|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
11/2026/TT-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Lâm Thị Phương Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
20/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Định mức hỗ trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác
Bộ trưởng Bộ VHTT&DL ban hành Thông tư 11/2026/TT-BVHTTDL ngày 20/5/2026 quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị.Định mức hỗ trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác
Thông tư 11/2026 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ để khuyến khích các tài năng sáng tạo, hình thành các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị về nội dung, tư tưởng và nghệ thuật tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước.
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
- Hao phí về nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ công. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công. Mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức;
- Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động;
- Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 5% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
Xem thêm tại Thông tư 11/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 6/7/2026.
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG SÁNG TÁC CỦA VĂN NGHỆ SĨ
TẠI CÁC TRẠI SÁNG TÁC PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu
diễn;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban
hành Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ hoạt động sáng tác của
văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ để khuyến khích các tài năng sáng
tạo, hình thành các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị về nội dung, tư tưởng
và nghệ thuật tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân s
ách nhà nước (sau đây viết tắt là dịch vụ sự nghiệp công).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà
nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
triển khai dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quy định chung về định
mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này là
mức tối đa để hoàn thành việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để tính mức
hao phí các yếu tố về lao động, vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng để hoàn thành
một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định trong một điều kiện
cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.
3. Xác định chức danh lao động
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí
nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL hướng dẫn về vị trí việc làm
lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa,
thể thao và du lịch;
b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần
hao phí nhân công không có trong Thông tư quy định tại điểm a khoản này thì áp
dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa
đổi bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại
công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét
quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động đang
làm việc tại các cơ quan không như quy định trong bảng định mức kinh tế - kỹ
thuật thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng hạng, bậc lao động
tương đương hoặc hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí
theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không
vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư này;
d) Công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách
nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại
Thông tư này.
Điều 3. Nội dung định mức kinh
tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí về nhân công: Là thời gian lao động trực
tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân để hoàn
thành việc thực hiện một dịch vụ công. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời
gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công. Mỗi
công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động
theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp
tính bằng tỷ lệ 15% tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng
định mức;
b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời
gian sử dụng cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức
được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao
máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động;
c) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật
liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật
liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 5% tổng giá trị hao phí vật
liệu trong cùng bảng định mức.
2. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật, bao gồm:
a) Tên định mức;
b) Mô tả nội dung công việc: Là nội dung các công
đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, bao gồm:
- Hao phí nhân công: Chức danh và hạng bậc lao động,
đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí lao động;
- Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy
móc, thiết bị, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí sử dụng máy
móc, thiết bị sử dụng;
- Hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu,
đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;
- Trị số định mức: Là giá trị tính bằng số của thời
gian, số lượng thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng,
vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn cách tính định mức
trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng
công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ tổ chức trại
sáng tác quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại
Thông tư này, các bộ, ngành, các cơ quan có liên quan tại trung ương và địa
phương thực hiện hỗ trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng
tác phục vụ nhiệm vụ chính trị đề xuất, trình cơ quan ra Quyết định tổ chức trại
sáng tác áp dụng định mức cụ thể.
2. Khuyến khích các tổ chức ngoài công lập có triển
khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định
mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này.
3. Việc triển khai phải bảo đảm đúng mục tiêu, cụ
thể, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06
tháng 07 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm
căn cứ để xây dựng Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực
hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (qua Cục Nghệ thuật biểu diễn) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Trung tâm chuyển đổi số VHTTDL;
- Lưu: VT, Cục NTBD, KT.300.
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ- KỸ THUẬT HỖ TRỢ TỔ CHỨC TRẠI SÁNG TÁC
(Kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. MÔ TẢ NỘI DUNG CÔNG VIỆC
ĐVT: 01 trại sáng
tác gồm: 15 người/15 ngày
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hạng viên chức,
lao động hợp đồng
|
|
1
|
Khảo sát tổ chức trại sáng tác
|
Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC
|
|
2
|
Tổ chức truyền thông cho trại sáng tác gồm:
- Xây dựng thông cáo báo chí;
- Bộ nhận diện trại sáng tác;
- Viết và đăng tin bài về trại sáng tác.
|
Viên chức hạng III, II và tương đương
|
|
3
|
Công tác chuẩn bị tổ chức trại sáng tác gồm:
- Gửi văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị tổ chức
trại sáng tác đăng ký người tham gia trại sáng tác;
- Tiếp nhận văn bản đăng ký và đề cương các tác
phẩm;
- Xây dựng và ban hành văn bản liên quan (Quyết
định tổ chức trại sáng tác, thành lập Hội đồng thẩm định, Thư ký và Ban Tổ chức).
