|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2025/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG,
THÂN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng;
Xét Tờ
trình số 447/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với người có công với
cách mạng, thân nhân và gia đình người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh
An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân
nhân và gia đình người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân nhân và gia đình người có
công với cách mạng trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người có công với cách mạng,
thân nhân, gia đình người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu
đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14, đang hưởng các chế độ trên
địa bàn tỉnh An Giang.
b) Các cơ quan, tổ chức và các
cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với
cách mạng, thân nhân, gia đình người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh An
Giang.
Điều 2. Các
chính sách hỗ trợ
1. Chính sách 1: Quy định về mức
chi hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung ngoài tỉnh đối với người có
công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh
An Giang.
Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người,
bổ sung các chế độ trong thời gian điều dưỡng tập trung ngoài tỉnh theo quy định
pháp luật hiện hành, gồm: tiền ăn; thuốc; tham quan và quà tặng (bằng tiền mặt
300.000 đồng/người).
2. Chính sách 2: Quy định mức
chi thăm hỏi, tặng quà người có công với cách mạng và gia đình người có công với
cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ và tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh
An Giang.
Nguyên tắc thực hiện: Người thuộc
nhiều đối tượng được tặng quà thì được nhận 01 (một) phần có giá trị cao nhất.
Trường hợp thờ cúng người có công với cách mạng thì được hưởng phần quà tương ứng
với số người đang thờ cúng.
a) Ngày Thương binh - Liệt sĩ
(27/7)
- Mức chi 5.000.000 đồng thực
hiện bằng tiền mặt và hiện vật tặng người có công với cách mạng quy định tại Mục
I Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
- Mức chi 1.000.000 đồng thực
hiện bằng tiền mặt tặng người có công với cách mạng quy định tại Mục II Phụ lục
I kèm theo Nghị quyết này.
- Mức chi 800.000 đồng thực hiện
bằng tiền mặt tặng người có công với cách mạng, gia đình người có công với cách
mạng quy định tại Mục III Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
b) Tết Nguyên đán
- Mức chi 5.000.000 đồng thực
hiện bằng tiền mặt và hiện vật tặng người có công với cách mạng quy định tại Mục
I Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
- Mức chi 1.000.000 đồng thực
hiện bằng tiền mặt tặng người có công với cách mạng, gia đình người có công với
cách mạng quy định tại Mục II Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
c) Mức chi 4.000.000 đồng thực
hiện bằng tiền mặt và hiện vật tặng người có công với cách mạng, gia đình người
có công với cách mạng tiêu biểu được lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thăm, tặng quà nhân dịp kỷ
niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7) và tết Nguyên đán.
3. Chính sách 3: Quy định về mức
chi hỗ trợ tiền thưởng cho gia đình liệt sĩ được tặng Huân chương Độc lập trên
địa bàn tỉnh An Giang.
a) Huân chương Độc lập hạng Nhất:
8.000.000 đồng/gia đình.
b) Huân chương Độc lập hạng
Nhì: 6.000.000 đồng/gia đình.
c) Huân chương Độc lập hạng Ba:
4.000.000 đồng/gia đình.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách cấp tỉnh được
bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Nội vụ đối với đối tượng
thuộc Chính sách 1 và Chính sách 3; Mức chi 5.000.000 đồng và 4.000.000 đồng của
Chính sách 2.
2. Nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ
sung có mục tiêu về ngân sách cấp xã để chi cho các đối tượng còn lại của Chính
sách 2.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các
nghị quyết:
- Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định về mức
chi hỗ trợ chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung đối với người có công
với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh An
Giang;
- Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về mức
chi hỗ trợ tiền thưởng cho gia đình liệt sĩ được tặng Huân chương Độc lập trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi
thăm hỏi, tặng quà người có công với cách mạng và gia đình người có công với
cách mạng nhân ngày Thương binh
- Liệt sĩ và tết Nguyên đán
trên địa bàn tỉnh An Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 12 năm
2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực XX;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
|
PHỤ LỤC I
ĐỐI TƯỢNG THĂM HỎI, TẶNG QUÀ NHÂN NGÀY THƯƠNG BINH - LIỆT
SĨ (27/7)
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh An Giang))
|
STT
|
ĐỐI TƯỢNG
|
|
I
|
Người có công với cách mạng
|
|
1
|
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
|
|
2
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân
|
|
3
|
Thương binh, bệnh binh đã cư
trú tại tỉnh An Giang được nuôi dưỡng tại Trung tâm Điều dưỡng thương binh và
người có công
|
|
II
|
Người có công với cách mạng
|
|
1
|
Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng
chính sách như thương binh: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên
|
|
2
|
Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 61% trở lên
|
|
3
|
Người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên
|
|
4
|
Thân nhân của hai liệt sĩ trở
lên đang hưởng trợ cấp tuất, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi
dưỡng
|
|
III
|
Người có công với cách mạng
và gia đình người có công với cách mạng
|
|
1
|
Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng
chính sách như thương binh: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%, thương
binh đang hưởng chế độ mất sức lao động hằng tháng
|
|
2
|
Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 41% đến 60%
|
|
3
|
Người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%
|
|
4
|
Người đang hưởng trợ cấp tuất:
Liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hoá học
|
|
5
|
Người được ủy quyền việc thờ
cúng: Liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh
|
PHỤ LỤC II
ĐỐI TƯỢNG THĂM HỎI, TẶNG QUÀ NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
ĐỐI TƯỢNG
|
|
I
|
Người có công với cách mạng
|
|
1
|
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
|
|
2
|
Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân
|
|
3
|
Thương binh, bệnh binh đã cư
trú tại tỉnh An Giang được nuôi dưỡng tại Trung tâm Điều dưỡng thương binh và
người có công
|
|
4
|
Người hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945
|
|
5
|
Người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
|
|
6
|
Anh hùng Lao động trong thời
kỳ kháng chiến
|
|
II
|
Người có công với cách mạng
và gia đình người có công với cách mạng
|
|
1
|
Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng
chính sách như thương binh: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên
|
|
2
|
Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 41% trở lên
|
|
3
|
Người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên
|
|
4
|
Người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
|
|
5
|
Người đang hưởng trợ cấp tuất
liệt sĩ hằng tháng
|
|
6
|
Người hoạt động kháng chiến
giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế
|
|
7
|
Người có công giúp đỡ cách mạng
|
|
8
|
Con đẻ bị dị dạng, dị tật có
liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61%
trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng
|
|
9
|
Đại diện người đang hưởng trợ
cấp tuất hằng tháng của các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày
01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945
đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thương binh, bệnh binh, người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
|
|
10
|
Người được ủy quyền việc thờ
cúng người có công với cách mạng
|