|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
17 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÀ KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
NƠI CÓ KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu
công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số
16/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công
nghiệp tỉnh Khánh Hòa;
Theo đề nghị của Trưởng Ban
Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa tại Công văn số
1359/BC-KKTKCN ngày 14 tháng 4 năm 2026 và Tờ trình số 1188/TTr-KKTKCN ngày 31
tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp
tỉnh Khánh Hòa với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với khu
kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có khu kinh tế, khu công nghiệp và
các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với khu kinh
tế và các khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa; gồm 3 chương, 27 điều.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 10/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban
hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong với các sở, ban,
ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố về quản lý nhà nước tại Khu
kinh tế Vân Phong và các khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số
43/2023/QĐ- UBND ngày 31/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan,
đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội
vụ; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB và TCTHPL – Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh – Truyền hình Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KT. Nam
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH
KHÁNH HÒA VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG NƠI CÓ KHU
KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung, phạm vi trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế
và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
xã, phường nơi có khu kinh tế, khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan
trong công tác quản lý nhà nước đối với khu kinh tế và các khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Quy chế này được ban hành để
quy định chi tiết việc phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định
tại khoản 9 Điều 66 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng
5 năm 2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
Các nội dung khác có liên quan
đến công tác quản lý nhà nước đối với khu kinh tế và khu công nghiệp không quy
định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ban Quản lý Khu kinh tế và
Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa;
2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
nơi có khu kinh tế, khu công nghiệp;
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với
khu kinh tế (sau đây viết tắt là KKT) và các khu công nghiệp (sau đây viết tắt
là KCN) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý và phối hợp
1. Ban Quản lý Khu kinh tế và
Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) là cơ quan đầu
mối quản lý trực tiếp, thống nhất hoạt động đầu tư và các hoạt động liên quan
trong KKT và KCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Các sở, ban,
ngành và địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý nhằm bảo đảm
sự thống nhất trong quản lý nhà nước, tránh chồng chéo, không gây phiền hà và tạo
môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi cho doanh nghiệp.
2. Hoạt động phối hợp phải dựa
trên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị đã được pháp luật
quy định, bảo đảm không làm thay đổi, không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm
quyền của mỗi cơ quan; không cản trở hoạt động bình thường của nhau và không ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
3. Việc phối hợp được thực hiện
trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm công khai, minh bạch,
hiệu lực, hiệu quả; tăng cường trao đổi, cung cấp thông tin về tình hình đầu tư
và phát triển KKT, KCN; kịp thời giải quyết các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc
của nhà đầu tư, doanh nghiệp.
4. Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm phối hợp với Ban Quản lý trong việc cung cấp thông tin, số liệu phục vụ
công tác báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm đầy
đủ, kịp thời và đúng thời hạn theo quy định.
5. Bảo đảm phân định rõ cơ quan
chủ trì, cơ quan phối hợp trong từng nội dung quản lý; trường hợp có ý kiến
khác nhau thì cơ quan chủ trì tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
PHỐI HỢP
Mục 1.
CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
Điều 4. Về
thực hiện thủ tục quyết định, điều chỉnh, thu hồi quyết định chủ trương đầu tư;
cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; ngừng, chấm dứt hoạt động
của dự án đầu tư trong KKT và KCN
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Tiếp nhận hồ sơ dự án của
nhà đầu tư; chủ trì, phối hợp, cung cấp hồ sơ dự án cho các sở, ngành và UBND
các xã, phường liên quan để lấy ý kiến thẩm định dự án đầu tư; tổ chức khảo sát
địa điểm đầu tư (trong trường hợp cần thiết) theo quy định.
b) Chủ trì tổng hợp ý kiến thẩm
định của các sở, ban, ngành, địa phương liên quan để trình UBND tỉnh quyết định
hoặc để Ban Quản lý xem xét, quyết định đối với các dự án thuộc thẩm quyền; tổng
hợp, trình UBND tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Tài chính đối với dự án thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường liên quan
a) Phối hợp với Ban Quản lý thực
hiện khảo sát địa điểm đầu tư và có ý kiến thẩm định về nội dung dự án đầu tư
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có
liên quan.
b) Đối với các cuộc họp thẩm định
dự án đầu tư và các nội dung có liên quan khác do Ban Quản lý tổ chức, các cơ
quan, địa phương có trách nhiệm cử đúng thành phần được mời tham dự để đảm bảo
chất lượng cuộc họp, kịp thời xử lý các nội dung công việc cần thiết.
