|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2026/TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LƯU KÝ VÀ SỬ DỤNG GIẤY
TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chứng
khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP
của Chính phủ về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của
Chính phủ trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao dịch;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ban hành Thông tư quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định việc
lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là thành viên).
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Giấy tờ có giá là bằng
chứng xác nhận
nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá vợi người sở hữu giấy tờ
có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Giấy tờ có giá bao gồm: giấy tờ có giá loại ghi sổ (dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu
điện tử) và giấy tờ có giá loại chứng chỉ (dưới hình thức giấy chứng nhận vật
lý).
2. Lưu ký giấy tờ có giá tại
Ngân hàng Nhà nước là hoạt động nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao và thực hiện
các quyền liên quan đến sở hữu giấy tờ có giá do thành viên trực tiếp lưu ký tại
Ngân hàng Nhà nước hoặc lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước
tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là
VSDC) nhằm bảo đảm các quyền và lợi ích liên quan đến giấy tờ có giá của người
sở hữu và thực hiện một số nghiệp vụ tại Ngân hàng Nhà nước.
3. Chuyển giao giấy tờ có
giá giữa các bên trong giao dịch sử dụng giấy tờ có giá là việc chuyển khoản đối
với giấy tờ có giá loại ghi sổ hoặc bàn giao, kiểm đếm và ghi nhận vào hệ thống kế toán đối
với giấy tờ có giá loại chứng chỉ. Chuyển giao giấy tờ có giá có thể bao gồm hoặc
không bao gồm việc chuyên quyền sở hữu giấy tờ có giá.
4. Tài khoản tự doanh là
tài khoản do VSDC mở cho thành viên lưu ký của VSDC hoặc tổ chức mở tài khoản
trực tiếp tại VSDC để quản lý giấy tờ có giá thuộc sở hữu của chính thành viên
lưu ký hoặc tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại VSDC.
5. Tài khoản môi giới là
tài khoản do VSDC mở cho khách hàng của thành viên lưu ký của VSDC để quản lý
giấy tờ có giá thuộc sở hữu khách hàng của thành viên lưu ký tại VSDC.
6. Tài khoản giấy tờ có
giá của Ngân hàng Nhà nước gồm Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đang quản
lý và Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước lưu ký tại VSDC.
Tài khoản giấy tờ có giá của
Ngân hàng Nhà nước đang quản lý là tài khoản nội bộ của Ngân hàng Nhà nước để
lưu ký giấy tờ có giá thuộc sở hữu của Ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản giấy tờ có giá của
Ngân hàng Nhà nước lưu ký tại VSDC là tài khoản thuộc loại tự doanh được VSDC mở
theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để lưu ký giấy tờ có giá thuộc sở hữu của
Ngân hàng Nhà nước.
7. Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại
VSDC là tài khoản thuộc loại môi giới được VSDC mở theo yêu cầu của Ngân hàng
Nhà nước để lưu ký
giấy tờ có giá thuộc sở hữu của thành viên nhằm thực hiện một số nghiệp vụ tại Ngân hàng Nhà nước.
8. Tài khoản giấy tờ có
giá khách hàng gửi lưu ký là tài khoản Ngân hàng Nhà nước mở để theo dõi lưu ký giấy tờ
có giá của thành viên. Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký gồm Tài
khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước và
Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng lưu ký trên Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC.
Tài khoản giấy tờ có giá
khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước là tài khoản Ngân hàng
Nhà nước mở theo yêu cầu của thành viên để lưu ký giấy tờ có giá do Ngân hàng
Nhà nước phát hành và trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ
chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý
tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Tài khoản giấy tờ có giá
khách hàng lưu ký trên Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC là
tài khoản VSDC mở theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để lưu ký giấy tờ có giá của thành viên tại
VSDC.
9. Tài khoản giấy tờ có
giá lưu ký cho mục đích cầm cố là tài khoản nội bộ của Ngân hàng Nhà nước mở
cho thành viên để quản lý giấy tờ có giá theo đề nghị cầm cố, ký quỹ của thành
viên khi tham gia một số nghiệp vụ thị trường tiền tệ.
10. Tài khoản giấy tờ có
giá lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng là tài khoản
nội bộ của Ngân hàng Nhà nước mở cho thành viên để phong tỏa giấy tờ có giá
trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên trên thị trường
liên ngân hàng.
Điều
4. Các loại giấy tờ có giá, điều kiện, mệnh giá và mã giấy tờ có giá được lưu
ký tại Ngân hàng Nhà nước
1. Các loại giấy tờ có giá
bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà
nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Tín phiếu Kho bạc;
d) Trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;
đ) Trái phiếu chính quyền
địa phương được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
e) Trái phiếu đặc biệt,
trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo
giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt
Nam;
g) Trái phiếu được phát
hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
h) Trái phiếu được phát
hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ các ngân hàng
thương mại quy định tại điểm g khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh
nghiệp khác;
i) Các loại giấy tờ có giá
khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.
2. Điều kiện giấy tờ có giá
a) Thuộc quyền sở hữu hợp
pháp của thành viên;
b) Thuộc loại giấy tờ có
giá được quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Chưa đến ngày đăng ký
cuối cùng hoặc thời điểm xác định danh sách người sở hữu để thực hiện quyền nhận
gốc và lãi theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc của tổ chức phát hành;
d) Giấy tờ có giá loại chứng
chỉ lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước phải nguyên vẹn, không rách nát, hư hỏng,
không bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số, không bị nhàu, nát, nhòe, bẩn,
tẩy xóa.
3. Mệnh giá giấy tờ có giá
Mệnh giá giấy tờ có giá
lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước là 100.000 VND (một trăm nghìn đồng) hoặc bội số
của 100.000 VND (một trăm nghìn đồng).
Đối với giấy tờ có giá đặc
biệt do Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, mệnh
giá giấy tờ có giá được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng loại
giấy tờ có giá.
4. Mã giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá lưu ký tại
Ngân hàng Nhà nước được quản lý theo hệ thống mã do VSDC và Ngân hàng Nhà nước
(Sở Giao dịch) quy định. Ngân hàng Nhà nước quản lý giấy tờ có giá thống nhất
theo hệ thống mã định danh chứng khoán quốc tế (ISIN) khi cần thiết.
Điều
5. Sử dụng giấy tờ có giá lư ký tại Ngân hàng Nhà nước
1. Giấy tờ có giá được sử
dụng trong nghiệp vụ thị trường tiền tệ gồm:
a) Nghiệp vụ thị trường mở;
b) Nghiệp vụ tái cấp vốn:
- Cho vay có bảo đảm bằng
cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Chiết khấu giấy tờ có
giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài;
- Các hình thức tái cấp vốn
khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Cầm cố giấy tờ có giá để
thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên
ngân hàng;
d) Cầm cố, ký quỹ giấy tờ
có giá để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng;
đ) Cầm cố, ký quỹ giấy tờ
có giá để thiết lập hạn mức thanh toán tập trung;
e) Cầm cố, ký quỹ giấy tờ
có giá để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử qua Hệ thống bù trừ điện tử;
g) Cầm cố, ký quỹ giấy tờ
có giá để thực hiện các nghiệp vụ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định
trong từng thời kỳ.
2. Giấy tờ có giá được sử
dụng trong nghiệp vụ cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng.
3. Giao dịch giấy tờ có
giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước giữa các thành viên bao gồm:
a) Cho vay có bảo đảm bằng
cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên;
b) Mua bán giấy tờ có giá
giữa các thành viên.
4. Ngân hàng Nhà nước nhận
hồ sơ, chứng từ để xử lý các yêu cầu sử dụng giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân
hàng Nhà nước muộn nhất đến 15 giờ 30 phút của ngày làm việc. Sau thời điểm này
các yêu cầu sử dụng giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước được xử lý vào
ngày làm việc kế
tiếp. Trường hợp cần kéo dải thời gian nhận hồ sơ, chứng từ, Ngân hàng Nhà nước
phối hợp với thành viên để thống nhất thời điểm nhận hồ sơ của ngày làm việc đó.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Điều
6. Mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
1. Hồ sơ mở tài khoản
Để lưu ký giấy tờ có giá tại
Ngân hàng Nhà nước, các thành viên quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này lập và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở
chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Giấy đề nghị mở tài khoản
lưu ký giấy tờ có giá theo Mẫu số 01a tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này kèm Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản lưu ký giấy tờ
có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 01b tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các giấy tờ chứng minh
việc thành viên mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá được thành lập và hoạt động hợp
pháp gồm: điều lệ; giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của
pháp luật;
c) Các giấy tờ chứng minh
tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của thành viên mở
tài khoản (văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp thuận danh sách nhân sự
dự kiến, văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm) kèm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ
căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;
d) Văn bản hoặc quyết định
bổ nhiệm và thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn
của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao
dịch với Ngân hàng Nhà nước;
đ) Trường hợp người đại diện
theo pháp luật, kế toán trưởng ủy quyền cho người khác (bao gồm trường hợp ủy
quyền lại (nếu có)), thành viên mở tài khoản lưu ký phải cung cấp văn bản hoặc
quyết định bổ nhiệm của người được ủy quyền và giấy ủy quyền (nội dung tham khảo
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này) kèm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn
của người được ủy quyền. Đối với giấy ủy quyền công việc của người được kế toán
trưởng ủy quyền phải có chữ ký xác nhận của người đại diện hợp pháp của thành
viên mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.
