18 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
|
1
|
Thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai là đặc
quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
35%
|
>
|
Tiêu cực
|
30%
|
<
|
Tích cực
|
|
Tiếp cận đất đai
|
|
2
|
Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự
thay đổi giá thị trường (% đồng ý).
|
84%
|
>
|
Tích cực
|
65%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
3
|
% DN thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai
trong 2 năm qua nhưng không gặp bất kỳ khó khăn nào về thủ tục.
|
29%
|
>
|
Tích cực
|
80%
|
=
|
Tích cực
|
|
4
|
Tỷ lệ DN có nhu cầu được cấp GCNQSDĐ nhưng không
có do thủ tục hành chính rườm rà/lo ngại cán bộ nhũng nhiễu (%)
|
8%
|
<
|
Tích cực
|
15%
|
<
|
Tích cực
|
|
5
|
DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: rất thấp đến
5: rất cao)
|
1,78
|
>
|
Tiêu cực
|
1,68
|
<
|
Tích cực
|
|
6
|
Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa
đáng (% luôn luôn hoặc thường xuyên)
|
20%
|
<
|
Tiêu cực
|
30%
|
>
|
Tích cực
|
|
7
|
DN ngoài quốc doanh không gặp cản trở về tiếp cận
đất đai hoặc mở rộng mặt bằng kinh doanh (% Đồng ý)
|
57%
|
>
|
Tích cực
|
46%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
8
|
Số ngày chờ đợi để được cấp GCNQSDĐ (trung vị)
|
15
|
<
|
Tích cực
|
11
|
<
|
Tích cực
|
|
9
|
Việc cung cấp thông tin về đất đai không thuận lợi,
nhanh chóng(%)
|
42%
|
>
|
Tiêu cực
|
32%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
10
|
Tỷ lệ DN gặp khó khăn về tiến độ giải phóng mặt
bằng chậm (%)
|
15%
|
=
|
Tích cực
|
11%
|
<
|
Tích cực
|
|
11
|
Tỷ lệ DN gặp khó khăn về thiếu quỹ đất sạch(%)
|
27%
|
>
|
Tiêu cực
|
32%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
12
|
Thời hạn giải quyết hồ sơ đất đai dài hơn so với
thời hạn được niêm yết hoặc văn bản quy định (%)
|
50%
|
<
|
Tích cực
|
67%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
13
|
Cán bộ nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính
về đất đai không hướng dẫn chi tiết, đầy đủ (%)
|
10%
|
<
|
Tích cực
|
33%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
14
|
Các thủ tục xác định giá trị quyền sử dụng đất rất
mất thời gian (%)
|
10%
|
<
|
Tích cực
|
67%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
15
|
Tỷ lệ DN phải trì hoãn / hủy bỏ kế hoạch kinh
doanh do gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai
|
31%
|
<
|
Tích cực
|
25%
|
<
|
Tích cực
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
16
|
Tỷ lệ DN chi trả chi phí không chính thức để đẩy
nhanh việc thực hiện thủ tục đất đai (% DN)
|
40%
|
>
|
Tiêu cực
|
56%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
17
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra môi
trường (%)
|
22%
|
<
|
Tích cực
|
14%
|
<
|
Tích cực
|
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
18
|
Thủ tục để được giảm giá thuê mặt bằng tại khu/cụm
CN là dễ thực hiện (%)
|
84%
|
<
|
Tiêu cực
|
80%
|
>
|
Tích cực
|
3. Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh;
Bộ phận 1 cửa cấp huyện và cấp xã (16 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Gia nhập thị trường
|
|
1
|
Doanh nghiệp không gặp khó khăn gì khi thực hiện
thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện (%)
|
34%
|
<
|
Tiêu cực
|
31%
|
>
|
Tích cực
|
|
2
|
Quy trình giải quyết thủ tục cấp phép kinh doanh có
điều kiện đúng như văn bản quy định (% DN Đồng ý)
|
60%
|
>
|
Tích cực
|
31%
|
>
|
Tích cực
|
|
3
|
Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh
có điều kiện không kéo dài hơn so với văn bản quy định (% DN đồng ý)
|
51%
|
>
|
Tích cực
|
30%
|
>
|
Tích cực
|
|
4
|
Chi phí cấp phép kinh doanh có điều kiện không
