|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 594/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 15
tháng 08 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH KIÊN GIANG (TRƯỚC
SÁP NHẬP) THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số
58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số
22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
948/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về giao nhiệm
vụ chuẩn bị các điều kiện và thực hiện một số biện pháp để triển khai
nhanh các dự án phục vụ Hội nghị APEC 2027 tại thành phố Phú Quốc, tỉnh
Kiên Giang (trước sáp nhập);
Căn cứ Thông báo số 29-TB/TU
ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm
2050 và Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung Đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang đến
năm 2040;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tỉnh An Giang tại Tờ trình số 93/TTr-STC ngày 08 tháng 8 năm 2025 về việc
đề nghị phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung một số nội dung phương
án Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 để triển khai thực hiện các dự án theo Quyết định 948/QĐ-TTg ngày
17/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ với những nội dung chính như sau:
1. Quan
điểm, mục tiêu, nguyên tắc điều chỉnh
a) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Kiên
Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo trình tự,
thủ tục rút gọn theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên
quan, không làm thay đổi quan điểm, mục tiêu tổng quát của Quy hoạch tỉnh Kiên
Giang (trước sáp nhập) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023.
b) Tập trung rà soát, điều chỉnh,
bổ sung các nội dung quy hoạch nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý, sự phù hợp Quy hoạch
tỉnh để triển khai nhanh các dự án và các điều kiện về cơ sở hạ tầng phục vụ tổ
chức thành công Hội nghị APEC gắn liền với sự phát triển bền vững của địa
phương, đất nước theo nhiệm vụ được giao tại Điều 1, Quyết định số 948/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 5 năm 2025.
c) Rà soát, điều chỉnh, tích hợp
các nội dung Quy hoạch tỉnh phải tuân thủ các quy định pháp luật về quy hoạch
và pháp luật có liên quan; bảo đảm phù hợp với các quy hoạch cấp trên đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nội dung
điều chỉnh, bổ sung
a) Bổ sung tính chất phát triển
đô thị Phú Quốc
Bổ sung tính chất “trung tâm tổ
chức các sự kiện của Quốc gia, quốc tế” vào định hướng phát triển đô thị Phú Quốc
tại mục 2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, mục IV, Điều 1 Quyết định số
1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Điều chỉnh, bổ sung phương
án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Phương án phát triển mạng lưới
giao thông:
Điều chỉnh quy mô, công suất Cảng
hàng không quốc tế Phú Quốc phù hợp cấp sân bay tại Quyết định số 648/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050; đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện tầm cỡ quốc gia, quốc tế,
hướng đến phát triển bền vững du lịch, kinh tế địa phương.
Đầu tư xây dựng Đại lộ APEC,
tuyến tàu điện đô thị đoạn 01 kết nối các tuyến giao thông, Cảng hàng không quốc
tế Phú Quốc với Trung tâm tổ chức Hội nghị APEC và các công trình chức năng.
- Phương án phát triển mạng lưới
cấp điện:
Bổ sung, điều chỉnh mạng lưới cấp
điện Phú Quốc phục vụ Hội nghị APEC, bảo đảm phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện
VIII) đã được phê duyệt tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ.
- Phương án phát triển hạ tầng
viễn thông, hạ tầng số:
Xây dựng và thực hiện chương
trình chuyển đổi số tại Phú Quốc trước năm 2027 và chuyển đổi xanh trước năm
2030; bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, hạ tầng số, mạng kết
nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại, an ninh, an toàn thông tin
truyền thông phục vụ Hội nghị APEC.
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, chuyển
đổi số, xây dựng trung tâm giám sát điều hành thông minh quản lý toàn diện Phú
Quốc.
- Phương án phát triển mạng lưới
thủy lợi, cấp nước, thoát nước:
Bổ sung xây dựng mới hồ nước Cửa
Cạn và hồ nước Dương Đông 2; xây dựng mới, điều chỉnh công suất các nhà máy nước
để đáp ứng nhu cầu sử dụng tại Phú Quốc.