2. Hình thức và tính hợp lệ
của giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Các thành phần hồ sơ quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này là bản chính và do người đại diện hợp pháp của
thành viên mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá ký tên và đóng dấu; các thành phần
hồ sơ quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này là bản sao được cấp từ sổ gốc
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản bằng tiếng
nước ngoài thì
phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật.
b) Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia:
Thành viên kê khai hồ sơ
điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Giấy đề nghị mở tài khoản
lưu ký giấy tờ có giá theo Mẫu số 01a quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này phải được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu và ký số bởi
người đại diện hợp pháp của thành viên theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bản đăng ký mẫu dấu, chữ
ký sử dụng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 01b quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và
các thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này được nộp dưới
dạng bản điện tử hợp lệ.
Bản điện tử hợp lệ là
thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được chuyển đổi từ văn bản giấy theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử, bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin và có
thể truy cập, sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết.
3. Khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ
Thành viên không phải cung
cấp các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này trong trường hợp
thành viên đã cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) khi mở và sử dụng
tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; khai
thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu
quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để thay thế thành phần hồ
sơ thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn; đồng thời
khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông
tin do Ngân hàng Nhà nước quản lý để thay thế các thành phần hồ sơ liên quan đến
việc thành lập, tổ chức, nhân sự và hoạt động của thành viên đã được Ngân hàng
Nhà nước cấp, chấp thuận hoặc quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị mở tài khoản lưu ký
giấy tờ có giá của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện mở
tài khoản lưu ký giấy tờ có giá.
Trường hợp hồ sơ mở tài
khoản lưu ký giấy tờ có giá của thành viên chưa đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước (Sở Giao dịch) thông báo cho thành viên biết để hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối mở tài khoản
lưu ký giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo lý do cho
thành viên biết.
5. Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) thông báo cho thành viên về việc mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp thành viên có đề nghị, Ngân hàng
Nhà nước (Sở Giao dịch) gửi thông báo bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính
hoặc trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
Điều
7. Thay đổi thông tin tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
1. Khi có thay đổi thông
tin tài khoản lưu ký giấy tờ có giá của thành viên liên quan đến các giấy tờ
trong hồ sơ mở tài khoản quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư
này, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi,
thành viên phải thông báo và gửi hồ sơ, giấy tờ pháp lý liên quan cho Ngân hàng
Nhà nước (Sở Giao dịch), gồm:
a) Thông báo thay đổi
thông tin về tài khoản lưu ký giấy tờ có giá mở tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 01 c tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản đăng ký mẫu dấu, chữ
ký sử dụng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này;
c) Các giấy tờ quy định tại
điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 6.
2. Các giấy tờ quy định tại
điểm a, b khoản 1 Điều này là bản chính và do người đại diện hợp pháp của thành
viên mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá ký tên và đóng dấu. Các giấy tờ quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính. Nếu giấy tờ trong hồ sơ thay đổi thông tin tài khoản bằng
tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực
theo quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng Nhà nước khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; khai
thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu
quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để thay thế thành phần hồ
sơ thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn thời hạn; đồng thời
khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông
tin do Ngân hàng Nhà nước quản lý để thay thế các thành phần hồ sơ liên quan đến
việc thành lập, tổ chức, nhân sự và hoạt động của thành viên đã được Ngân hàng
Nhà nước cấp, chấp thuận hoặc quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều
8. Lưu ký giấy tờ có giá
1. Đối với giấy tờ có giá
ghi sổ lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước
a) Trường hợp thành viên
thực hiện lưu ký giấy tờ có giá thuộc danh mục giấy tờ có giá đang được quản lý
tại Ngân hàng Nhà nước:
Thành viên gửi Ngân hàng
Nhà nước (Sở Giao dịch) Giấy đề nghị lưu ký giấy tờ có giá theo Mẫu số 02a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
và chứng từ liên quan (nếu có). Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Giấy đề nghị lưu ký giấy tờ có giá của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) chuyển giấy tờ có giá vào Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi
lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước;
b) Trường hợp thành viên
trúng thầu mua giấy tờ có giá trong các phiên giao dịch do Ngân hàng Nhà nước tổ
chức, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) chuyển giấy tờ có giá trúng thầu của
thành viên vào Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại
Ngân hàng Nhà nước.
2. Đối với giấy tờ có giá
ghi sổ lưu ký tại VSDC
a) Khi có nhu cầu lưu ký
giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước, thành viên chuyển giấy tờ có giá từ Tài
khoản lưu ký của thành viên tại VSDC sang Tài khoản khách hàng của Ngân hàng
Nhà nước mở tại VSDC. Khi nhận được thông báo của VSDC về việc chuyển khoản giấy
tờ có giá lưu ký của thành viên, Ngân hàng Nhà nước hạch toán kế toán những
thay đổi trên vào Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký;
b) Trường hợp thành viên
trúng thầu mua giấy tờ có giá trong các phiên giao dịch do Ngân hàng Nhà nước
làm đại lý phát hành hoặc Ngân hàng Nhà nước bán giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà
nước gửi VSDC thông tin đấu thầu để VSDC hạch toán lưu ký giấy tờ có giá.
3. Đối với giấy tờ có giá
loại chứng chỉ
a) Trường hợp giấy tờ có
giá do Ngân hàng Nhà nước phát hành
Thành viên gửi Ngân hàng
Nhà nước (Sở Giao dịch) Giấy đề nghị lưu ký giấy tờ có giá theo Mẫu số 02a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này và toàn bộ giấy tờ có giá loại chứng chỉ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày hoàn thành việc tiếp nhận, kiểm đếm và kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của
giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) làm thủ tục lưu ký giấy tờ có
giá vào Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng
Nhà nước.
b) Trường hợp giấy tờ có
giá không phải do Ngân hàng Nhà nước phát hành
Thành viên thực hiện thủ tục
lưu ký giấy tờ có giá loại chứng chỉ vào tài khoản lưu ký của thành viên tại
VSDC theo quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký chứng khoán và quy chế của
VSDC.
Sau khi hoàn thành việc
lưu ký giấy tờ có giá vào tài khoản lưu ký của thành viên tại VSDC, thành viên
thực hiện trình tự, thủ tục chuyển khoản giấy tờ có giá vào tài khoản khách
hàng của Ngân hàng Nhà nước mở tại VSDC theo quy định áp dụng đối với giấy tờ
có giá loại ghi sổ tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều
9. Nguyên tắc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá
1. Đối với giấy tờ có giá
lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực
hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong ngày phát sinh giao dịch theo
nguyên tắc:
a) Trường hợp Ngân hàng
Nhà nước là bên mua hoặc là bên nhận giấy tờ có giá khi xử lý tài sản bảo đảm,
giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực
tiếp tại Ngân hàng Nhà nước hoặc Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cầm
cố của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước;
b) Trường hợp Ngân hàng
Nhà nước là bên bán, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá của
Ngân hàng Nhà nước sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp
tại Ngân hàng Nhà nước;
c) Trường hợp xử lý tài sản
cầm cố trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các
thành viên trên thị trường liên ngân hàng, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài
khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân
hàng của bên cầm cố sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp
tại Ngân hàng Nhà nước của bên nhận cầm cố.