vượt quá mức phí, lệ phí được quy định trong văn bản pháp luật (% DN Đồng ý)
|
57%
|
>
|
Tích cực
|
31%
|
>
|
Tích cực
|
|
5
|
Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những
khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh có
điều kiện (%)
|
21%
|
<
|
Tích cực
|
9%
|
<
|
Tích cực
|
|
6
|
Hướng dẫn về thủ tục tại bộ phận Một cửa rõ ràng
và đầy đủ (% đồng ý)
|
79%
|
>
|
Tích cực
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
7
|
Cán bộ tại bộ phận Một cửa nhiệt tình, thân thiện
(% đồng ý)
|
62%
|
>
|
Tích cực
|
77%
|
>
|
Tích cực
|
|
8
|
Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết công
khai (% đồng ý)
|
71%
|
>
|
Tích cực
|
87%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
9
|
Cán bộ tại bộ phận Một cửa am hiểu về chuyên môn
(% đồng ý)
|
47%
|
>
|
Tích cực
|
57%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của
nhà nước
|
|
10
|
Thủ tục giấy tờ đơn giản (% hoàn toàn đồng ý hoặc
đồng ý)
|
78%
|
>
|
Tích cực
|
80%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
11
|
Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với
quy định(%)
|
91%
|
>
|
Tích cực
|
88%
|
>
|
Tích cực
|
|
12
|
Tỷ lệ DN dành hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu
và thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước (%)
|
24%
|
<
|
Tích cực
|
24%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
13
|
Phí, lệ phí được công khai (% hoàn toàn đồng ý hoặc
đồng ý)
|
96%
|
>
|
Tích cực
|
90%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
14
|
Tỷ lệ DN không gặp khó khăn khi thực hiện TTHC trực
tuyến (% Đồng ý)
|
63%
|
>
|
Tích cực
|
62%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
15
|
Thực hiện TTHC trực tuyến giúp tiết giảm thời
gian cho DN (% Đồng ý)
|
62%
|
>
|
Tích cực
|
62%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
16
|
Thực hiện TTHC trực tuyến giúp tiết giảm chi phí
cho DN (% Đồng ý)
|
63%
|
>
|
Tích cực
|
67%
|
>
|
Tích cực
|
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(13 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Tính năng động
|
|
1
|
UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm
tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (% Đồng ý)
|
89%
|
>
|
Tích cực
|
84%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
2
|
UBND tỉnh rất năng động và sáng tạo trong việc giải
quyết các vấn đề mới phát sinh (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
84%
|
>
|
Tích cực
|
75%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
3
|
Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong chính
sách/văn bản trung ương: “trì hoãn thực hiện và xin ý kiến chỉ đạo” hoặc
“không làm gì” (% lựa chọn)
|
64%
|
>
|
Tích cực
|
48%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
|
4
|
Tỉnh ưu tiên giải quyết các khó khăn cho các
doanh nghiệp lớn so với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước (% Đồng ý)
|
45%
|
<
|
Tích cực
|
46%
|
<
|
Tích cực
|
|
5
|
Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn
hơn là phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước (% Đồng ý)
|
41%
|
>
|
Tiêu cực
|
32%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
Tính minh bạch
|
|
6
|
Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1: không thể; 5: rất
dễ)
|
2,66
|
<
|
Tiêu cực
|
3,03
|
<
|
Tiêu cực
|
|
7
|
Chất lượng website của tỉnh
|
33,15
|
<
|
Tiêu cực
|
48,1
|
<
|
Tiêu cực
|
|
8
|
% DN truy cập vào website của UBND tỉnh
|
66%
|
>
|
Tích cực
|
61%
|
>
|
Tích cực
|
|
9
|
Cần có "mối quan hệ" để có được các tài
liệu của tỉnh (% quan trọng hoặc rất quan trọng)
|
61%
|
=
|
Tích cực
|
57%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