|
Viên chức hạng III, II và tương đương
|
|
4
|
Triển khai một số nội dung cụ thể để tổ chức
trại sáng tác gồm:
- Phối hợp với các đơn vị tham gia trại sáng tác
thống nhất nội dung, số lượng người tham gia, đề cương tác phẩm;
- Ban hành kế hoạch, chương trình, nội dung trại
sáng tác;
- Hội đồng thẩm định các đề cương tác phẩm văn học,
nghệ thuật trước khi tham gia trại sáng tác;
- Phân công nhiệm vụ tổ chức trại sáng tác.
|
Viên chức hạng III, II và tương đương
|
|
5
|
Tổ chức khai mạc trại sáng tác gồm:
- Họp với đơn vị tổ chức trại sáng tác
để thống nhất chương trình, thời gian, khách mời,
khánh tiết và các nhiệm vụ tương đương khác;
- Tổ chức Lễ khai mạc (Mời đại biểu các cơ quan
liên quan, phát biểu chỉ đạo của Ban Tổ chức, thông qua nội dung, chương
trình trại sáng tác, phát biểu của người tham gia và các nhiệm vụ tương đương
khác).
|
Viên chức hạng III, II và tương đương
|
|
6
|
Tổ chức toạ đàm chuyên sâu theo chủ đề của trại
sáng tác gồm:
- Mời các chuyên gia, nhà nghiên cứu, nhà quản lý
chủ trì toạ đàm;
- Chuyên gia xây dựng các bài viết theo chuyên đề.
|
Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC
|
|
7
|
Phục vụ văn nghệ sĩ trong thời gian tham gia trại
sáng tác
|
Lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ
về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị
sự nghiệp công lập (Lễ tân, bảo vệ, phục vụ buồng phòng, tạp vụ)
|
|
8
|
Tổ chức bế mạc trại sáng tác gồm:
- Họp thống nhất với đơn vị tổ chức về chương
trình bế mạc trại sáng tác.
- Tổ chức Lễ bế mạc (Mời đại biểu các cơ quan
liên quan, báo cáo của văn nghệ sĩ về kết quả sáng tác tại trại sáng tác,
phát biểu đánh giá, tổng kết trại sáng tác của Ban Tổ chức).
|
Viên chức hạng III, II và tương đương
|
|
9
|
Tổng hợp các tác phẩm tham gia trại sáng tác
|
Viên chức hạng III, II và tương đương
|
|
10
|
Biên tập các tác phẩm văn học, nghệ thuật được
sáng tạo tại trại sáng tác để cập nhật trên trang tin điện tử
|
Viên chức hạng III, II và tương đương
|
|
11
|
Hội đồng, Thư ký Hội đồng tổng hợp, thẩm định và
đánh giá các tác phẩm tham gia trại sáng tác
|
Viên chức hạng III, II và tương đương
|
|
12
|
Tổng kết đánh giá kết quả trại sáng tác theo Kế
hoạch với Hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
|
Viên chức hạng III, II và tương đương
|
II. BẢNG ĐỊNH MỨC
ĐVT: 01 trại sáng
tác gồm: 15 người/15 ngày
|
STT
|
Thành phần hao
phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
hao phí
|
Ghi chú
|
|
A
|
Nhân công
|
|
|
|
|
1
|
Lao động trực tiếp/người
|
|
616
|
|
|
1.1
|
Viên chức Hạng III, II và tương đương (Xây dựng
kế hoạch tổ chức trại sáng tác, tiếp nhận đề cương tác phẩm, xây dựng và ban
hành văn bản, tổ chức họp và làm việc với các cơ quan, đơn vị tổ chức trại
sáng tác)
|
Công
|
25
|
|
|
1.2
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Khảo
sát tổ chức trại sáng tác)
|
Công
|
20
|
|
|
1.3
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Tổ chức
truyền thông)
|
Công
|
17
|
|
|
1.4
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Tổ chức
khai mạc, bế mạc trại sáng tác)
|
Công
|
22
|
|
|
1.5
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Tổ chức
toạ đàm)
|
Công
|
20
|
|
|
1.6
|
Nhân viên kỹ thuật (Tổ chức khai mạc, tọa đàm,
bế mạc trại sáng tác)
|
Công