Điều 5.
Công tác xúc tiến đầu tư
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Chủ trì xây dựng chương
trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư vào KKT và KCN; gửi Sở Tài chính, Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ
chức triển khai thực hiện.
b) Chủ trì triển khai thực hiện
các hoạt động xúc tiến đầu tư tại KKT và KCN; báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiến
đầu tư gửi Bộ Tài chính và UBND tỉnh theo quy định.
2. Trách nhiệm của Trung tâm
Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
a) Tổng hợp chương trình, kế hoạch
xúc tiến đầu tư vào KKT và KCN để tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Chương trình xúc
tiến đầu tư của tỉnh theo từng giai đoạn, hoặc hằng năm.
b) Phối hợp với Ban Quản lý triển
khai các hoạt động xúc tiến đầu tư vào KKT và KCN theo chương trình xúc tiến đầu
tư của tỉnh.
3. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Khi có nhà đầu tư tìm hiểu cơ hội
đầu tư vào KKT và KCN, các địa phương giới thiệu nhà đầu tư làm việc với Ban Quản
lý để được hỗ trợ thông tin kịp thời và chính xác nhất.
4. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan khác
Phối hợp với Ban Quản lý thực
hiện công tác xúc tiến đầu tư vào KKT và KCN theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
lĩnh vực quản lý hoặc khi có đề nghị từ Ban Quản lý.
Điều 6. Lựa
chọn nhà đầu tư
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, địa phương liên quan thực hiện công bố dự án đầu tư kinh doanh, lập danh mục
và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư trong KKT và KCN theo
hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai và đấu thầu.
2. Trách nhiệm của các cơ quan,
địa phương liên quan
Phối hợp với Ban Quản lý thẩm định
hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư (đối
với dự án không chấp thuận chủ trương đầu tư) trước khi trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định pháp luật.
Điều 7. Lập,
trình thẩm định, phê duyệt danh mục các khu đất thực hiện lựa chọn nhà đầu tư
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Chủ trì rà soát, lập danh mục
các khu đất thực hiện lựa chọn nhà đầu tư trong phạm vi KKT; phối hợp với Sở
Tài chính và các cơ quan liên quan thực hiện thủ tục thẩm định, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai và đấu thầu.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, tổng hợp danh mục các
khu đất đề xuất tổ chức đấu thầu, thực hiện thủ tục thẩm định, báo cáo UBND tỉnh
trình HĐND tỉnh phê duyệt đối với các dự án nằm ngoài Khu kinh tế hoặc các dự
án thuộc thẩm quyền thẩm định trực tiếp của Sở Tài chính theo quy định của Luật
Đầu tư và nghị định hướng dẫn liên quan.
Điều 8.
Công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Cung cấp thông tin dự án sau
khi được chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thông tin
hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư của các dự án cho Thuế tỉnh Khánh Hòa và
các cơ quan liên quan để theo dõi, thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền.
b) Phối hợp với Thuế tỉnh Khánh
Hòa thực hiện công tác quản lý thuế đối với các dự án đầu tư vào KKT và KCN
theo Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa
bàn tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Trách nhiệm của Thuế tỉnh
Khánh Hòa
Cung cấp thông tin chính sách
pháp luật ưu đãi về thuế, chính sách pháp luật về giảm tiền thuê đất/tiền sử dụng
đất (nếu có) đối với các dự án đầu tư mới vào KKT và KCN cho Ban Quản lý khi được
yêu cầu.
Mục 2. QUẢN
LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG
Điều 9. Quản
lý quy hoạch
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Chủ trì tổ chức lập quy hoạch
chung xây dựng KKT, KCN; quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng trong
KKT và KCN (đối với trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư dự án); quy hoạch
chi tiết xây dựng được UBND tỉnh giao.
b) Tham gia ý kiến về nhiệm vụ
và đồ án quy hoạch trên địa bàn KKT và KCN khi có yêu cầu; phối hợp với Ủy ban
nhân dân các xã, phường và đơn vị liên quan công bố công khai các quy hoạch xây
dựng được giao tổ chức lập theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Tổ chức thẩm định và trình
phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn KKT và KCN thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
b) Phối hợp với Ban Quản lý và
UBND các xã, phường thực hiện công tác quản lý quy hoạch tại KKT và KCN.
c) Hướng dẫn việc thực hiện các
quy định của pháp luật về công tác quy hoạch.
d) Tham gia ý kiến trong quá
trình tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ban Quản lý.