2. Đối với giấy tờ có giá
lưu ký trên Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC, việc chuyển
quyền sở hữu giấy tờ có giá được VSDC thực hiện theo quy định của pháp luật về
chứng khoán, thỏa thuận giữa Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) và VSDC theo
nguyên tắc:
a) Trường hợp Ngân hàng
Nhà nước là bên mua hoặc bên nhận giấy tờ có giá khi xử lý tài sản bảo đảm, giấy
tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng lưu ký trên Tài
khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC sang Tài khoản giấy tờ có giá
của Ngân hàng Nhà nước lưu ký tại VSDC;
b) Trường hợp Ngân hàng
Nhà nước là bên bán, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá của
Ngân hàng Nhà nước lưu ký tại VSDC sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng lưu ký trên Tài khoản khách
hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC;
c) Trường hợp xử lý tài sản
cầm cố trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các
thành viên trên thị trường liên ngân hàng, giấy tờ có giá được chuyển từ bên cầm
cố sang bên nhận cầm cố trong Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước mở tại
VSDC.
3. Ngân hàng Nhà nước thực
hiện việc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo Hợp đồng mua bán hoặc Thông
báo kết quả đấu thầu trong các nghiệp vụ thị trường mở theo ủy quyền của thành
viên. Đối với các nghiệp vụ chiết khấu, cầm cố, ký quỹ giấy tờ có giá, các hình
thức tái cấp vốn khác trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá và mua bán giấy tờ có
giá giữa các thành viên, việc chuyển quyền giấy tờ có giá thực hiện theo quy định
tại Điều 14, 15, 16, 17, 18 Thông tư này.
4. Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong trường hợp tách
hoặc sáp nhập tổ chức tín dụng theo yêu cầu của thành viên là chủ sở hữu giấy tờ
có giá trên cơ sở Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc
tách hoặc sáp nhập tổ chức tín dụng và các giấy tờ liên quan (nếu có).
Tổ chức tín dụng bị chia,
hợp nhất, giải thể hoặc phá sản phải thực hiện rút giấy tờ có giá theo quy định
tại Điều 11 Thông tư này và đóng tài khoản lưu ký giấy tờ có
giá tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 12 Thông tư
này trước khi chấm dứt tồn tại. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện
chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu giấy tờ
có giá theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này và văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc chia, hợp
nhất, giải thể tổ chức tín dụng hoặc Quyết định tuyên bố phá sản tổ chức tín dụng
của Tòa án nhân dân và các giấy tờ liên quan (nếu có).
Điều
10. Thanh toán gốc và lãi giấy tờ có giá
1. Đối với giấy tờ có giá
lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước
a) Giấy tờ có giá loại ghi
sổ
Khi giấy tờ có giá đáo hạn,
Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của
thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có
giá liên quan. Trường hợp thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ thì làm thủ tục
thanh toán gốc, lãi cho thành viên. Trường hợp thành viên chưa hoàn thành nghĩa
vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Giấy tờ có giá loại chứng
chỉ
Khi giấy tờ có giá loại chứng
chỉ đến ngày đáo hạn, thành viên đề nghị rút giấy tờ có giá theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm
tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước
trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã
hoàn thành nghĩa vụ thì hoàn trả giấy tờ có giá để thành viên làm thủ tục thanh
toán tại tổ chức phát hành hoặc đại lý của tổ chức phát hành. Trường hợp thành
viên chưa hoàn thành nghĩa vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Đối với giấy tờ có giá
lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC
a) Khi đến hạn thanh toán
lãi giấy tờ có giá loại thanh toán lãi định kỳ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch)
kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước
trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã
hoàn thành nghĩa vụ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) xác nhận chấp thuận các
thông tin trong Danh sách người sở hữu trái phiếu lưu ký trong Tài khoản khách
hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC trên hệ thống của VSDC để VSDC làm thủ tục
thanh toán lãi cho thành viên. Trường hợp thành viên chưa hoàn thành nghĩa vụ
thi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Khi giấy tờ có giá đến
ngày đáo hạn, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra việc hoàn thành các
nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước trong các nghiệp vụ sử dụng
giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ, Ngân
hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) gửi cho VSDC thông báo xác nhận giấy tờ có giá
liên quan của thành viên trong Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại
VSDC đủ điều kiện thanh toán gốc và lãi để VSDC làm thủ tục thanh toán cho
thành viên. Trường hợp thành viên chưa hoàn thành nghĩa vụ thi thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Việc thanh toán gốc,
lãi giấy tờ có giá lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại
VSDC thực hiện theo thỏa thuận giữa Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) và VSDC.
3. Lãi và các khoản thu nhập
khác (nếu có) từ giấy tờ có giá trong thời gian chuyển quyền sở hữu từ bên bán
sang bên mua trong các nghiệp vụ có kỳ hạn trên thị trường tiền tệ được thực hiện
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trường hợp thành viên
chưa hoàn thành các nghĩa vụ đối với Ngân hàng Nhà nước:
a) Đối với giấy tờ có giá
do Ngân hàng Nhà nước phát hành và đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân
hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) không giải tỏa và giữ lại gốc, lãi giấy tờ có giá
đang sử dụng cho các nghĩa vụ này. Việc xử lý đối với cáo thành viên chưa hoàn
thành nghĩa vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng
nghiệp vụ.
b) Đối với giấy tờ có giá
đang lưu ký trên tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC, Ngân
hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo cho VSDC về việc giấy tờ có giá đang cầm
cố tại Ngân hàng Nhà nước để VSDC tạm thời giữ lại khoản thanh toán gốc, lãi
phát sinh từ giấy tờ có giá này (nếu có). Việc xử lý đối với các thành viên
chưa hoàn thành nghĩa vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
trong từng nghiệp vụ.
Điều
11. Rút giấy tờ có giá
1. Giấy tờ có giá lưu ký
trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước
Khi có nhu cầu rút giấy tờ
có giá loại chứng chỉ lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước, thành viên gửi
Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) Giấy đề nghị rút giấy tờ có giá theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch)
kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước
trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã
hoàn thành nghĩa vụ thì hạch toán xuất giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có
giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước và hoàn trả giấy tờ
có giá loại chứng chỉ cho thành viên. Trường hợp thành viên chưa hoàn thành
nghĩa vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Giấy tờ có giá lưu ký tại
Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC
Khi có nhu cầu rút giấy tờ
có giá lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC, thành
viên gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) yêu cầu chuyển khoản giấy tờ có giá
từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng lưu ký trên Tài khoản khách hàng của
Ngân hàng Nhà nước tại VSDC sang Tài khoản lưu ký của thành viên tại VSDC.
Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch)
kiểm tra việc hoàn thành các nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước
trong các nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá liên quan. Trường hợp thành viên đã
hoàn thành nghĩa vụ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) yêu cầu VSDC chuyển khoản
giấy tờ có giá của thành viên từ Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC sang
Tài khoản lưu ký của thành viên tại VSDC. Trường hợp thành viên chưa hoàn thành
nghĩa vụ thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp thành viên
chưa hoàn thành các nghĩa vụ đối với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) không giải tỏa giấy tờ có giá đang sử dụng cho các nghĩa vụ này. Việc xử lý đối với các
thành viên chưa hoàn thành nghĩa vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước trong từng nghiệp vụ.
Điều
12. Đóng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá
1. Khi không có nhu cầu
lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước hoặc trước khi chấm dứt tồn tại do
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc phá sản, thành viên lập và gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (bộ phận một
cửa) Giấy đề nghị đóng tài khoản giấy tờ có giá theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) đóng Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của thành viên và thông báo cho
thành viên.
3. Trường hợp thành viên bị
chia, hợp nhất, giải thể hoặc phá sản không làm thủ tục đóng tài khoản lưu ký
giấy tờ có giá, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) đóng tài khoản của thành viên
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về việc chia, hợp nhất, giải thể hoặc Quyết định tuyên bố
phá sản của Tòa án nhân dân (nếu tài khoản không còn số dư).
Mục 2. SỬ DỤNG GIẤY TỜ CÓ GIÁ
TRONG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Điều
13. Nghiệp vụ thị trường mở
1. Ngân hàng Nhà nước mua
hẳn hoặc mua kỳ hạn giấy tờ có giá
Căn cứ hợp đồng mua bán giấy
tờ có giá đối với giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua kỳ hạn hoặc Thông báo kết quả
đấu thầu đối với giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua hẳn, Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) thanh toán tiền mua giấy tờ có giá và thực hiện thủ tục chuyển quyền
sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của
thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với giấy tờ
có giá trúng thầu.
Đối với giao dịch Ngân
hàng Nhà nước mua kỳ hạn giấy tờ có giá, vào ngày đáo hạn hợp đồng, thành viên
thanh toán tiền mua lại giấy tờ có giá. Sau khi nhận được đầy đủ số tiền mua lại
giấy tờ có giá từ thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển
quyền sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước
sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên.