|
28
|
|
|
1.7
|
Nhân viên bảo vệ (24/24)
|
Công
|
171
|
|
|
1.8
|
Nhân viên lễ tân (24/24)
|
Công
|
171
|
|
|
1.9
|
Nhân viên phục vụ buồng phòng
|
Công
|
56
|
|
|
1.10
|
Nhân viên tạp vụ
|
Công
|
28
|
|
|
1.11
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Tổng hợp
các tác phẩm đã được sáng tác, thẩm định và đánh giá các tác phẩm tham gia trại
sáng tác)
|
Công
|
28
|
|
|
1.12
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Biên tập
các tác phẩm văn học, nghệ thuật được sáng tạo tại trại sáng tác để cập nhật
trên trang tin điện tử)
|
Công
|
30
|
|
|
2
|
Lao động gián tiếp/người (tương đương 15%)
|
|
88
|
|
|
2.1
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Giám đốc
và Phó Giám đốc)
|
Công
|
12
|
|
|
2.2
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Trưởng
phòng, Phó trưởng phòng)
|
Công
|
16
|
|
|
2.3
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Chuyên
viên hành chính - văn phòng)
|
Công
|
7
|
|
|
2.4
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Chuyên
viên quản lý nguồn nhân lực)
|
Công
|
7
|
|
|
2.5
|
Viên chức hạng III, II và tương đương (Kế toán
viên)
|
Công
|
11
|
|
|
2.6
|
Nhân viên bảo vệ
|
Công
|
25
|
|
|
2.7
|
Nhân viên lái xe
|
Công
|
5
|
|
|
2.8
|
Nhân viên tạp vụ
|
Công
|
5
|
|
|
B
|
Tiêu hao vật liệu và máy móc
|
|
|
|
|
1
|
Tiêu hao nước uống
|
Lít
|
225
|
|
|
2
|
Tiêu hao điện
|
Kw
|
7.500
|
|
|
3
|
Tiêu hao nước sinh hoạt
|
M3
|
250
|
|
|
4
|
Tiêu hao nhiên liệu.
|
Lít
|
124
|
Xăng, dầu (ô tô,
máy phát điện)
|
|
5
|
Trà uống
|
Kg
|
22,50
|
|
|
6
|
Giấy ăn
|
Gói nhỏ
|
225
|
10 tờ/gói
|
|
7
|
Giấy vệ sinh
|
Cuộn
|
29,93
|
|
|
8
|
Xà phòng tắm, bàn chải, kem đánh răng, tăm bông.
|
Bộ
|
225
|
|
|
9
|
Khăn tắm
|
Cái
|
1,89
|
|
|
10
|
Dép đi trong nhà
|
Đôi
|
1,89
|
|
|
11
|
Ga trải giường
|
Bộ
|
1,89
|
|
|
12
|
Chăn
|
Cái
|
1,89
|
|
|
13
|
Gối
|
Cái
|
1,89
|
|
|
14
|
Nước tẩy
|
Lít
|
15,08
|
|
|
15
|
Xà phòng giặt
|
Kg
|
11,25
|
|
|
16
|
Nước lau sàn
|
Lít
|
15,08
|
|
|
17
|
Máy sấy tóc
|
Cái
|
1,89
|
|
|
18
|
Bàn là
|
Cái
|
0,68
|
|
|
19
|
Giỏ đựng rác
|
Cái
|
0,68
|
|
|
20
|
Cây lau nhà
|
Cái
|
1,89
|
|
|
21
|
Bộ ấm chén
|
Bộ
|
0,68
|
|
|
22
|
Ấm siêu tốc
|
Cái
|
1,35
|
|
|
23
|
Quạt cây
|
Cái
|
0,68
|
|
|
24
|
Đèn bàn làm việc
|
Cái
|
0,68
|
|
|
25
|
Ti vi
|
Cái
|
0,20
|
|
|
26
|
Tủ lạnh
|
Cái
|
0,32
|
|
|
27
|
Bàn, ghế làm việc
|
Bộ
|
0,20
|
|
|
28
|
Vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc:
giấy, bút, mực in, điện thoại, internet…
|
|
5% giá trị vật liệu
và máy
|
|
|
29
|
Sửa chữa thay thế nhỏ
|
|
5% giá trị vật liệu
và máy
|
|
|
30
|
Chi khác
|
|
10% giá trị vật liệu
và máy
|
|
Ghi chú:
Phương pháp xây dựng định mức: Dùng phương pháp thống
kê thực tiễn tại Trung tâm Hỗ trợ sáng tác văn học nghệ thuật trong 03 năm
2023, 2024, 2025.
Định mức trên chưa bao gồm chi phí khấu hao tài sản
cố định./.
Thông tư 11/2026/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 11/2026/TT-BVHTTDL ngày 20/05/2026 quy định định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2026
Ban hành:
07/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2026
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
19/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
486
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|