đ) Lấy ý kiến của Ban Quản lý
trong quá trình thẩm định các quy hoạch liên quan KKT và KCN (trừ các quy hoạch
do Ban Quản lý tổ chức lập).
3. Trách nhiệm của UBND các xã,
phường
a) Phối hợp với Ban Quản lý thực
hiện công tác quản lý quy hoạch thuộc phạm vi KKT và các KCN trên địa bàn.
b) Tham gia ý kiến trong quá
trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt các quy hoạch xây dựng khi có đề
nghị của Sở Xây dựng.
c) Phối hợp với Ban Quản lý tổ
chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư đối với các quy hoạch xây dựng thuộc địa bàn
KKT và KCN theo quy định.
d) Phối hợp trong công tác tổ
chức công bố đồ án quy hoạch xây dựng thuộc địa bàn KKT và KCN.
đ) Lấy ý kiến của Ban Quản lý
trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch trong KKT và
liên quan đến các KCN.
4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn
vị liên quan
a) Tham gia ý kiến trong quá
trình tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng khi có đề
nghị của Sở Xây dựng, Ban Quản lý và UBND các xã, phường.
b) Các sở quản lý chuyên ngành
phối hợp, lấy ý kiến của Ban Quản lý trong quá trình lập các quy hoạch thuộc
chuyên ngành được giao quản lý có liên quan đến KKT và KCN.
Điều 10.
Quản lý xây dựng
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Chủ trì tổ chức thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán của dự án đầu tư xây dựng công
trình trong KKT và KCN theo phân cấp của UBND tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về xây dựng có liên quan thực hiện kiểm tra
công tác nghiệm thu xây dựng, giám định chất lượng công trình, xác định nguyên
nhân sự cố công trình đối với các công trình thuộc các dự án đầu tư trên địa
bàn KKT và KCN theo phân cấp.
c) Thực hiện quản lý hành lang
an toàn đường bộ; chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công đấu nối đường nhánh;
thỏa thuận vị trí xây dựng, lắp đặt và cấp phép thực hiện biển quảng cáo trong
phạm vi đất dành cho đường bộ; đồng thời tổ chức công tác kiểm tra, nghiệm thu
và bồi hoàn theo quy định đối với các công trình do Ban Quản lý quyết định đầu
tư hoặc được giao quản lý trong KKT.
d) Tham gia ý kiến về các dự án
đầu tư xây dựng liên quan đến KKT và KCN theo đề nghị của UBND các xã, phường
và các cơ quan liên quan.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn việc thực hiện các
quy định của pháp luật về các hoạt động xây dựng trong KKT và KCN.
b) Phối hợp, tham gia gửi ý kiến
bằng văn bản đối với các nội dung liên quan tại Khoản 1 Điều này theo đề nghị
Ban Quản lý.
c) Phối hợp với Ban Quản lý kiểm
tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc
dự án do Ban Quản lý cấp, theo đề nghị của Ban Quản lý.
d) Tham gia kiểm tra công tác
nghiệm thu xây dựng, giám định chất lượng công trình, giám định sự cố công
trình đối với các công trình thuộc các dự án đầu tư trên địa bàn KKT và KCN
theo đề nghị của Ban Quản lý.
3. Trách nhiệm của UBND các xã,
phường, các cơ quan liên quan
a) Phối hợp, tham gia gửi ý kiến
bằng văn bản đối với các nội dung liên quan tại Khoản 1 Điều này theo đề nghị
Ban Quản lý.
b) Phối hợp với Ban Quản lý kiểm
tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc
dự án do Ban Quản lý cấp.
c) UBND các xã, phường lấy ý kiến
của Ban Quản lý (nếu cần) khi cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy
phép xây dựng đối với công trình thuộc KKT và KCN thuộc thẩm quyền (không bao gồm
nhà ở riêng lẻ).
d) Lấy ý kiến của Ban Quản lý
trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng trên địa
bàn KKT và KCN.
