|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2192/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 07
tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN TỈNH CÀ MAU GIAI
ĐOẠN 2025 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2019;
Căn cứ Luật Thủy sản năm
2017;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học
năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thủy sản; Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày
08/3/2019;
Căn cứ Quyết định số
389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 29/CT-TTg
ngày 01/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường
hiệu quả công tác quản lý Khu Bảo tồn biển Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;
Căn cứ Quyết định số
268/QĐ-UBND ngày 15/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc thành lập
Chi cục Kiểm ngư tỉnh Cà Mau thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số
10/2024/QĐ-UBND ngày 08/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm ngư tỉnh Cà
Mau thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 1206/QĐ-UBND
ngày 18/6/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Khu bảo tồn
biển tỉnh Cà Mau; Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 25/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 1206/QĐ-UBND
ngày 18/6/2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 315/TTr-SNN ngày
16/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2030 (gọi
tắt là Kế hoạch) với những nội dung chính sau đây (kèm theo Kế hoạch số
142/KH-SNN ngày 16/10/2024):
1. Mục
tiêu
a) Mục tiêu chung
Quản lý, bảo vệ và bảo tồn nguồn
lợi thủy sản, các loài sinh vật biển, loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng,
loài có giá trị kinh tế, khoa học sống trong khu bảo tồn; bảo vệ môi trường và
các hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên gắn với phát triển du lịch sinh thái bền vững,
cải thiện sinh kế của cộng đồng ngư dân địa phương, góp phần phát triển kinh tế
biển.
b) Mục tiêu cụ thể
- Duy trì chức năng các hệ sinh
thái và chất lượng nơi sinh cư của các loài sinh vật; tăng mức độ bổ sung cho
quần đàn của các loài sinh vật sinh sống xung quanh khu bải tồn biển; giảm thiểu
hoặc loại bỏ những tác động làm suy giảm chất lượng môi trường, cấu trúc của hệ
sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản và tài nguyên thiên nhiên.
- Bảo vệ, phục hồi và phát triển
quần thể của các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm có giá trị bảo tồn: Thằn lằn
đuôi vàng (Cnemaspis psychedelica), Sóc bông Hòn Khoai (Callosciurus
honkhoiensis), Bồ câu nicobar (Caloenas nicobarica), Đại bàng biển bụng trắng
(Haliaeetus leucogaster), San hô cành (Acropora spp.), Tôm hùm đá (Panulirus
homarus), Trai bàn mai (Atrina vexillum), Trai ngọc nữ (Pteria penguin),…
- Vận động 100% doanh nghiệp, cộng
đồng ngư dân các địa phương có hoạt động du lịch sinh thái, nuôi trồng thuỷ sản,…
trong khu vực Khu bảo tồn biển ký cam kết tham gia bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, môi trường và phát triển bền vững.
- Nâng cao năng lực cho cán bộ,
người dân trong công tác bảo tồn biển.
- Cải thiện và nâng cao đời sống
của cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Khu bảo tồn biển.
2. Nhiệm
vụ và giải pháp
a) Xây dựng và hoàn thiện khung
thể chế
Nghiên cứu xây dựng, ban hành,
trình cấp thẩm quyền ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển, Đề án: thành lập
Ban Quản lý Khu bảo tồn; thu phí, lệ phí; phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau.
b) Truyền thông nâng cao nhận
thức và năng lực cho cán bộ quản lý
- Tổ chức công bố Quyết định
thành lập Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
cho cán bộ quản lý và cộng đồng bằng các hình thức phù hợp.
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ
quản lý Khu bảo tồn biển kỹ năng lập và triển khai hoạt động truyền thông cộng
đồng về bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và bảo tồn biển nói riêng; kỹ năng lặn
biển, kiến thức về thống kê, cập nhật thông tin, dữ liệu đa dạng sinh học.
c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng,
mua sắm trang thiết bị chuyên dùng
Xây dựng trụ sở làm việc và mua
sắp trang thiết bị phục vụ; tổ chức thả phao đánh dấu ranh giới Khu bảo tồn biển
và xác lập ranh giới các phân khu chức năng trong Khu bảo tồn biển; đóng mới
tàu kiểm ngư phục vụ cho công tác tuần tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, quản
lý Khu bảo tồn biển, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn trên biển.
d) Nghiên cứu, bảo tồn, tái tạo,
phục hồi các hệ sinh thái và chuyển đổi nghề cho công đồng ngư dân
Nghiên cứu, áp dụng hình thức bảo
tồn để phục hồi và bảo tồn loài quý hiếm; tổ chức thả rạn nhân tạo làm nơi trú ẩn,
sinh trưởng cho các loài thủy sản; quan trắc, thống kê, cập nhật thông tin, dữ
liệu đa dạng sinh học và xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học; xây dựng bộ
tiêu bản sinh vật biển; hỗ trợ tái định cư và chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp kết
hợp mô hình phát triển du lịch sinh thái biển cho cộng đồng dân cư; quản lý rác
thải nhựa đại dương nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
và cảnh quan thiên nhiên.
đ) Thực thi pháp luật
Tổ chức tuần tra, giám sát, ngăn
chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong phân khu chức năng thuộc Khu
bảo tồn biển.
3. Nguồn
kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bảo đảm từ các nguồn: Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, phù hợp
với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh; nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia thực hiện Kế hoạch; nguồn vốn viện trợ
của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao
trong Kế hoạch, các sở, ngành liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động
hàng năm, huy động, quản lý nguồn kinh phí từ các nguồn vốn nêu trên để triển
khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Việc quản lý, sử dụng kinh
phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai
các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
tổ chức triển khai thực thiện Kế hoạch đúng trình tự, thủ tục quy định, đảm bảo
hiệu quả, phù hợp với các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và giải pháp đề ra; định
kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm, để kịp thời khắc phục
các hạn chế, khó khăn và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Bộ, ngành
Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh. Các sở, ngành, địa phương, đơn vị chức năng (tại
Mục V Kế hoạch) có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn thực hiện các nội dung có liên quan tại Kế hoạch.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ngành, tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Cà Mau;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Chi cục: Kiểm ngư, Thủy sản;
- Phòng NNTN (Kha28);
- Lưu: VT, Ktr1472/11.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|