(Chi tiết điều chỉnh tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định này)
c) Điều chỉnh, bổ sung phương
án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội: Xây dựng mới Trung tâm tổ chức Hội nghị
APEC và các công trình chức năng (Khu tổ hợp tòa nhà biểu tượng văn phòng,
khách sạn, casino, Trung tâm thương mại, khu phi thuế quan và khu bến du thuyền…)
đẳng cấp quốc tế, phục vụ hoạt động đối ngoại, nhiệm vụ chính trị của Quốc gia
tại Phú Quốc.
(Chi tiết điều chỉnh tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định này)
d) Điều chỉnh phương án phân bổ
và khoanh vùng đất đai:
Việc triển khai các dự án sau
khi điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được phê duyệt bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu sử dụng
đất 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021-2025 đã được phân bổ
cho tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09
tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung
(nếu có) của cấp có thẩm quyền.
Điều chỉnh, cân đối, phân bổ
các chỉ tiêu sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính để ưu tiên quỹ đất tại các
vị trí phù hợp xây dựng các công trình, dự án bảo đảm các điều kiện về cơ sở hạ
tầng phục vụ tổ chức thành công Hội nghị APEC gắn liền với sự phát triển bền vững
của địa phương, đất nước.
Điều chỉnh giảm chỉ tiêu đất rừng
phòng hộ trên địa bàn Phú Quốc, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp
(đất rừng phòng hộ) sang đất phi nông nghiệp (đất giao thông; đất bãi thải, xử
lý chất thải; đất thủy lợi; đất thương mại dịch vụ…); đồng thời, điều chỉnh đất
rừng phòng hộ ở những vị trí khác trên địa bàn tỉnh (đã được điều chỉnh ra khỏi
đất rừng phòng hộ) trở lại trong quy hoạch đất rừng phòng hộ, bảo đảm chỉ tiêu
quy hoạch đất rừng phòng hộ đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023.
Đối với diện tích đất hình
thành do hoạt động san lấp (các công trình trên biển đa chức năng, quần thể đặc
sắc tạo kết nối không gian đảm bảo kỹ thuật, cảnh quan môi trường…) tích hợp
vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định; đồng thời, tuân thủ theo quy
định tại Nghị định số 42/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về
hoạt động lấn biển.
(Chi
tiết điều chỉnh tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này)
đ) Bổ sung sơ đồ điều chỉnh quy
hoạch tỉnh
(Chi
tiết điều chỉnh tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này)
e) Các nội dung khác của Quy hoạch
tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tiếp
tục thực hiện theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Nội dung điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 được phê duyệt tại Quyết định này là một phần không tách rời của nội dung
quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1289/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 11 năm 2023; là cơ sở, căn cứ để lập quy hoạch đô thị, quy hoạch
nông thôn, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Giao trách nhiệm cho
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các cơ quan đơn vị liên quan:
a) Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
- Thực hiện tổ chức công bố và
cung cấp thông tin điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc
phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu quốc gia về quy hoạch.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
tình hình thực hiện quy hoạch tỉnh, điều chỉnh quy hoạch tỉnh, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
b) Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
đặc khu Phú Quốc và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát các quy định, đề xuất
tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành bảo đảm thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tiếp tục tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo và trình cấp thẩm quyền điều
chỉnh chỉ tiêu quy hoạch đất rừng phòng hộ và các chỉ tiêu sử dụng đất khác của
tỉnh đến năm 2030 phù hợp với nhu cầu sử dụng đất của tỉnh và thống nhất với chỉ
tiêu sử dụng đất giao cho tỉnh tại các quy hoạch cấp quốc gia.
3. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp
với các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì trong quá trình thực hiện
các nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở,
ban ngành: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học
và Công nghệ; Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc
khu Phú Quốc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (b/c);
- Phó TTCP Nguyễn Chí Dũng (b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, dxhoang.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|
PHỤ LỤC I
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC
HIỆN CỦA TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang)
|
TT
|
Tên dự án
|
Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục đính kèm Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày
03/11/2023
|
|
1
|
Mở rộng Cảng hàng không quốc
tế Phú Quốc
|
|
|
2
|
Tuyến tàu điện đô thị đoạn 1
|
Bổ sung mục VI, Phụ lục XXVI
|
|
3
|
Trạm 220 kV Phú Quốc và Đường
dây 220kV từ trạm biến áp 220kV Phú Quốc
|
Bổ sung mục B, Phụ lục X
|
|
4
|
Nhà máy điện rác Bãi Bổn (Hàm
Ninh)
|
Bổ sung mục A, Phụ lục X
|
|
5
|
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, chuyển
đổi số, xây dựng trung tâm giám sát điều hành thông minh quản lý toàn diện
thành phố Phú Quốc
|
Bổ sung mục IX, Phụ lục XXVI
|
|
6
|
Hồ nước Cửa Cạn
|
Bổ sung mục IV, phụ lục XI và
mục VII.10, Phụ lục XXVI
|
|
7
|
Hồ nước Dương Đông 2
|
Bổ sung mục IV, phụ lục XI và
mục VII.10, Phụ lục XXVI
|
|
8
|
Nhà máy nước Dương Đông 2
|
Bổ sung mục I.2, Phụ lục XII
và mục X.a.1,Phụ lục XXVI
|
|
9
|
Nhà máy nước hồ Cửa Cạn
|
Điều chỉnh mục I.2, Phụ lục
XII và mục X.a.7,Phụ lục XXVI
|
|
10
|
Xây dựng kè và san lấp mặt bằng
xây dựng Trung tâm tổ chức hội nghị APEC và các công trình chức năng
|
Bổ sung mục III, Phụ lục XXVI
|
|
11
|
Trung tâm tổ chức Hội nghị
APEC
|
Bổ sung Phụ lục XIX và mục
IV.b, Phụ lục XXVI
|
|
12
|
Đại lộ APEC
|
Bổ sung Phụ lục XXVI
|
Ghi chú: Tên dự
án, quy mô, tổng mức đầu tư, hình thức đầu tư của các dự án tại Phụ lục này sẽ
được xác định cụ thể, chính thức khi triển khai các thủ tục đầu tư dự án và được
cơ quan chuyên môn thẩm định theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC II
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ THEO LOẠI ĐẤT ĐẾN
TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG KỲ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn
vị tính: Ha
|
TT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Diện tích cấp quốc gia phân bổ
|
Diện tích cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung
|
Tổng diện tích (ha)
|
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
|
|
Phường Rạch Giá và một phần phường Vĩnh Thông
(không bao gồm xã Mỹ Lâm thuộc huyện Hòn Đất trước sáp nhập)
|
Phường Hà Tiên và một phần phường Tô Châu
(không bao gồm xã Dương Hoà của huyện Kiên Lương trước sáp nhập)
|
Xã Giang Thành và xã Vĩnh Điều
|
Các xã: Kiên Lương, Hoà Điền, Hòn Nghệ,
Sơn Hải và một phần phường Tô
Châu