đ) Tham gia kiểm tra công tác
nghiệm thu xây dựng, giám định chất lượng công trình, giám định sự cố công
trình đối với các công trình thuộc các dự án đầu tư trên địa bàn KKT và KCN
theo đề nghị của Ban Quản lý.
Điều 11.
Quản lý dự án đầu tư công
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Lập danh mục các dự án đầu
tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hằng năm và 5 năm trình cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền.
b) Phối hợp Ủy ban nhân dân các
xã, phường thực hiện công tác tuyên truyền, giải phóng mặt bằng, an ninh trật tự,
an toàn giao thông, phòng chống dịch bệnh tại các khu vực dự án đầu tư xây dựng
do Ban Quản lý làm chủ đầu tư.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Chủ trì tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để đầu tư
xây dựng, phát triển các dự án hạ tầng trên địa bàn KKT và KCN.
b) Tổ chức thẩm định chủ trương
đầu tư đối với các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn KKT và KCN
theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì tổng hợp nhu cầu các
dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trên địa bàn KKT và KCN theo bộ tiêu chí đánh giá
dự án đầu tư công của tỉnh Khánh Hòa.
b) Phối hợp với Ban Quản lý
tham mưu UBND tỉnh liên quan đến việc đấu nối các dự án giao thông do Ban Quản
lý làm chủ đầu tư, đối với các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn
KKT và KCN.
c) Tổ chức thẩm định, trình
UBND tỉnh phê duyệt liên quan đến việc điều chỉnh, ban hành giá sử dụng hạ tầng,
dịch vụ đối với Khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư theo quy định.
4. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Phối hợp với Ban Quản lý trong
quá trình điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo phục hồi đất trên địa
bàn KKT và KCN được giao quản lý; thẩm định bản đồ đo đạc phục vụ công tác giải
phóng mặt bằng các dự án sử dụng vốn đầu tư công do Ban Quản lý được giao làm
Chủ đầu tư.
5. Trách nhiệm của Trung tâm
Phát triển quỹ đất Khánh Hòa
a) Chỉ đạo các Chi nhánh Phát
triển quỹ đất khu vực trực thuộc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và thu hồi đất theo đúng quy định, đảm bảo tiến độ đối với các dự án do Ban
Quản lý làm chủ đầu tư.
b) Phối hợp chặt chẽ với Ban Quản
lý kịp thời giải quyết thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định
hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong công
tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất.
6. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành
a) Hướng dẫn Ban Quản lý về các
vấn đề lĩnh vực chuyên ngành khi triển khai các dự án đầu tư xây dựng.
b) Tham gia ý kiến góp ý bằng
văn bản theo đề nghị của Ban Quản lý trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và quy định của pháp luật.
7. Trách nhiệm của UBND các xã,
phường
a) Chủ trì, tổng hợp danh mục dự
án cần thu hồi đất đã được Ban Quản lý đăng ký, đối chiếu với Quy hoạch sử dụng
đất các cấp, quy hoạch đô thị và nông thôn các cấp độ, các quy hoạch chuyên
ngành có liên quan và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được
phê duyệt; tổng hợp các hồ sơ, tài liệu pháp lý có liên quan đến từng dự án
đăng ký Danh mục các dự án phải thu hồi gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, trình duyệt Danh mục các dự án phải thu hồi đất.
b) Chủ trì, phối hợp Ban Quản
lý thực hiện các công tác tuyên truyền, giải phóng mặt bằng, an ninh trật tự,
an toàn giao thông, phòng chống dịch bệnh tại các vị trí dự án đầu tư xây dựng
do Ban Quản lý làm chủ đầu tư.
c) Phối hợp Ban Quản lý thực hiện
việc tiếp nhận và duy tu, bảo dưỡng các công trình xây dựng do Ban Quản lý làm
chủ đầu tư tại KKT và KCN.
d) Tham gia ý kiến bằng văn bản
theo đề nghị của Ban Quản lý trên cơ sở quy định của pháp luật.