2. Ngân hàng Nhà nước bán
hẳn hoặc bán kỳ hạn giấy tờ có giá
Căn cứ hợp đồng mua bán giấy
tờ có giá đối với giao dịch Ngân hàng Nhà nước bán kỳ hạn hoặc Thông báo kết quả
đấu thầu đối với giao dịch Ngân hàng Nhà nước bán hẳn, thành viên thanh toán tiền
mua giấy tờ có giá và Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền
sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang
Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên.
Đối với giao dịch Ngân
hàng Nhà nước bán kỳ hạn giấy tờ có giá, vào ngày đáo hạn hợp đồng, thành viên
bán lại giấy tờ có giá trong hợp đồng cho Ngân hàng Nhà nước. Căn cứ chứng từ hợp
lệ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển tiền cho thành viên và
chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi
lưu ký của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước.
Điều
14. Nghiệp vụ chiết
khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các thành viên
1. Sau khi nhận được đề
nghị chiết khấu giấy tờ có giá của thành viên, trường hợp chấp nhận đề nghị của
thành viên, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy
tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên sang
Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với những giấy tờ có giá được
chấp nhận chiết khấu.
2. Trường hợp Ngân hàng
Nhà nước chấp nhận chiết khấu có kỳ hạn, thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải
lớn hơn thời hạn chiết khấu.
Sau khi thành viên thanh
toán theo cam kết mua lại giấy tờ có giá đã được Ngân hàng Nhà nước chiết khấu,
Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá
từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang Tài khoản giấy tờ có
giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên.
Điều
15. Các nghiệp vụ tái cấp vốn, cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng trên cơ
sở bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá
1. Sau khi Ngân hàng Nhà
nước có quyết định tái cấp vốn hoặc cho vay đặc biệt trên cơ sở bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá,
thành viên chuyển giao các giấy tờ có giá làm tài sản cầm cố cho Ngân hàng Nhà
nước. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy
tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá
lưu ký cho mục đích cầm cố của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước.
Trường hợp giải ngân tại Sở
Giao dịch, sau khi hoàn tất việc cầm cố giấy tờ có giá, Sở Giao dịch thực hiện
chuyển số tiền cho vay vào tài khoản tiền gửi của thành viên tại Ngân hàng Nhà
nước.
Trường hợp giải ngân tại
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, sau khi hoàn tất việc cầm cố giấy tờ có
giá, Sở Giao dịch thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi thực
hiện giải ngân khoản vay.
2. Trường hợp thành viên
có nhu cầu cầm cố, giải tỏa hoặc đổi giấy tờ có giá, căn cứ vào Giấy đề nghị cầm
cố/ký quỹ giấy tờ có giá theo Mẫu số 02c tại Phụ lục
ban hành kèm Thông tư này, Giấy đề nghị giải tỏa giấy tờ có giá theo Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này, Giấy
đề nghị đổi giấy tờ có giá của thành viên theo Mẫu số
02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và các văn bản, tài liệu
theo quy định về tái cấp vốn, cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch)
thực hiện kiểm tra và hạch toán theo quy định bảo đảm nguyên tắc giải tỏa tài sản
bảo đảm sau khi đã hoàn thành việc bổ sung tài sản bảo đảm mới. Trường hợp khoản
vay được giải ngân và theo dõi tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, Sở
Giao dịch thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực sau khi hoàn tất
việc cầm cố giấy
tờ có giá, giải tỏa hoặc đổi giấy tờ có giá.
3. Trường hợp thành viên
hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi, căn cứ vào đề nghị giải tỏa của thành viên và
các văn bản, tài liệu theo quy định về tái cấp vốn, cho vay đặc biệt, Ngân hàng
Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện giải tỏa và chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản
giấy tờ có giá cầm cố của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi
lưu ký của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp khoản vay được giải
ngân và theo dõi tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, Sở Giao dịch thông
báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực sau khi hoàn tất việc giải tỏa giấy
tờ có giá.
Điều
16. Cầm cố, ký
quỹ, giải tỏa giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm,
hạn mức nợ ròng, hạn mức thanh toán tập trung, hạn mức bù trừ điện tử
1. Sau khi nhận được đề
nghị của thành viên về việc cầm cố, ký quỹ giấy tờ có giá theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này để thiết lập hạn mức thấu chi, hạn mức nợ ròng, hạn mức thanh toán tập
trung, hạn mức bù trừ điện tử, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra tính
hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và thực hiện chuyển giấy tờ có giá từ Tài khoản
giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của thành viên sang tài khoản giấy tờ có giá
lưu ký cho mục đích cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) giải tỏa giấy tờ có giá cầm cố, ký quỹ của thành viên trong trường hợp giấy tờ có
giá cầm cố, ký quỹ của thành viên đến hạn thanh toán hoặc thành viên dùng giấy
tờ có giá khác để thay thế hoặc khi thành viên có nhu cầu giảm hoặc không còn
nhu cầu duy trì hạn mức thấu chi, hạn mức nợ ròng, hạn mức thanh toán tập
trung, hạn mức bù trừ điện tử. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện giải
tỏa giấy tờ có giá đến hạn thanh toán, một phần hoặc toàn bộ giấy tờ có giá cầm
cố, ký quỹ theo đề nghị của thành viên và chuyển giấy tờ có giá từ tài khoản giấy
tờ có giá lưu ký cho mục đích cầm cố sang tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi
lưu ký của thành viên.
3. Để giải tỏa giấy tờ có
giá cầm cố, ký quỹ, thành viên gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) đề nghị đổi
giấy tờ có giá theo Mẫu số 02b tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này hoặc đề nghị giải tỏa giấy tờ có giá cầm cố, ký quỹ
theo Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kiểm tra việc hoàn thành các
nghĩa vụ của thành viên đối với Ngân hàng Nhà nước trong các nghiệp vụ liên
quan. Trường hợp thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao
dịch) tiến hành các thủ tục giải tỏa giấy tờ có giá cho thành viên.
Trường hợp thành viên chưa
hoàn thành các nghĩa vụ đối với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao
dịch) không giải tỏa giấy tờ có giá đang cầm cố, ký quỹ cho các nghĩa vụ này.
Việc xử lý đối với các thành viên chưa hoàn thành nghĩa vụ được thực hiện theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước trong nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ giấy tờ có giá để
thiết lập hạn mức thấu chi và cho vay qua đêm, hạn mức nợ ròng, hạn mức thanh
toán tập trung, hạn mức bù trừ điện tử.
Mục 3. GIAO DỊCH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
GIỮA CÁC THÀNH VIÊN
Điều
17. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên
1. Giấy tờ có giá sử dụng
trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành
viên phải là các giấy tờ có giá chưa được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
trong các hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng Nhà nước. Các loại giấy tờ có giá này
phải đang được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm lưu ký trực tiếp tại Ngân
hàng Nhà nước hoặc lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại
VSDC.
2. Khi có nhu cầu cầm cố
giấy tờ có giá để vay vốn của thành viên khác (bên nhận cầm cố), thành viên
(bên cầm cố) gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cầm cố giấy
tờ có giá theo Mẫu số 06a tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Hợp đồng cầm cố giấy tờ
có giá giữa bên cầm cố và bên nhận cầm cố (bản chính).
3. Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) tiếp nhận hồ sơ, làm thủ tục phong tỏa giấy tờ có giá và chuyển giấy
tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký sang Tài khoản giấy
tờ có giá lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng của
bên cầm cố.
4. Trong thời gian cầm cố,
nếu được bên nhận cầm cố đồng ý bằng văn bản, bên cầm cố có thể đề nghị Ngân
hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) kéo dài thời hạn cầm cố và/hoặc đổi giấy tờ có giá
đang được Ngân hàng Nhà nước phong toả bằng giấy tờ có giá khác đang lưu ký tại
Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện đề nghị của bên cầm cố
sau khi có xác nhận của bên nhận cầm cố.
5. Ngân hàng Nhà nước chuyển
giấy tờ có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cấp tín dụng
trên thị trường liên ngân hàng sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu
ký của thành viên khi nhận được đề nghị giải tỏa giấy tờ có giá theo Mẫu số 06b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
của bên cầm cố kèm xác nhận của bên nhận cầm cố đồng ý cho giải tỏa giấy tờ có
giá.