(toàn bộ xã Dương Hoà thuộc huyện Kiên Lương trước sáp nhập)
|
Các xã: Hòn Đất, Sơn Kiên, Mỹ Thuận,
Bình Giang, Bình Sơn và một phần
phường Vĩnh Thông
(toàn bộ xã Mỹ Lâm thuộc huyện Hòn Đất trước sáp nhập)
|
Xã Tân Hiệp và xã Tân Hội
|
Các xã: Châu Thành, Thạnh Lộc, Bình An
|
Các xã: Giồng Riềng, Thạnh Hưng, Long
Thạnh, Hoà Hưng, Ngọc Chúc
|
Các xã: Gò Quao, Định Hoà, Vĩnh Hoà
Hưng, Vĩnh Tuy
|
Các xã: An Biên, Tây Yên, Đông Thái
|
Các xã: An Minh, Đông Hoà, Tân Thạnh,
Đông Hưng, Vân Khánh
|
Xã U Minh Thượng và xã Vĩnh Hoà
|
Các xã: Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình, Vĩnh
Phong
|
Đặc khu Phú Quốc và đặc khu Thổ Châu
|
Đặc khu Kiên Hải
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(7)+...+( 21)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
|
|
Tổng diện tích tự nhiên
|
|
635.202
|
|
635.202
|
10.446
|
10.148
|
41.349
|
47.333
|
103.985
|
42.292
|
28.569
|
63.935
|
43.951
|
40.029
|
59.048
|
43.270
|
39.444
|
58.927
|
2.475
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
545.761
|
|
545.761
|
5.602
|
5.709
|
37.123
|
38.648
|
93.157
|
38.291
|
23.194
|
57.085
|
37.200
|
34.725
|
53.916
|
39.844
|
35.809
|
43.658
|
1.800
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đất
trồng lúa
|
LUA
|
375.000
|
|
375.000
|
4.860
|
240
|
29.200
|
20.928
|
79.248
|
36.556
|
18.847
|
49.500
|
27.301
|
26.234
|
38.142
|
18.658
|
25.284
|
|
|
|
|
Tr đó: Đất chuyên trồng lúa nước
|
LUC
|
299.406
|
|
299.406
|
4.860
|
|
29.133
|
20.923
|
79.248
|
36.556
|
18.847
|
49.500
|
24.651
|
2.932
|
|
16.038
|
16.717
|
|
|
|
1.2
|
Đất
trồng cây lâu năm
|
CLN
|
|
48.452
|
48.452
|
588
|
1.258
|
888
|
2.992
|
1.776
|
1.547
|
4.280
|
5.965
|
8.604
|
3.282
|
2.234
|
2.877
|
5.191
|
6.349
|
620
|
|
1.3
|
Đất
rừng phòng hộ
|
RPH
|
26.192
|
|
26.192
|
|
952
|
1.933
|
1.592
|
6.348
|
|
|
|
|
1.405
|
4.827
|
452
|
|
7.502
|
1.180
|
|
1.4
|
Đất
rừng đặc dụng
|
RDD
|
39.586
|
|
39.586
|
|
|
1.067
|
965
|
|
|
|
|
|
|
|
8.009
|
|
29.545
|
|
|
1.5
|
Đất
rừng sản xuất
|
RSX
|
5.913
|
|
5.913
|
|
|
221
|
|
2.801
|
|
|
|
|
|
|
2.891
|
|
|
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
88.443
|
|
88.443
|
4.843
|
4.439
|
4.226
|
8.566
|
10.828
|
4.002
|
5.375
|
6.850
|
6.751
|
5.304
|
5.133
|
3.426
|
3.634
|
14.422
|
643
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đất
quốc phòng
|
CQP
|
10.771
|
|
10.771
|
102
|
538
|
1.161
|
680
|
2.336
|
130
|
159
|
167
|
1.154
|
153
|
258
|
660
|
246
|
2.814
|
212
|
|
2.2
|
Đất
an ninh
|
CAN
|
2.623
|
|
2.623
|
25
|
9
|
10
|
8
|
5
|
5
|
12
|
10
|
4
|
442
|
492
|
1.558
|
5
|
34
|
4
|
|
2.3
|
Đất
khu công nghiệp
|
SKK
|
840
|
|
840
|
|
134
|
|
175
|
|
|
320
|
|
|
211
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Đất
cụm công nghiệp
|
SKN
|
|
595
|
595
|
75
|
50
|
|
50
|
50
|
50
|
30
|
32
|
99
|
|
50
|
|
50
|
59
|
|
|
2.5
|
Đất
thương mại, dịch vụ
|
TMD
|
|
7.314
|
7.314
|
180
|
473
|
47
|
122
|
164
|
30
|
56
|
26
|
69
|
180
|
40
|
39
|
15
|
5.707
|
165
|
|
2.6
|
Đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
SKC
|
|
1.821
|
1.821
|
51
|
114
|
26
|
686
|
272
|
47
|
141
|
49
|
86
|
173
|
56
|
13
|
33
|
30
|
43
|
|
2.7
|
Đất
sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
SKS
|
|
1.623
|
1.623
|
|
107
|
335
|
575
|
471
|
|
|
|
135
|
|
|
|
|
|
|
|
2.8
|
Đất
phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh
|
DHT
|
29.370
|
|
29.370
|
1.549
|
840
|
2.654
|
4.211
|
3.546
|
1.161
|
2.036
|
1.385
|
2.511
|
1.534
|
2.349
|
1.361
|
1.078
|
3.005
|
150
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đất giao thông
|
DGT
|
15.500
|
|
15.500
|
963
|
655
|
1.433
|
1.915
|
1.013
|
941
|
621
|
1.185
|
1.027
|
751
|
981
|
694
|
892
|
2.320
|
109
|
|
-
|
Đất thủy lợi
|
DTL
|
|
11.097
|
11.097
|
206
|
105
|
1.137
|
1.799
|
2.347
|
105
|
1.163
|
15
|
1.370
|
641
|
1.258
|
537
|
84
|
304
|
25
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
DVH
|
461
|
|
461
|
147
|
26
|
9
|
14
|
7
|
15
|
16
|
18
|
12
|
8
|
18
|
46
|
10
|
114
|
1
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
DYT
|
146
|
|
146
|
31
|
5
|
5
|
7
|
8
|
9
|
14
|
13
|
8
|
5
|
5
|
7
|
5
|
25
|
2
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và
đào tạo
|
DGD
|
1.131
|
|
1.131
|
157
|
30
|
33
|
88
|
72
|
71
|
176
|
85
|
63
|
45
|
56
|
48
|
46
|
155
|
6
|
|
-
|
Đất xây dựng cơ sở thể dục thể
thao
|
DTT
|
200
|
|
200
|
16
|
6
|
9
|
14
|
20
|
7
|
14
|
23
|
7
|
7
|
5
|
9
|
15
|
46
|
2
|
|
-
|
Đất công trình năng lượng
|
DNL
|
622
|
|
622
|
11
|
6
|
10
|
364
|
35
|
3
|
25
|
31
|
10
|
72
|
17
|
9
|
12
|
14
|
2
|
|
-
|
Đất công trình bưu chính, viễn
thông
|
DBV
|
13
|
|
13
|
3
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
2
|
1
|
2
|
1
|
|
2.9
|
Đất
xây dựng kho dự trữ quốc gia
|
DKG
|
3
|
|
3
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.10
|
Đất
có di tích lịch sử - văn hóa
|
DDT
|
100
|
|
100
|
1
|
13
|
1
|
23
|
17
|
|
1
|
3
|
0
|
2
|
|
20
|
9
|
9
|
2
|
|
2.11
|
Đất
bãi thải, xử lý chất thải
|
DRA
|
230
|
|
230
|
0
|
10
|
12
|
33
|
88
|
3
|
1
|
19
|
1
|
2
|
17
|
3
|
1
|
36
|
4
|
|
2.12
|
Đất
cơ sở tôn giáo
|
TON
|
|
332
|
332
|
21
|
11
|
6
|
34
|
24
|
56
|
36
|
62
|
31
|
8
|
5
|
5
|
9
|
21
|
3
|
|
2.13
|
Đất
làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
|
NTD
|
|
510
|
510
|
40
|
27
|
11
|
29
|
134
|
82
|
23
|
51
|
18
|
8
|
13
|
8
|
11
|
48
|
7
|
|
2.14
|
Đất
danh lam thắng cảnh
|
DDL
|
|
234
|
234
|
|
184
|
|
10
|
40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.15
|
Đất
ở tại nông thôn
|
ONT
|
|
14.834
|
14.834
|
153
|
154
|
378
|
704
|
1.860
|
1.158
|
1.244
|
1.600
|
1.630
|
1.289
|
1.271
|
773
|
721
|
1.796
|
104
|
|
2.16
|
Đất
ở tại đô thị
|
ODT
|
|
5.473
|
5.473
|
1.720
|
540
|
|
318
|
426
|
225
|
234
|
350
|
152
|
199
|
77
|
|
177
|
1.055
|
|
|
2.17
|
Đất
xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
|
420
|
420
|
41
|
23
|
21
|
22
|
21
|
21
|
23
|
24
|
14
|
24
|
23
|
34
|
12
|
106
|
11
|
|
2.18
|
Đất
xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
|
DTS
|
|
31
|
31
|
10
|
1
|
2
|
2
|