Mục 3. QUẢN
LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 12.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ban Quản lý đăng ký nhu cầu sử
dụng đất đối với các công trình, dự án vốn ngân sách nhà nước do Ban Quản lý
làm chủ đầu tư; đôn đốc nhà đầu tư vốn ngoài ngân sách đăng ký danh mục các dự
án đầu tư, công trình sử dụng đất trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với
UBND các xã, phường để tổng hợp, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định
theo quy định.
Điều 13.
Thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp,
điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Tổ chức thẩm định, phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, điều chỉnh, cấp lại,
thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư trong KKT và KCN theo sự phân
cấp, ủy quyền của cơ quan chức năng; sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc cấp, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường, gửi 01
bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND các xã, phường để phối hợp quản
lý.
b) Cử công chức phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường cấp, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường
đối với cơ sở đầu tư trong KKT và KCN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường
a) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp,
điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với cơ sở đầu tư trong
KKT và KCN; sau khi cấp, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường, gửi
01 bản đến Ban Quản lý và UBND các xã, phường để phối hợp quản lý.
b) Cử công chức phối hợp với Ban
Quản lý thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, điều chỉnh, cấp lại,
thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư trong KKT và KCN thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Trách nhiệm của UBND các xã,
phường
Tổ chức tiếp nhận đăng ký môi
trường đối với dự án, cơ sở đầu tư trong KKT và KCN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
UBND cấp xã; sau khi tiếp nhận đăng ký môi trường, gửi 01 bản đến Ban Quản lý,
Sở Nông nghiệp và Môi trường để phối hợp quản lý.
Điều 14.
Trách nhiệm quản lý sử dụng đất trong Khu kinh tế
1. Trách nhiệm của UBND các xã,
phường liên quan
a) Trong phạm vi địa bàn quản
lý, chỉ đạo tăng cường công tác quản lý đất đai tại các khu vực thuộc KKT đã được
phê duyệt quy hoạch phân khu, các khu vực đang kêu gọi dự án đầu tư và khu vực
đất chưa sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng
và các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trong phạm vi địa bàn quản
lý, chỉ đạo kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời việc chuyển quyền
sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép việc xây dựng các
công trình, các hoạt động làm thay đổi địa hình, trồng cây trên đất lấn, chiếm,
đất sử dụng không đúng mục đích tại các khu vực thuộc KKT theo quy định của
pháp luật.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Thường xuyên phối hợp với UBND
các xã, phường giám sát, phát hiện các trường hợp vi phạm, báo cáo cấp có thẩm
quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Mục 4. QUẢN
LÝ LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 15.
Quản lý lao động; an toàn, vệ sinh lao động
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về lao động trong KKT và các KCN theo chức năng, nhiệm vụ tại Quyết định
số 16/2025/QĐ-UBND ngày 22/8/2025 của UBND tỉnh và các nhiệm vụ được UBND tỉnh
phân cấp, ủy quyền theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ và
các cơ quan có liên quan phổ biến, hướng dẫn chủ trương, chính sách, pháp luật
về lao động; về an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người
lao động.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ, Liên
đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan có liên quan giải quyết tranh chấp lao động,
đình công, lãn công theo quy định pháp luật về lao động.
d) Phối hợp với Trung tâm Dịch
vụ việc làm Khánh Hòa hỗ trợ tuyển dụng lao động cho các doanh nghiệp trong KKT
và các KCN khi có nhu cầu.
đ) Thực hiện các nội dung theo
Quy chế phối hợp quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý và các cơ quan liên quan hướng dẫn, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật
về lao động; về an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người
lao động.
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý trong việc giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo quy định pháp luật
về lao động.
c) Phối hợp với Ban Quản lý thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động trong KKT và KCN theo quy định của
pháp luật.
d) Phối hợp hỗ trợ tuyển dụng
lao động cho các doanh nghiệp trong KKT và các KCN khi có nhu cầu.
3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục
và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý và các cơ quan liên quan thúc đẩy liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia đào tạo theo nhu cầu thực tế, bảo
đảm tuân thủ quy định về giáo dục nghề nghiệp.