10
|
Thông tin trên website của tỉnh về các quy định
về thủ tục hành chính là hữu ích (% Đồng ý)
|
68%
|
=
|
Tích cực
|
66%
|
>
|
Tích cực
|
|
11
|
Thông tin trên website của tỉnh về các văn bản điều
hành, chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh là hữu ích (% Đồng ý)
|
51%
|
>
|
Tích cực
|
31%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
12
|
Thông tin trên các website của tỉnh về các văn bản
pháp luật của tỉnh là hữu ích (% Đồng ý)
|
58%
|
<
|
Tiêu cực
|
49%
|
>
|
Tích cực
|
|
13
|
Thông tin trên website của tỉnh về các ưu
đãi/khuyến khích/hỗ trợ đầu tư của tỉnh là hữu ích (% Đồng ý)
|
45%
|
>
|
Tích cực
|
43%
|
>
|
Tích cực
|
5. Tòa án nhân dân tỉnh (11 chỉ
tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự
|
|
1
|
Tỷ lệ các vụ án kinh tế đã được giải quyết (TATC)
|
61%
|
<
|
Tiêu cực
|
88%
|
>
|
Tích cực
|
|
2
|
Doanh nghiệp tin tưởng vào khả năng bảo vệ của
pháp luật về bản quyền hoặc thực thi hợp đồng (% Đồng ý/ Hoàn toàn đồng ý)
|
87%
|
<
|
Tiêu cực
|
92%
|
=
|
Tích cực
|
|
3
|
Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ kiện kinh tế
đúng pháp luật (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
92%
|
<
|
Tiêu cực
|
92%
|
>
|
Tích cực
|
|
4
|
Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế
nhanh chóng (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
86%
|
>
|
Tích cực
|
75%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
5
|
Phán quyết của toà án là công bằng (% đồng ý hoặc
hoàn toàn đồng ý).
|
89%
|
<
|
Tiêu cực
|
88%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
6
|
Doanh nghiệp sử dụng tòa án để giải quyết tranh
chấp (%)
|
58%
|
<
|
Tiêu cực
|
40%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
7
|
Tỉ lệ % nguyên đơn ngoài quốc doanh không thuộc
nhà nước trên tổng nguyên đơn tại Toà án kinh tế cấp tỉnh
|
94%
|
>
|
Tích cực
|
92%
|
|
Tích cực
|
|
8
|
Số lượng vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 100 doanh nghiệp.
(TATC)
|
1,43
|
>
|
Tiêu cực
|
2.17
|
>
|
Tiêu cực
|
|
9
|
Các chi phí chính thức từ khi khởi kiện đến khi bản
án được thi hành ở mức chấp nhận được (% Đồng ý)
|
80%
|
=
|
Tích cực
|
46%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
10
|
Các chi phí không chính thức từ khi khởi kiện đến
khi bản án được thi hành ở mức chấp nhận được (% Đồng ý)
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
41%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
11
|
Có tranh chấp song không lựa chọn Tòa án để giải
quyết do lo ngại tình trạng "chạy án" là phổ biến (%)
|
17%
|
<
|
Tích cực
|
31%
|
>
|
Tiêu cực
|
6. Thanh tra tỉnh (11 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
1
|
% DN cho rằng các DN cùng ngành thường trả chi
phí không chính thức (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
41%
|
=
|
Tích cực
|
45%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
2
|
Các khoản chi phí không chính thức ở mức chấp nhận
được (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
87%
|
=
|
Tích cực
|
84%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
3
|
% DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi
phí không chính thức
|
6%
|
>
|
Tiêu cực
|
10%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
4
|
Nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cho DN là phổ
biến (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
42%
|
<
|
Tích cực
|
65%
|
<
|
Tích cực
|
|
5
|
Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi đã trả
chi phí không chính thức (% thường xuyên hoặc luôn luôn)
|
48%
|
<
|
Tiêu cực
|
51%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
6
|
Tỉ lệ DN có chi trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm
tra (%)
|
19%
|
<
|
Tích cực
|
16%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
Thiết chế pháp lý
|
|
7
|
Hệ thống tư pháp cho phép các doanh nghiệp tố cáo
hành vi sai phạm của cán bộ (% luôn luôn hoặc thường xuyên)
|
46%
|
>
|
Tích cực
|
42%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
8
|
Tỷ lệ DN tin rằng cấp trên không bao che và sẽ
nghiêm túc xử lý kỷ luật cán bộ sai phạm (% Đồng ý)
|
47%
|
<
|
Tiêu cực
|
55%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của
nhà nước
|
|
9
|
Tỷ lệ DN cho biết nội dung làm việc của các đoàn
thanh, kiểm tra bị trùng lặp (%)
|
8%
|
<
|
Tích cực
|
9%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
10
|
Tỷ lệ DN nhận thấy cán bộ thanh, kiểm tra lợi dụng
thực thi công vụ nhũng nhiễu doanh nghiệp (%)
|
11%
|
<
|
Tích cực
|
26%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
11
|
Tỷ lệ DN cho biết bị thanh kiểm tra trên 3 lần một
năm
|
10%
|
=
|
Tích cực
|
5%
|
<
|
Tích cực
|
7. Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội (10 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Đào tạo lao động
|
|
1
|
Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng tốt (%
Đồng ý)
|
48%
|
<
|
Tiêu cực
|
47%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
2
|
Lao động tại địa phương đáp ứng hoàn toàn/phần lớn
nhu cầu sử dụng của DN (%)
|
53%
|
<
|
Tiêu cực
|
33%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
3
|
% tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động.
|
1,68
|
>
|
Tiêu cực
|
7,16
|
>
|
Tiêu cực
|
|
4
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo trên tổng lực lượng
lao động % (BLĐTBXH)
|
13,02%
|
<
|
Tiêu cực
|
14,08
|
<
|
Tiêu cực
|
|
5
|
Tỷ lệ chi phí tuyển dụng lao động trong tổng chi
phí kinh doanh
|
6,44
|
>
|
Tiêu cực
|
10,89%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
6
|
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng lao động phổ
thông tại tỉnh là dễ dàng (%)
|
77%
|
>
|
Tích cực
|
55%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
7
|
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng cán bộ kỹ thuật
tại tỉnh là dễ dàng (%)
|
42%
|
>
|
Tích cực
|
38%
|
>
|
Tích cực
|
|
8
|
Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng cán bộ quản lý,
giám sát tại tỉnh là dễ dàng (%)
|
38%
|
>
|
Tích cực
|
32%
|
>
|
Tích cực
|
|
9
|
Tỷ lệ lao động tại DN đã tốt nghiệp các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp (%)
|
52,81
|
<
|
Tiêu cực
|
38,89%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
10
|
Thủ tục để được miễn, giảm chi phí đào tạo nghề
cho người lao động dễ thực hiện (%)
|
81%
|
<
|
Tiêu cực
|
81%
|
>
|
Tích cực
|
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư (9 chỉ
tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
1
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT khi thực hiện thủ tục ĐKDN /sửa
đổi ĐKDN (%)
|
35%
|
>
|
Tiêu cực
|
12%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
Gia nhập thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thời gian đăng ký doanh nghiệp (ngày)
|
5
|
<
|
Tích cực
|
7
|
=
|
Tích cực
|
|
3
|
Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
(ngày)
|
3
|
<
|
Tích cực
|
6
|
<
|
Tích cực
|
|
4
|
Tỷ lệ DN đăng ký hoặc sửa đổi đăng ký doanh nghiệp
thông qua hình thức mới như đăng ký trực tuyến, đăng ký ở trung tâm hành
chính công hoặc qua bưu điện (%)
|
65%
|
>
|
Tích cực
|
45%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
5
|
Tỷ lệ DN phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh
do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (%)
|
10%
|
>
|
Tiêu cực
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