6. Trường hợp bên cầm cố
không thể hoàn trả đúng thời hạn toàn bộ hoặc một phần gốc, lãi khoản vay cho
bên nhận cầm cố, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu
bằng văn bản của bên nhận cầm cố, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thủ tục chuyển
quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố theo yêu cầu bằng
văn bản của bên nhận cầm cố mà không cần có xác nhận của bên cầm cố (chủ sở hữu
giấy tờ có giá) nếu hai bên đã có thỏa thuận trong Hợp đồng cầm cố. Trường hợp
bên cầm cố và bên nhận cầm cố không có thỏa thuận về thủ tục chuyển quyền sở hữu
giấy tờ có giá từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố trong Hợp đồng cầm cố, Ngân
hàng Nhà nước chỉ
thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố theo
yêu cầu bằng văn bản của bên nhận cầm cố có xác nhận của bên cầm cố (chủ sở hữu
giấy tờ có giá) và biên bản xử lý nợ giữa hai bên. Trường hợp bên cầm cố không
thực hiện nghĩa vụ và không xác nhận về việc sử dụng tài sản bảo đảm thay cho
nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Nhà nước không giải tỏa giấy tờ có giá và xử lý tài
sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Điều
18. Mua, bán giấy tờ có giá giữa các thành viên
1. Đối với giấy tờ có giá
lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước
a) Thành viên được mua bán
giấy tờ có giá đang lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước. Thành viên bán giấy
tờ có giá gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu
giấy tờ có giá theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này và hợp đồng mua bán giấy tờ có giá giữa hai bên (bản
chính). Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ
có giá từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký của bên bán sang bên
mua. Giấy tờ có giá được tiếp tục lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước trừ khi bên mua
có yêu cầu khác;
b) Trường hợp mua bán có kỳ
hạn giấy tờ có giá, thành viên bán kỳ hạn gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch)
Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và hợp đồng mua bán giấy tờ
có giá giữa hai bên (bản chính). Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển quyền sở hữu
giấy tờ có giá từ bên bán kỳ hạn sang bên mua kỳ hạn.
Vào ngày đáo hạn hợp đồng, căn cứ chứng từ
thanh toán hợp lệ và Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
của chủ sở hữu giấy tờ có giá (bên mua kỳ hạn), Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch)
thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên mua kỳ hạn sang bên bán kỳ
hạn. Các trường hợp khác, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy
tờ có giá theo thỏa thuận hợp pháp giữa các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Đối với giấy tờ có giá
đang lưu ký tại VSDC, thành viên phải làm thủ tục rút giấy tờ có giá từ Tài khoản
khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại VSDC trước khi tiến hành mua bán. Việc
mua bán giấy tờ có giá đang lưu ký tại VSDC thực hiện theo quy định của pháp luật
về chứng khoán.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
19. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Sở Giao dịch
a) Thực hiện mở tài khoản
lưu ký giấy tờ có giá, đóng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá, hạch toán lưu ký,
rút lưu ký, thanh toán gốc và lãi (đối với giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước
phát hành và đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước), thu lãi, thu phí lưu ký, cầm
cố, ký quỹ, giải tỏa và chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước
theo quy định;
b) Thực hiện phân quyền
tham gia nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước cho
thành viên;
c) Thực hiện phân quyền
tra cứu số dư lưu ký, tình hình sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước
cho thành viên;
d) Làm đầu mối, phối hợp với
các đơn vị liên quan xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;
đ) Ký kết thỏa thuận với
VSDC về việc phối hợp xử lý giao dịch giấy tờ có giá.
2. Cục Công nghệ thông tin
a) Làm đầu mối, phối hợp với
Sở Giao dịch và các đơn vị liên quan xây dựng, cài đặt, thực hiện bảo trì các
chương trình phần mềm liên quan và bảo đảm hạ tầng mạng giao dịch và truyền
thông cho nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;
b) Cấp chữ ký điện tử
chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước, tài khoản truy cập cho nghiệp vụ lưu ký và sử dụng
giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.
3. Thanh tra Ngân hàng Nhà
nước
Làm đầu mối, phối hợp với
các đơn vị liên quan xử lý vi phạm hành chính đối với thành viên theo quy định
tại Thông tư này và quy định của pháp luật.
4. Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
Trong phạm vi thẩm quyền, thông báo cho Sở
Giao dịch khi thành viên được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động; chấp thuận
danh sách dự kiến nhân sự cho thành viên; thành viên bị chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, giải thể hoặc phá sản.
Điều
20. Trách nhiệm của thành viên
1. Cung cấp và cập nhật đầy
đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, giấy tờ có giá theo quy định tại Thông tư này và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, tài
liệu, hồ sơ, giấy tờ có giá cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Thực hiện các cam kết
và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Nhà nước và các thành viên khác
theo hợp đồng đã ký.
3. Ủy quyền cho Ngân hàng
Nhà nước trong việc thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong các nghiệp
vụ thị trường tiền tệ.
4. Thực hiện các yêu cầu
trong thông báo của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến các nghiệp vụ thị trường
tiền tệ.
5. Nộp phí lưu ký giấy tờ
có giá của Ngân hàng Nhà nước và giá dịch vụ phát sinh từ việc chuyển quyền sở
hữu giấy tờ có giá theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có).
Điều
21. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức là thành viên được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này đang có tài khoản lưu ký giấy tờ có
giá tại Ngân hàng Nhà nước tiếp tục được sử dụng tài khoản trên để thực hiện
các nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư này.
2. Các giao dịch liên quan
đến giấy tờ có giá đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp
tục được thực hiện theo thỏa thuận đã ký giữa các bên liên quan.
Điều
22. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
từ ngày 04/7/2026.
2. Thông tư này bãi bỏ
Thông tư số 16/2022/TT-NHNN ngày 30/11/2022 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá
tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Chánh Văn phòng, Giám đốc
Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3
Điều 22;
- Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Website Ngân hàng Nhà nước;
- Lưu: VP, PC (2), Sở Giao dịch (3).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|
PHỤ
LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-NHNN ngày 19/5/2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Mẫu
số 01a
|
Giấy đề nghị mở tài khoản
lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.
|
|
Mẫu
số 01b
|
Bản đăng ký mẫu dấu, chữ
ký sử dụng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước
|
|
Mẫu
số 01c
|
Thông báo thay đổi thông
tin về tài khoản lưu ký giấy tờ có giá mở tại Ngân hàng Nhà nước
|
|
Mẫu
số 01d
|
Giấy đề nghị phân quyền
người sử dụng tham gia nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân
hàng Nhà nước
|
|
Mẫu
số 02a
|
Giấy đề nghị lưu ký giấy tờ có giá
|
|
Mẫu
số 02b
|
Giấy đề nghị đổi giấy tờ
có giá
|
|
Mẫu
số 02c
|
Giấy đề nghị cầm cố/ký
quỹ giấy tờ có giá
|
|
Mẫu
số 02d
|
Giấy đề nghị giải tỏa giấy
tờ có giá
|
|
Mẫu
số 03
|
Giấy đề nghị rút giấy tờ
có giá
|
|
Mẫu
số 04
|
Giấy đề nghị đóng tài
khoản giấy tờ có giá
|
|
Mẫu
số 05
|
Đơn đề nghị chuyển quyền
sở hữu giấy tờ có giá
|
|
Mẫu
số 06a
|
Đề nghị cầm cố giấy tờ
có giá cho mục đích...
|
|
Mẫu
số 06b
|
Đề nghị giải tỏa giấy tờ
có giá cho mục đích...
|
|
Mẫu
số 07
|
Giấy ủy quyền
|
|
Mẫu
số 08
|
Giấy đề nghị phân quyền
người sử dụng tra cứu số dư lưu ký GTCG tại NHNN
|
Ghi chú: Các mẫu biểu
ban hành kèm theo Thông tư này là thành phần hồ sơ bản chính khi thực hiện các
nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư này.
Mẫu số 01a
|
(Thành viên lưu ký)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……………, ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN
LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên tổ chức mở tài khoản
lưu ký giấy tờ có giá (GTCG): ................................................
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
.............................................................................................
+ Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh: ............................................................................................
+ Tên dùng để giao dịch: ...................................................................................................
Quyết định thành lập số: ......................................................
Ngày cấp ……………………..
Nơi cấp: ............................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động kinh doanh số: ......................................................
Ngày cấp: ……………………………….. Nơi cấp: .................................................................
Mã số thuế: ......................................................................................................................
Địa chỉ: …………………………….. Điện thoại: .....................................................................
Website: …………………………………… Email: .................................................................
Họ và tên người đại diện
hợp pháp (chủ tài khoản): .........................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………… Giới tính (Nam/Nữ): .....................
Quốc tịch: ........................................................ là người cư trú/ không cư trú: ……………….
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu
thường trú: ...................................................................................
Chỗ ở hiện nay: ..................................................................
Điện thoại: ……………………….