Điều 16. Bảo
hiểm xã hội
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội
tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tư vấn và giải
đáp các chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (BHXH,
BHYT) trên địa bàn KKT và KCN.
b) Hàng quý cung cấp cho Bảo hiểm
Xã hội tỉnh thông tin của các dự án mới đi vào hoạt động và các dự án chấm dứt
hoạt động trên địa bàn KKT và KCN để rà soát, đôn đốc thực hiện chính sách
BHXH, BHYT và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
2. Trách nhiệm của cơ quan Bảo
hiểm Xã hội tỉnh
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT đối với các tổ chức, doanh nghiệp
trong KKT và KCN.
b) Phối hợp với Ban Quản lý hằng
năm rà soát, cập nhật danh sách các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án đang
hoạt động trong KKT và KCN nhưng chưa tham gia BHXH, BHYT để tập trung phát triển,
yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp tham gia BHXH, BHYT cho người lao động theo
quy định pháp luật.
Điều 17.
Công tác thi đua khen thưởng
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Xem xét, có ý kiến bằng văn
bản đối với đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng cho doanh nghiệp, cá nhân
trong KKT và KCN trong thực hiện phong trào thi đua do các bộ, ban, ngành ở
Trung ương và UBND tỉnh phát động.
b) Thực hiện lấy ý kiến cơ quan
Thuế tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan về tình
hình thực hiện, chấp hành quy định pháp luật về thuế, bảo hiểm xã hội, an toàn
vệ sinh lao động của các doanh nghiệp, cá nhân trong KKT và KCN đề xuất khen
thưởng.
2. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Sở Nội vụ
Phối hợp có ý kiến về tình hình
thực hiện, chấp hành quy định pháp luật về thuế, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ
sinh lao động của các doanh nghiệp, cá nhân theo đề nghị của Ban Quản lý để xem
xét, đề xuất khen thưởng đối với các doanh nghiệp, cá nhân trong KKT và KCN
theo quy định.
Mục 5.
CÔNG TÁC XUẤT NHẬP CẢNH, XUẤT NHẬP KHẨU, AN NINH, TRẬT TỰ VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA
CHÁY
Điều 18.
Công tác xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu
1. Trách nhiệm của Công an tỉnh,
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Hải quan
khu vực XIII.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
chuyên môn quản lý chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý đảm bảo công tác xuất nhập
cảnh, xuất nhập khẩu trong KKT và KCN theo quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Hải quan khu
vực XIII đảm bảo công tác xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu trong KKT và KCN theo
quy định pháp luật.
Điều 19.
Công tác an ninh trật tự, phòng cháy và chữa cháy
1. Trách nhiệm của Công an tỉnh,
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
a) Căn cứ theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và chính
quyền địa phương xây dựng kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự, phòng cháy và chữa
cháy tại KKT và KCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; giải quyết,
xử lý và ngăn chặn kịp thời các vụ tụ tập đông người, các hành vi làm ảnh hưởng
xấu đến an ninh trật tự, môi trường đầu tư tại địa bàn KKT và KCN. Chủ trì, phối
hợp với Ban Quản lý tổ chức tuyên truyền, tập huấn về an ninh trật tự, phòng
cháy, chữa cháy trong KKT và KCN.
b) Căn cứ theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan trong bảo vệ an ninh
chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại KKT và KCN trong khu vực biên giới
biển hoặc có một phần địa giới hành chính nằm trong khu vực biên giới biển; Phối
hợp với Ban Quản lý tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về biên giới
quốc gia tại KKT và KCN trong khu vực biên giới biển hoặc có một phần địa giới
hành chính nằm trong khu vực biên giới biển theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của UBND các xã,
phường
a) Chỉ đạo các lực lượng Công
an, Quân sự ở cơ sở phối hợp với Đồn Biên phòng sở tại (đối với KKT và KCN thuộc
địa bàn khu vực biên giới biển hoặc có một phần địa giới hành chính nằm trong
khu vực biên giới biển) thực hiện công tác đảm bảo an ninh quốc phòng và an
ninh trật tự tại KKT và KCN trên địa bàn.
b) Phối hợp với Công an tỉnh,
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban Quản lý và các cơ quan liên quan giải
quyết, xử lý và ngăn chặn kịp thời các vụ tụ tập đông người, các hành vi làm ảnh
hưởng xấu đến an ninh trật tự, môi trường đầu tư tại địa bàn KKT và KCN ở địa
phương.
c) Thực hiện nghiêm các quy định
của Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 25/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm an
ninh, trật tự với KKT, KCN, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.
3. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Phối hợp với Công an tỉnh,
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan liên
quan trong việc đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy và chữa cháy trong KKT và
KCN.
b) Phối hợp với Công an tỉnh,
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tuyên truyền, tập huấn về an ninh trật tự,
phòng cháy và chữa cháy trong KKT và KCN.
4. Trách nhiệm của sở, ban,
ngành liên quan
Phối hợp với Ban Quản lý và các
cơ quan liên quan trong việc thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự
tại KKT và các KCN theo quy định của pháp luật và Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày
25/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Mục 6.
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 20.
Phối hợp trong công tác thanh tra
Thanh tra tỉnh thông báo kế hoạch
thanh tra hằng năm đến Ban Quản lý để phối hợp thực hiện khi đối tượng thanh
tra là các doanh nghiệp trong KKT và KCN.
Điều 21.
Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực đầu tư
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và UBND các xã, phường kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục
tiêu đầu tư quy định tại văn bản chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, tiến độ góp vốn, triển khai dự án đầu tư và việc thực hiện các điều khoản
cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định.
b) Phối hợp với các cơ quan có
thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thanh tra các dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật.
c) Phối hợp, đề nghị cơ quan có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các dự án đầu tư vi
phạm pháp luật về đầu tư.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành và UBND các xã, phường liên quan
a) Phối hợp với Ban Quản lý
trong việc triển khai hoạt động kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư khi có đề
nghị. Phối hợp tham gia hoặc đề nghị Ban Quản lý tổ chức kiểm tra đột xuất các
dự án đầu tư khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
b) Thông báo đến Ban Quản lý về
kết quả xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về
đầu tư theo thẩm quyền.
Điều 22.
Kiểm tra về lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội
1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội, an
toàn vệ sinh lao động của các dự án tại KKT và KCN.
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
người lao động nước ngoài làm việc tại các dự án trong KKT và KCN.
2. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã
hội tỉnh Khánh Hòa
Chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý và các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật bảo hiểm
xã hội của các tổ chức, doanh nghiệp trong KKT và KCN.
3. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm
tra việc thực hiện quy định pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý người
lao động nước ngoài làm việc tại các dự án trong KKT và KCN; thực hiện kiểm tra
việc chấp hành pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động của
các dự án.
b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội
tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm tra và giải quyết khiếu nại,
tố cáo liên quan đến chính sách về BHXH, BHYT đối với các cá nhân, tổ chức hoạt
động trong KKT và KCN.
Điều 23. Kiểm
tra hoạt động xây dựng
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Chủ trì, phối hợp với UBND
các xã, phường và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo
giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc dự án do Ban Quản lý cấp; tổng
hợp vi phạm để báo cáo và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định (nếu
có).
b) Phối hợp UBND các xã, phường
và các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với dự án, công trình xây dựng
trong khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý.
2. Trách nhiệm của UBND các xã,
phường
Phối hợp với Ban Quản lý trong
công tác theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp
thời các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn thuộc KKT và KCN theo quy định của
pháp luật; cung cấp kết quả xử lý cho Ban Quản lý để phối hợp theo dõi.
Điều 24.
Kiểm tra, thanh tra về công tác bảo vệ môi trường
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
a) Chủ trì tổ chức kiểm tra,
giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường các khu chức năng sản
xuất công nghiệp trong KKT và KCN; tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ môi trường
đối với các dự án, cơ sở đầu tư trong KKT và KCN theo kế hoạch đã được Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường, tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và
chuyển cho cơ quan có chức năng xử lý vi phạm theo quy định.
b) Phối hợp với cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường theo quy định.
c) Phát hiện kịp thời hành vi
vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân và kiến nghị cơ
quan chức năng xử lý theo quy định.
d) Tập trung kiểm tra việc chấp
hành pháp luật bảo vệ môi trường của chủ đầu tư hạ tầng KCN, đặc biệt đối với
quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, thu gom chất thải, ứng
phó sự cố môi trường và các nghĩa vụ liên quan.
