|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI CỦA CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số
89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số
138/2021/QH15;
Căn cứ Thông tư số
109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống
kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia; Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều
3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;
Xét Tờ trình số 330/TTr-UBND
ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh
Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 120/BC-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định nội dung,
mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa
bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều
tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 37/2022/TT-BTC.
2. Các cuộc điều tra thống kê bố
trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự
nghiệp môi trường đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc điều
tra thống kê sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi điều
chỉnh của Nghị quyết này (trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền
của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theo
mức chi quy định tại Nghị quyết này).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan đến các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Nội
dung chi, mức chi
1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ
chức điều tra thống kê xây dựng phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều
tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo
phương thức khoán: Thực hiện theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số
109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều
tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.
2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ
cho điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức
chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương
trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp.
3. Chi in tài liệu hướng dẫn điều
tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống
kê, biểu mẫu điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực
hiện theo khoản 3 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC.
4. Chi tập huấn nghiệp vụ điều
tra thống kê các cấp; chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra thống
kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
5. Chi tiền công
a) Tiền công thuê ngoài: Nội
dung và mức chi thực hiện theo điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư số
109/2016/TT-BTC;
b) Trường hợp công chức cấp xã
được giao nhiệm vụ tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống
kê, thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được
chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm
a khoản này;
c) Trường hợp cuộc điều tra thống
kê có nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống
kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều
tra thống kê thì được thanh toán bằng 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống
kê quy định tại điểm a khoản này;
d) Trường hợp công chức, viên
chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính, thì
được thanh toán bằng mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm
a khoản này và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác
phí.
6. Chi cho đối tượng cung cấp
thông tin: Mức chi thực hiện theo khoản 7 Điều 3 Thông tư số
109/2016/TT-BTC.
7. Chi vận chuyển tài liệu điều
tra thống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo khoản 8 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC.
8. Chi xử lý kết quả điều tra
thống kê: Thực hiện theo Điều 1 Thông tư số 37/2022/TT-BTC
ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều
3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT- BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của
Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.
9. Chi biên soạn ấn phẩm điều
tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo khoản 10 Điều 3 Thông tư số
109/2016/TT-BTC.
10. Chi công bố kết quả điều
tra thống kê: Thực hiện theo khoản 11 Điều 3 Thông tư số
109/2016/TT-BTC; nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết quả Điều
tra thống kê thực hiện theo chế độ chi tổ chức hội nghị quy định tại Nghị quyết
số 09/2025/NQ-HĐND.
11. Các khoản chi khác liên
quan đến cuộc điều tra thống kê, bao gồm:
a) Văn phòng phẩm, thông tin
liên lạc, xăng xe và các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực
tiếp đến công tác điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo điểm
a khoản 12 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC;
b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch
tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo quy định
về chi phiên dịch, biên dịch tại Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02
năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi tiếp khách nước
ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách
trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau;
c) Làm ngoài giờ: Thực hiện
theo điểm c khoản 12 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC.
12. Chi điều tra thử để hoàn
thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống
kê: Thực hiện theo khoản 13 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Ngân sách địa phương bảo đảm
kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định và được bố trí trong dự toán chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức điều tra thống kê.
2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND
ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định nội dung,
mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể
từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng
5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|