|
6
|
Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những
khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục sửa đổi đăng ký doanh nghiệp (%)
|
15%
|
>
|
Tiêu cực
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
|
7
|
Tỷ lệ DN phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp từ 2 lần trở lên
|
14%
|
<
|
Tích cực
|
3%
|
<
|
Tích cực
|
|
8
|
Việc khai trình việc sử dụng lao động, đề nghị cấp
mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh
nghiệp được thực hiện đồng thời trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp (% Đồng ý)
|
57%
|
<
|
Tiêu cực
|
33%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của
nhà nước
|
|
9
|
DN không cần phải đi lại nhiều lần để lấy dấu và
chữ ký (% Đồng ý)
|
84%
|
>
|
Tích cực
|
77%
|
<
|
Tiêu cực
|
9. Sở Công Thương (8 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
1
|
Tỉ lệ số nhà cung cấp dịch vụ tư nhân và có vốn đầu
tư nước ngoài trên tổng số DN cung cấp dịch vụ (%)
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
98%
|
>
|
Tích cực
|
|
2
|
Tỉ lệ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên tổng số
DN (%)
|
0,98%
|
>
|
Tích cực
|
1,38%
|
=
|
Tích cực
|
|
3
|
Thủ tục để được miễn, giảm chi phí tư vấn thông
tin thị trường khi sử dụng dịch vụ tư vấn thuộc mạng lưới tư vấn viên của
CQNN dễ thực hiện (%)
|
74%
|
<
|
Tiêu cực
|
72%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
4
|
Chất lượng cung cấp thông tin liên quan đến các
FTA của các CQNN địa phương đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp (% Đáp ứng)
|
30%
|
>
|
Tích cực
|
27%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
5
|
Vướng mắc trong thực hiện các văn bản thực thi các
hiệp định thương mại tự do (FTA) được CQNN địa phương giải đáp hiệu quả (%)
|
73%
|
>
|
Tích cực
|
52%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
6
|
Tỷ lệ DN có biết đến các chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp tận dụng cơ hội của các FTAs
|
19%
|
<
|
Tiêu cực
|
27%
|
>
|
Tích cực
|
|
7
|
Tỷ lệ DN đánh giá việc thực hiện thủ tục để hưởng
hỗ trợ từ chương trình hỗ trợ DN tận dụng cơ hội từ các FTAs là thuận lợi (%)
|
91%
|
>
|
Tích cực
|
15%
|
=
|
Tích cực
|
|
8
|
Thủ tục để được miễn, giảm chi phí tham gia các
khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước về khởi sự kinh doanh và quản trị
doanh nghiệp dễ thực hiện (%)
|
64%
|
<
|
Tiêu cực
|
84%
|
>
|
Tích cực
|
10. Sở Tư Pháp (5 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Tính minh bạch
|
|
1
|
Khả năng dự liệu được việc thực thi của tỉnh với
quy định pháp luật của Trung ương (% Có thể)
|
46%
|
>
|
Tích cực
|
39%
|
>
|
Tích cực
|
|
2
|
Tiếp cận tài liệu pháp lý (1: không thể; 5: rất dễ)
|
3,1
|
>
|
Tích cực
|
3,21
|
>
|
Tích cực
|
|
3
|
Khả năng dự liệu được thay đổi quy định pháp luật
của tỉnh (% Có thể)
|
41%
|
>
|
Tích cực
|
35%
|
>
|
Tích cực
|
|
Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự
|
|
4
|
Các cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp nhanh
chóng (% đồng ý)
|
84%
|
=
|
Tích cực
|
73%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
5
|
Thủ tục để được miễn, giảm chi phí tư vấn pháp luật
khi sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật thuộc mạng lưới tư vấn viên của CQNN dễ
thực hiện
|
60%
|
<
|
Tiêu cực
|
66%
|
<
|
Tiêu cực
|
11. Công an tỉnh (5 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự
|
|
1
|
Tỷ lệ DN phải trả tiền bảo kê cho các băng nhóm
côn đồ, tổ chức xã hội đen để yên ổn làm ăn (%)
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
|
2
|
Tình hình an ninh trật tự tại tỉnh là Tốt (%)
|
82%
|
>
|
Tích cực
|
81%
|
>
|
Tích cực