đ) Chủ trì tổng hợp, điều phối
kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ về bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ trong KKT và KCN nhằm tránh chồng chéo, trùng lặp. Trường hợp
nhiều cơ quan dự kiến kiểm tra cùng một đối tượng, Ban Quản lý có trách nhiệm
phối hợp, thống nhất nội dung, thời điểm và phân công cụ thể.
e) Phối hợp tiếp nhận, chia sẻ
và khai thác hiệu quả dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục, cùng các
kết luận, thông tin từ hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng để
phục vụ công tác giám sát, tổng hợp báo cáo và quản lý môi trường trong KKT và
KCN.
2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Phối hợp với Ban Quản lý kiểm
tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường các khu chức năng
sản xuất công nghiệp trong KKT và KCN, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối
với các dự án, cơ sở đầu tư trong KKT và KCN theo kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Trách nhiệm của UBND các xã,
phường
a) Phối hợp với Ban Quản lý kiểm
tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường các khu chức năng
sản xuất công nghiệp trong KKT và KCN, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối
với các dự án, cơ sở đầu tư trong KKT và KCN theo kế hoạch đã được Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt.
b) Chủ trì tổ chức kiểm tra, xử
lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị về môi trường đối với các dự án, cơ sở đầu tư trong KKT và KCN thuộc thẩm
quyền cấp xã; thông báo kết quả xử lý cho Ban Quản lý để theo dõi.
4. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Chủ trì tổ chức kiểm tra đối
với tổ chức, cá nhân trong KKT và KCN khi có dấu hiệu hoạt động phạm tội, vi phạm
pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường; khi có tố giác, tin báo về tội
phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên
quan đến tội phạm môi trường; thông tin cho Ban Quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND xã, phường để phối hợp quản lý.
b) Phối hợp với Ban Quản lý kiểm
tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định.
c) Cung cấp thông tin về các
hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các đối tượng thuộc kế hoạch
kiểm tra, thanh tra hằng năm của Ban Quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
UBND các xã, phường về bảo vệ môi trường.
d) Trong quá trình triển khai
hoạt động kiểm tra về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền, thông báo bằng văn bản
cho Ban Quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thanh tra tỉnh, UBND các xã, phường
để phối hợp.
đ) Trước ngày 20/12 hằng năm, gửi
văn bản tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
đến Ban Quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường để tổng hợp.
Điều 25.
Thanh tra, kiểm tra về xuất nhập cảnh; an ninh, trật tự; phòng cháy và chữa
cháy
1. Trách nhiệm của Công an tỉnh,
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Ban Quản
lý thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú đối với người nước ngoài; công tác an
ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy của các dự án tại KKT và KCN.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Phối hợp với Công an tỉnh, Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú đối với
người nước ngoài; công tác an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy của các dự
án tại KKT và KCN.
Mục 7. GIẢI
QUYẾT KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC DOANH NGHIỆP
Điều 26.
Giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, doanh nghiệp
1. Trách nhiệm của Ban Quản lý
Làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp
các khó khăn, vướng mắc phát sinh của dự án đầu tư tại KKT và KCN từ các thông
tin phản ánh của nhà đầu tư và chuyển các nội dung phản ánh khó khăn, vướng mắc
đến UBND các xã, phường, các cơ quan liên quan để kịp thời giải quyết theo phạm
vi thẩm quyền quản lý hoặc báo cáo UBND tỉnh giải quyết đối với các nội dung vượt
thẩm quyền. Thông báo đến nhà đầu tư kết quả giải quyết khó khăn, vướng mắc của
UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan.
2. Trách nhiệm của các cơ quan,
UBND các xã, phường liên quan
Phối hợp chặt chẽ với Ban Quản
lý để giải quyết nhanh chóng, kịp thời các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền
do Ban Quản lý chuyển đến. Kịp thời thông tin đến Ban Quản lý kết quả giải quyết
các khó khăn, vướng mắc để thông báo đến nhà đầu tư.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Tổ
chức thực hiện
1. Trưởng Ban Quản lý có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các
xã, phường và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện
nghiêm túc Quy chế này.
2. Định kỳ 6 tháng, hằng năm
các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý
nhà nước tại KKT và KCN có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quy
chế này và gửi báo cáo về Ban Quản lý để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết
định./.