6
|
1
|
6
|
1
|
0
|
|
2
|
1
|
1
|
|
|
|
2.19
|
Đất
xây dựng cơ sở ngoại giao
|
DNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
998
|
|
998
|
|
|
|
120
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
847
|
32
|
|
II
|
Khu chức năng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đất
khu công nghệ cao
|
KCN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đất
khu kinh tế
|
KKT
|
60.523
|
|
60.523
|
|
1.600
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
58.923
|
|
|
3
|
Đất
đô thị
|
KDT
|
49.357
|
|
49.357
|
5.959
|
6.664
|
|
3.691
|
5.841
|
3.198
|
1.918
|
2.273
|
2.170
|
1.538
|
1.210
|
|
2.174
|
12.721
|
|
|
4
|
Khu
sản xuất nông nghiệp
|
KNN
|
|
325.968
|
325.968
|
5.212
|
663
|
29.604
|
22.432
|
81.193
|
37.339
|
21.001
|
52.857
|
29.565
|
4.401
|
918
|
17.586
|
19.313
|
3.597
|
286
|
|
5
|
Khu
lâm nghiệp
|
KLN
|
|
71.691
|
71.691
|
|
952
|
3.221
|
2.557
|
9.072
|
|
|
|
|
1.337
|
4.782
|
11.351
|
|
37.238
|
1.180
|
|
6
|
Khu
du lịch
|
KDL
|
|
16.178
|
16.178
|
149
|
1.493
|
909
|
2.275
|
50
|
100
|
200
|
2.417
|
100
|
100
|
100
|
200
|
100
|
7.885
|
100
|
|
7
|
Khu
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
KBT
|
|
42.316
|
42.316
|
|
1.597
|
958
|
1.894
|
3
|
|
|
|
|
|
|
8.038
|
|
29.826
|
|
|
8
|
Khu
phát triển công nghiệp
|
KPC
|
|
1.435
|
1.435
|
75
|
184
|
|
225
|
50
|
50
|
350
|
32
|
99
|
211
|
50
|
|
50
|
59
|
|
|
9
|
Khu
đô thị
|
DTC
|
|
25.752
|
25.752
|
6.779
|
4.375
|
233
|
1.333
|
1.300
|
625
|
1.208
|
755
|
417
|
314
|
583
|
233
|
563
|
6.367
|
667
|
|
10
|
Khu
thương mại - dịch vụ
|
KTM
|
|
7.346
|
7.346
|
128
|
473
|
47
|
122
|
164
|
30
|
56
|
111
|
69
|
180
|
40
|
39
|
15
|
5.707
|
165
|
|
11
|
Khu
dân cư nông thôn
|
DNT
|
|
33.873
|
33.873
|
473
|
100
|
957
|
888
|
3.930
|
1.821
|
1.200
|
3.427
|
3.122
|
1.514
|
4.845
|
4.869
|
4.512
|
2.120
|
94
|
Ghi chú: - Chỉ
tiêu sử dụng đất tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) đến năm 2030 bảo đảm tuân thủ
Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ: Phân
bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025.
- Chỉ tiêu sử dụng đất đến
năm 2030 theo đơn vị hành chính cấp huyện được cân đối, điều chỉnh phù hợp với
chỉ tiêu sử dụng đất còn được sử dụng đến năm 2030 của tỉnh và của quốc gia
phân bổ.
- Chỉ tiêu đất phát triển hạ
tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy định tại khoản 6 Điều 22, khoản 7 Điều 28
Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ.
PHỤ LỤC III
BỔ SUNG DANH MỤC VÀ TỶ LỆ SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH TỈNH
AN GIANG THỜI KỲ 2021-2030
(Kèm theo Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang)
|
TT
|
Tên sơ đồ, bản đồ
|
Tỷ lệ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Sơ đồ rà soát, điều chỉnh và
bổ sung quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
1:100.000
|
Bổ sung danh mục và tỷ lệ sơ
đồ, bản đồ quy hoạch tại Phụ lục XXVII đính kèm Quyết định số 1289/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 11 năm 2023
|