|
|
3
|
Tỉ lệ DN bị mất trộm tài sản hoặc đột nhập năm
qua (%)
|
12%
|
>
|
Tiêu cực
|
7%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
4
|
Cơ quan công an sở tại xử lý vụ việc của DN hiệu
quả (%)
|
54%
|
<
|
Tiêu cực
|
77%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
5
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra tra
phòng cháy, chữa cháy (%)
|
31%
|
>
|
Tiêu cực
|
46%
|
>
|
Tiêu cực
|
12. Cục Thuế tỉnh (5 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Tính minh bạch
|
|
1
|
Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu
trong hoạt động kinh doanh (% Đồng ý)
|
32%
|
<
|
Tích cực
|
53%
|
<
|
Tích cực
|
|
2
|
Thỏa thuận về các khoản thuế phải nộp với cán bộ
thuế giúp doanh nghiệp giảm được số thuế phải nộp (% Đồng ý)
|
23%
|
<
|
Tích cực
|
46%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định nhà
nước
|
|
3
|
Số giờ thanh, kiểm tra thuế mỗi cuộc (trung vị)
|
8
|
>
|
Tiêu cực
|
7
|
<
|
Tích cực
|
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Miễn, giảm thuế TNDN là đặc quyền dành cho các
doanh nghiệp lớn (% Đồng ý)
|
23%
|
>
|
Tíêu cực
|
26%
|
<
|
Tích cực
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
5
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra thuế
|
28%
|
<
|
Tích cực
|
45%
|
>
|
Tiêu cực
|
13. Sở Giáo dục và đào tạo (2
chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Đào tạo lao động
|
|
1
|
Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương
cung cấp: Giáo dục phổ thông (% Tốt hoặc Rất tốt)
|
71%
|
>
|
Tích cực
|
63%
|
>
|
Tích cực
|
|
2
|
Điểm thi trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT
(BGDĐT)
|
5,96
|
<
|
Tiêu cực
|
6,17
|
<
|
Tiêu cực
|
14. Sở Nội vụ (2 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của nhà
nước
|
|
1
|
Cán bộ nhà nước thân thiện (% hoàn toàn đồng ý hoặc
đồng ý)
|
88%
|
>
|
Tích cực
|
84%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
2
|
Các cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả
(% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
91%
|
>
|
Tích cực
|
88%
|
<
|
Tiêu cực
|
15. Cục Quản lý thị trường (1
chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
1
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ quản lý thị trường
(%)
|
59%
|
>
|
Tiêu cực
|
57%
|
>
|
Tiêu cực
|
16. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
Cà Mau (1 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
1
|
Thủ tục cấp bảo lãnh tín dụng cho DNNVV dễ thực
hiện (%)
|
92%
|
>
|
Tích cực
|
50%
|
<
|
Tiêu cực
|
17. Cục Thi hành án dân sự tỉnh
(1 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự
|
|
1
|
Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng
(% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
81%
|
<
|
Tiêu cực
|
73%
|
<
|
Tiêu cực
|
18. Sở Xây dựng (1 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
1
|
Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra xây
dựng
|
63%
|
<
|
Tích cực
|
75%
|
<
|
Tích cực
|
19. UBND các huyện, thành phố
(1 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Tính năng động của chính quyền tỉnh
|
|
1
|
Chính quyền cấp huyện, thị xã không thực hiện
đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh, thành phố (% Đồng ý)
|
29%
|
<
|
Tích cực
|
56%
|
>
|
Tiêu cực
|
20. Hiệp hội Doanh nghiệp, Hội
Doanh nhân trẻ (1 chỉ tiêu)
|
TT
|
Nhóm chỉ tiêu được giao
|
2021
|
2022
|
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
Điểm số (Xếp hạng)
|
So với trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển biến
|
|
Tính minh bạch
|
|
1
|
HHDN có vai trò quan trọng trong việc xây dựng
chính sách, quy định của tỉnh
|
67%
|
>
|
Tích cực
|
56%
|
<
|
Tiêu cực
|