Văn bản của Ngân hàng Nhà
nước về việc chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến số:
.........................................................................................................................................
Văn bản/Quyết định bổ nhiệm
số ......................................... ngày…… tháng…… năm………
Số thẻ căn cước công dân/căn cước (hoặc số hộ chiếu):
.....................................................
Ngày cấp: .................................... Nơi cấp: …………………………………………………………
Họ và tên Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán hoặc người kiểm soát chứng từ
giao dịch với Ngân hàng Nhà nước): .......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………. Giới tính (Nam/Nữ):
..............................
Số thẻ căn cước công dân/căn
cước (hoặc hộ chiếu): .........................................................
Ngày cấp:………………………………… Nơi cấp: ................................................................
Văn bản/Quyết định bổ nhiệm
số: ............................................................
ngày ……………..
Đề nghị mở tài khoản lưu ký GTCG tại Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
Chúng tôi cam kết:
- Những thông tin trên đây
là đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng sự thật của các giấy tờ
trong hồ sơ mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá đính kèm.
- Chấp hành đúng, đầy đủ
các quy định của pháp luật hiện hành về việc lưu ký và sử dụng GTCG tại Ngân
hàng Nhà nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong trường
hợp chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá
do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Có văn bản (kèm các giấy
tờ liên quan) gửi Ngân hàng Nhà nước khi có bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin
tài khoản lưu ký GTCG hoặc mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký sử dụng với Ngân hàng
Nhà nước.
|
Hồ sơ đính kèm:
1) Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký
kèm văn bản ủy quyền của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng (nếu có);
2) Giấy phân quyền tham gia
nghiệp vụ lưu ký GTCG (nếu có);
3) Quyết định số …………………
4) ………………………………………
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (SỞ GIAO DỊCH)
Sau khi kiểm soát và xác định
Hồ sơ mở tài khoản lưu ký GTCG của ……………………….. là đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước đồng ý mở tài khoản
lưu ký GTCG số: …………………….. cho …………………………………………………………………………..
Ngày bắt đầu hoạt động: ………………………………………………….
|
TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01b
BẢN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ
SỬ DỤNG
TÀI KHOẢN LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
Tên đơn vị: .......................................................................................................................
Địa chỉ giao dịch: …………………………………… Điện thoại
giao dịch: ................................
Tên tài khoản lưu ký giấy
tờ có giá (GTCG): .......................................................................
Số tài khoản lưu ký GTCG: ................................................................................................
Nơi mở tài khoản lưu ký
GTCG: .........................................................................................
Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu sử dụng trên các chứng từ
giao dịch với Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Mẫu chữ ký
|
Người đăng ký mẫu chữ ký
|
Mẫu chữ ký thứ nhất
|
Mẫu chữ ký thứ hai
|
|
Người đại diện hợp pháp của
Chủ tài khoản và người được ủy quyền
|
|
Người đại diện hợp pháp
của Chủ tài khoản
Họ và tên:……………………………..…….
Số thẻ Căn cước công dân/Căn
cước/Hộ chiếu:
………………………………………………
Ngày cấp: ……………………………………
Nơi cấp: …………………………………….
Có giá trị đến: …………………..
Văn bản/Quyết định bổ
nhiệm số: ………..
ngày …………….
Thời hạn bổ nhiệm: ………………………….
|
|
|
|
Họ và tên người được người
đại diện hợp pháp của Chủ tài khoản ủy quyền (người thứ nhất)
Số thẻ Căn cước công dân/Căn
cước/Hộ chiếu:
………………………………………
Ngày cấp: ……………………………………
Nơi cấp: ……………………………………..
Có giá trị đến: …………………………
Văn bản/Quyết định bổ
nhiệm số: ……………
ngày …………………….
Thời hạn bổ nhiệm: ………………………..
Giấy ủy quyền số ……………. ngày ………
Thời hạn ủy quyền: …………………………..
Phạm vi ủy quyền: ……………………………..
|
|
|
|
Họ và tên người được người
đại diện hợp pháp của Chủ tài khoản ủy quyền (người thứ hai)
Số thẻ Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu:
………………………………………
Ngày cấp: ……………………………………
Nơi cấp: ……………………………………..
Có giá trị đến: …………………………
Văn bản/Quyết định bổ
nhiệm số: ……………
ngày …………………….
Thời hạn bổ nhiệm: ………………………..
Giấy ủy quyền số ……………. ngày ………
Thời hạn ủy quyền: …………………………..
Phạm vi ủy quyền: ……………………………..
|
|
|
|
Kế toán trưởng (hoặc
người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN) và người được ủy quyền
|
|
Họ và tên kế toán trưởng
(hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN):
Số thẻ Căn cước công dân/Căn
cước/Hộ chiếu:
………………………………………………..
Ngày cấp: ……………………………………
Nơi cấp: ……………………………………..
Có giá trị đến: …………………………
Văn bản/Quyết định bổ
nhiệm số: ……………
ngày …………………….
Thời hạn bổ nhiệm: ………………………..
|
|
|
|
Họ và tên người được Kế
toán trưởng ủy quyền (người thứ nhất):
Số thẻ Căn cước công dân/Căn
cước/Hộ chiếu:
…………………………………………
Ngày cấp: ……………………………………
Nơi cấp: ……………………………………..
Có giá trị đến: …………………………
Văn bản/Quyết định bổ
nhiệm số: ……………
ngày …………………….
Thời hạn bổ nhiệm: ………………………..
Giấy ủy quyền số ……………. ngày ………
Thời hạn ủy quyền: …………………………..
Phạm vi ủy quyền: ……………………………..
|
|
|
|
Họ và tên người được Kế
toán trưởng ủy quyền (người thứ hai):
Số thẻ Căn cước công dân/Căn
cước/Hộ chiếu:
……………………………………………….
Ngày cấp: ……………………………………
Nơi cấp: ……………………………………..
Có giá trị đến: …………………………
Văn bản/Quyết định bổ
nhiệm số: ……………
ngày …………………….
Thời hạn bổ nhiệm: ………………………..
Giấy ủy quyền số ……………. ngày ………
Thời hạn ủy quyền: …………………………..
Phạm vi ủy quyền: ……………………………..
|
|
|
|
2. Mẫu dấu
|
|
Mẫu dấu thứ nhất
|
Mẫu dấu thứ hai
|
|
|
|
|
|
……….., ngày…. tháng…. năm ……
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (SỞ GIAO DỊCH)
Sau khi xác định mẫu chữ
ký và mẫu dấu của………………………………………………….. là hợp
lệ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) chấp thuận với Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản
lưu ký GTCG tại Ngân hàng Nhà nước kèm theo tài khoản lưu ký GTCG số:……………………….. của ……………………………………………….
Thời điểm bắt đầu có hiệu
lực: ...........................................................................................
|
TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
……….., ngày …. tháng …… năm ……..
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy
ủy quyền.
Mẫu số 01c
|
Thành viên lưu ký
Số: ...
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày..... tháng.....
năm……
|
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG
TIN VỀ TÀI KHOẢN LƯU KÝ
GIẤY TỜ CÓ GIÁ MỞ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên tổ chức mở tài khoản
lưu ký giấy tờ có giá (GTCG): .....................................................
Quyết định thành lập số: ....................................................................................................
Địa chỉ giao dịch: ..................................................... Điện thoại giao dịch: …………………….
Tên tài khoản lưu ký GTCG:
..............................................................................................
Số tài khoản lưu ký GTCG: ................................................................................................
Nơi mở tài khoản lưu ký
GTCG: .........................................................................................
Ngày mở tài khoản lưu ký
GTCG:.......................................................................................
Đăng ký thay đổi thông tin
trên Giấy đề nghị mở tài khoản lưu ký GTCG với Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
như sau (chỉ khai những nội dung thay đổi):
1. Thay đổi thông tin về tài khoản
lưu ký GTCG:
- Tên tổ chức mở tài khoản
lưu ký GTCG: ..........................................................................
- Địa chỉ, điện thoại giao
dịch: ............................................................................................
- Người đại diện hợp pháp:
................................................................................................
- Kế toán trưởng (hoặc người
phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN):
2. Thay đổi về mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản
lưu ký tại Sở
Giao dịch NHNN:
a) Thay đổi mẫu chữ ký:
....................................................................................................
b) Thay đổi mẫu dấu (nếu
có): ............................................................................................
Chúng tôi cam kết:
- Những thông tin thay đổi
trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đứng sự thật
của các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản lưu ký GTCG đính kèm.
- Chấp hành đúng, đầy đủ
các quy định của pháp luật hiện hành về việc lựu ký và sử dụng GTCG tại Ngân
hàng Nhà nước
và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong trường hợp chúng tôi không thực hiện đúng,
đầy đủ quy định về việc lưu ký và sử dụng GTCG do Ngân hàng Nhà nước quy định.
|
Hồ sơ đính kèm:
1) ………………………………
2) ………………………………
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện
theo pháp luật. Trường
hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền.
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (SỞ GIAO DỊCH)
Sau khi kiểm soát và xác định
các giấy tờ bổ sung, thay đổi tại Hồ sơ mở tài khoản lưu ký GTCG của…………………………..., số tài khoản lưu ký GTCG …………………………. là đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận với những thay đổi trên của………………………………..
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực:............................................................................................
|
TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
………, ngày…… tháng… năm ……
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01d
|
(Thành viên lưu ký)
Số: ...
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày..... tháng.....
năm……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
PHÂN QUYỀN NGƯỜI SỬ DỤNG THAM GIA NGHIỆP VỤ LƯU
KÝ VÀ SỬ DỤNG GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên Tổ chức tín dụng: .......................................................................................................
Địa chỉ giao dịch: ………………………………………… Điện thoại
giao dịch: .........................
Tên tài khoản lưu ký giấy
tờ có giá (GTCG): .......................................................................
Số tài khoản lưu ký GTCG: ................................................................................................
Nơi mở tài khoản lưu ký GTCG: .........................................................................................
Chúng tôi đề nghị Ngân
hàng Nhà nước phân quyền giao dịch cho nhân sự của chúng tôi theo danh sách dưới
đây:
|
Họ và tên
|
Mã người sử dụng
|
Chức vụ
|
Chữ ký 1
|
Chữ ký 2
|
|
1. Người ký duyệt:
|
|
|
|
|
|
..
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2. Người kiểm soát:
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
|
3. Người giao dịch:
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
Ghi chú: Người ký duyệt phải là người đại diện hợp pháp của thành
viên;
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy
ủy quyền.
Mẫu số 02a
|
(Thành viên lưu ký)
Số: .........
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày..... tháng.....
năm……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ LƯU KÝ GIẤY TỜ
CÓ GIÁ
Kính gửi: - Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên đơn vị (Chủ tài khoản): ................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Tên tài khoản lưu ký giấy
tờ có giá (GTCG): .......................................................................
Số tài khoản lưu ký GTCG: ................................................................................................
Đề nghị lưu ký các loại giấy
tờ có giá sau:
Đơn vị: ...VND
|
TT
|
Tên GTCG
|
Mã GTCG tại NHNN
|
Mã GTCG tại VSDC
|
Số lượng
|
Mệnh giá
|
Tổng mệnh giá
|
Ngày phát hành
|
Ngày đến hạn
|
Lãi suất phát hành
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng mệnh giá bằng chữ:...................................................................................................
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền.
Mẫu số 02b
|
(Thành viên lưu ký)
…………………
Số: ....................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày..... tháng.....
năm……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY TỜ CÓ
GIÁ
Kính gửi: Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên đơn vị (Chủ tài khoản):
................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Tên tài khoản lưu ký giấy
tờ có giá (GTCG): .......................................................................
Số tài khoản lưu ký GTCG: ................................................................................................
…………….. (Tên đơn vị) đề nghị Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thay đổi
GTCG đang cầm cố ………………….. theo bảng kê dưới đây:
|
STT
|
Loại GTCG
|
Mã GTCG tại NHNN
|
Mã GTCG tại VSDC
|
Ngày phát hành
|
Ngày đáo hạn
|
Số lượng
|
Mệnh giá
|
Tổng mệnh giá (VND)
|
Lãi suất (%/năm)
|
Thời hạn còn lại
|
|
I
|
GTCG cũ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
GTCG mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện
theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện
theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền.
Mẫu số 02c
|
(Thành viên lưu ký)
…………………
Số: ....................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày..... tháng.....
năm……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẦM CỐ/KÝ QUỸ
GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên đơn vị (Chủ tài khoản):
................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Tên tài khoản lưu ký giấy
tờ có giá (GTCG): .......................................................................
Số tài khoản lưu ký GTCG: ................................................................................................
Đề nghị cầm cố các loại giấy
tờ có giá để ..............................................................
như sau:
Đơn vị: ... VND
|
TT
|
Tên GTCG
|
Mã GTCG tại NHNN
|
Mã GTCG tại VSDC
|
Số lượng
|
Mệnh giá
|
Tổng mệnh giá
|
Ngày phát hành
|
Ngày đến hạn
|
Lãi suất phát hành
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng mệnh giá bằng chữ:...................................................................................................
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của
người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy
ủy quyền.
Mẫu số 02d
|
(Thành viên lưu ký)
…………………
Số: ....................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày..... tháng.....
năm……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢI TỎA GIẤY
TỜ CÓ GIÁ
Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên đơn vị (Chủ tài khoản):
................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Tên tài khoản lưu ký giấy
tờ có giá (GTCG): .......................................................................
Số tài khoản lưu ký GTCG: ................................................................................................
Đề nghị giải tỏa các loại giấy
tờ có giá ...................................................................
như sau:
Đơn vị: ... VND
|
TT
|
Tên GTCG
|
Mã GTCG tại NHNN
|
Mã GTCG tại VSDC
|
Số lượng
|
Mệnh giá
|
Tổng mệnh giá
|
Ngày phát hành
|
Ngày đến hạn
|
Lãi suất phát hành
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng mệnh giá bằng chữ:...................................................................................................
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của
người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy
ủy quyền.
Mẫu số 03
|
(Thành viên lưu ký)
…………………
Số: ....................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày..... tháng.....
năm……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ RÚT GIẤY TỜ CÓ
GIÁ
Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên đơn vị (Chủ tài khoản): ................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Tên tài khoản lưu ký giấy
tờ có giá (GTCG):........................................................................
Số tài khoản lưu ký GTCG: ................................................................................................
Đề nghị rút các loại giấy
tờ có giá sau:
Đơn vị: … VND
|
TT
|
Tên GTCG
|
Mã GTCG tại NHNN
|
Mã GTCG tại VSDC
|
Số lượng
|
Mệnh giá
|
Tổng mệnh giá
|
Ngày phát hành
|
Ngày đến hạn
|
Lãi suất phát hành
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng mệnh giá bằng chữ:...................................................................................................
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của
người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy
ủy quyền.
Mẫu số 04
|
(Thành viên lưu ký)
…………………
Số: ....................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….., ngày..... tháng.....
năm……
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐÓNG TÀI KHOẢN
GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Kinh gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên thành viên (Chủ tài
khoản): ..........................................................................................
Họ và tên người đại diện của
Chủ tài khoản: .......................................................................
Số thẻ Căn cước công dân/Căn
cước/Hộ chiếu: .................................................................
Ngày cấp: ………………………………. Nơi cấp: ..................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Số điện thoại: ....................................................................................................................
Số Fax: .............................................................................................................................
Yêu cầu đóng tài khoản lưu
ký giấy tờ có giá (GTCG) số……………….. đã mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước kể từ ngày …………………………….
Số dư còn lại ……………….VND (bằng chữ: ……………………………...) đề nghị Sở
Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xử lý ………………………..
|
|
…………, ngày… tháng.... năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (SỞ GIAO DỊCH)
Sau khi kiểm tra thông tin
của…………………… là
hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đóng tài khoản lưu ký GTCG của……………………….. số tài khoản ………………….
|
TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…………, ngày… tháng.... năm …
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của
người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy
ủy quyền.
Mẫu số 05
|
(Tên thành viên lưu ký)
Số: ...
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày… tháng… năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN QUYỀN SỞ
HỮU GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Kính gửi: Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ Hợp đồng mua bán số....
theo Quyết định số………………….., ngày.... tháng… năm (đính kèm), chúng tôi là……………………… (Bên bán/Bên chuyển quyền sở hữu) đồng ý bán/chuyển quyền sở
hữu cho………………………….. (Bên mua/Bên nhận quyền sở hữu) số giấy tờ có giá (GTCG)
theo bảng kê sau:
Đơn vị: ... VND
|
TT
|
Tên GTCG
|
Mã GTCG tại NHNN
|
Mã GTCG tại VSDC
|
Số lượng
|
Mệnh giá
|
Tổng mệnh giá
|
Ngày phát hành
|
Ngày đến hạn
|
Lãi suất phát hành
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng mệnh giá GTCG bằng chữ:
.......................................................................................
Ngày thực hiện chuyển quyền
sở hữu GTCG: .....................................................................
Chúng tôi đề nghị Sở giao
dịch Ngân hàng Nhà nước xác nhận và chuyển quyền sở hữu những GTCG thuộc bảng
trên cho chúng tôi theo chi tiết sau:
Bên Bán / Bên chuyển
quyền sở hữu
- Mã số ………………………………………. Địa chỉ: .............................................................
- Điện thoại …………………………………... Fax: .................................................................
- Số tài khoản lưu ký GTCG
..................................... tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
Bên Mua / Bên nhận quyền
sở hữu
- Mã số ………………………………………. Địa chỉ: .............................................................
- Điện thoại …………………………………... Fax: .................................................................
- Số tài khoản lưu ký GTCG
..................................... tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
|
Đính kèm:
- Hợp đồng mua bán; hoặc
- Quyết định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy
ủy quyền.
XÁC NHẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (SỞ GIAO DỊCH)
Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) xác nhận giấy tờ có giá trong bảng kê nêu trên tính đến thời điểm....
giờ.... ngày... tháng.... năm....... chưa được sử dụng cho bất kỳ nghiệp vụ nào
và/hoặc ràng buộc bởi nghĩa vụ nào tại Ngân hàng Nhà nước và đồng ý chuyển quyền
sở hữu giấy tờ có giá từ tài khoản lưu ký giấy tờ có giá của.............. sang
tài khoản lưu ký giấy tờ có giá của..................... với chi tiết như đơn đề
nghị chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá giữa hai bên:
Bên Bán / Bên chuyển
quyền sở hữu
- Mã số .............................................Địa
chỉ: .......................................................................
- Điện thoại
.......................................Fax:
...........................................................................
- Số tài khoản lưu ký GTCG
......................................................... tại Ngân hàng Nhà nước.
Bên Mua / Bên nhận quyền
sở hữu
- Mã số
.............................................Địa chỉ:
.......................................................................
- Điện thoại
.......................................Fax:
...........................................................................
- Số tài khoản lưu ký GTCG
......................................................... tại Ngân hàng Nhà nước.
Giá trị bằng số:
..................................................................................................................
Giá trị bằng chữ:
...............................................................................................................
|
TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG KẾ TOÁN
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Hà Nội, ngày...... tháng...... năm.........
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06a
|
(Thành viên lưu ký)
Số:..........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày… tháng… năm …..
|
ĐỀ NGHỊ CẦM CỐ GIẤY TỜ CÓ
GIÁ CHO MỤC ĐÍCH ................
Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Theo hợp đồng (hay thỏa
thuận) cầm cố giấy tờ có giá số:..............................
ngày.................. giữa........................... và
.............................., chúng tôi đề nghị Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước cầm cố số
giấy tờ có giá (GTCG) đang lưu ký tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước chi tiết
như sau:
|
TT
|
Tên GTCG
|
Mã GTCG tại NHNN
|
Mã GTCG tại VSDC
|
Số lượng
|
Mệnh giá
|
Tổng mệnh giá
|
Ngày phát hành
|
Ngày đến hạn
|
Lãi suất phát hành
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị bằng chữ: .............................................................................................................
Số lượng giấy tờ có giá
nêu trên là thuộc sở hữu của.................. (bên cầm cố) và hiện không sử dụng
để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào của.................. (bên cầm cố).
Số lượng giấy tờ có giá
trên được phong tỏa từ ngày .................... đến khi có “Giấy đề nghị giải
tỏa giấy tờ có giá” có xác nhận của...................... (bên nhận cầm cố)
Trong thời gian phong tỏa....................
(bên cầm cố) chỉ được thay thế giấy tờ có giá theo thoả thuận và có xác nhận của.....................
(bên nhận cầm cố).
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký tên và đóng dấu)
|
______________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy
ủy quyền.
XÁC NHẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (SỞ GIAO DỊCH)
Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) xác nhận giấy tờ có giá trong bảng kê nêu trên hiện đang lưu ký tại
Ngân hàng Nhà nước và tính đến thời điểm .... giờ.... ngày..... tháng....
năm........ chưa được sử dụng cho bất kỳ nghiệp vụ nào và/hoặc ràng buộc bởi
nghĩa vụ nào tại Ngân hàng Nhà nước.
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà
nước xác nhận phong tỏa giấy tờ có giá của............... (bên cầm cố) với các
nội dung chi tiết như đơn đề nghị cầm cố giấy tờ có giá của bên cầm cố.
Giá trị bằng số:
..................................................................................................................
Tổng mệnh giá bằng chữ:
..................................................................................................
Thời gian phong tỏa: từ
ngày / /
|
TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG KẾ TOÁN
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Hà Nội, ngày ....tháng ....năm....
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06b
|
(Thành viên lưu ký)
Số:..........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày… tháng… năm …..
|
ĐỀ NGHỊ GIẢI TỎA GIẤY TỜ
CÓ GIÁ CHO MỤC ĐÍCH......
Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Theo hợp đồng (hay thỏa
thuận) cầm cố giấy tờ có giá (GTCG) số: ......................
ngày............. giữa ................... và
........................................, chúng tôi đề nghị Sở Giao dịch Ngân
hàng Nhà nước giải tỏa số giấy tờ có giá đang lưu ký tại Sở Giao dịch Ngân hàng
Nhà nước chi tiết như sau:
|
TT
|
Tên GTCG
|
Mã GTCG tại NHNN
|
Mã GTCG tại VSDC
|
Số lượng
|
Mệnh giá
|
Tổng mệnh giá
|
Ngày phát hành
|
Ngày đến hạn
|
Lãi suất phát hành
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng mệnh giá bằng chữ:
..................................................................................................
Số lượng giấy tờ có giá
nêu trên là thuộc sở hữu của.......................... (bên cầm cố) và hiện
không sử dụng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào của tổ chức này.
|
BÊN NHẬN CẦM CỐ1
(Ký tên và đóng dấu)
|
BÊN CẦM CỐ2
(Ký tên và đóng dấu)
|
_______________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy
quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền.
2 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy
quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền.
Mẫu số 07
|
(Thành viên lưu ký)
Số:..........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày… tháng… năm …..
|
GIẤY ỦY QUYỀN
Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
- Tên tôi là (người ủy quyền):
.............................................................................................
- Số thẻ Căn cước công dân/Căn
cước/ Hộ chiếu: ...............................................................
Ngày cấp:
..............................Nơi cấp:
................................................................................
- Chức vụ:
..................................................................................................
ủy quyền cho người có tên sau đây, là người được ủy quyền của người đại diện
hợp pháp của chủ tài khoản / kế toán trưởng, thay mặt người đại diện hợp
pháp của chủ tài khoản / kế toán trưởng ký văn bản, các chứng từ giao dịch liên quan đến
tài khoản lưu ký giấy tờ có giá (GTCG) của..................... (tên thành
viên) với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Họ và tên người được ủy
quyền 1:
...................................................................................
- Số thẻ Căn cước công dân/Căn
cước/ Hộ chiếu: ...............................................................
Ngày cấp:
................................ Nơi cấp:
.............................................................................
- Chức vụ:
.........................................................................................................................
Thời hạn ủy quyền:
............................................................................................................
- Họ và tên người được ủy
quyền 2: ...................................................................................
- Số thẻ Căn cước công dân/Căn
cước/ Hộ chiếu: ...............................................................
Ngày cấp:
.................................. Nơi cấp:
...........................................................................
- Chức vụ:
.........................................................................................................................
Thời hạn ủy quyền:
............................................................................................................
|
NGƯỜI ỦY QUYỀN1
(Chữ ký)
|
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY
QUYỀN
(Chữ ký)
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP2
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(ký và đóng dấu)
|
___________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy
quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền.
2 Áp dụng trong trường hợp Giấy ủy quyền của Kế toán trưởng.
Mẫu số 08
|
(Thành viên lưu ký)
Số:..........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày… tháng… năm …..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Phân quyền người sử dụng
tra cứu số dư lưu ký GTCG tại NHNN
Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên Thành viên lưu ký:
......................................................................................................
Địa chỉ:
.............................................................................................................................
Điện thoại:
........................................................................................................................
Tài khoản lưu ký GTCG tại
Sở Giao dịch NHNN: .................................................................
Chúng tôi đề nghị Ngân
hàng Nhà nước phân quyền tra cứu số dư lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà
nước cho nhân sự của chúng tôi theo danh sách dưới đây:
|
Họ và tên
|
Mã người sử dụng
|
Chức vụ
|
Chữ ký 1
|
Chữ ký 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Số điện thoại của bộ phận trực tiếp thực hiện tra cứu số dư
lưu ký GTCG tại NHNN.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(ký tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy
ủy quyền.