Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 594/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang Người ký: Ngô Công Thức
Ngày ban hành: 15/08/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 594/QĐ-UBND

An Giang, ngày 15 tháng 08 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH KIÊN GIANG (TRƯỚC SÁP NHẬP) THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 948/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về giao nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện và thực hiện một số biện pháp để triển khai nhanh các dự án phục vụ Hội nghị APEC 2027 tại thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập);

Căn cứ Thông báo số 29-TB/TU ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung Đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang đến năm 2040;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tỉnh An Giang tại Tờ trình số 93/TTr-STC ngày 08 tháng 8 năm 2025 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung một số nội dung phương án Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 để triển khai thực hiện các dự án theo Quyết định 948/QĐ-TTg ngày 17/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ với những nội dung chính như sau:

1. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc điều chỉnh

a) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan, không làm thay đổi quan điểm, mục tiêu tổng quát của Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023.

b) Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung các nội dung quy hoạch nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý, sự phù hợp Quy hoạch tỉnh để triển khai nhanh các dự án và các điều kiện về cơ sở hạ tầng phục vụ tổ chức thành công Hội nghị APEC gắn liền với sự phát triển bền vững của địa phương, đất nước theo nhiệm vụ được giao tại Điều 1, Quyết định số 948/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2025.

c) Rà soát, điều chỉnh, tích hợp các nội dung Quy hoạch tỉnh phải tuân thủ các quy định pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan; bảo đảm phù hợp với các quy hoạch cấp trên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung

a) Bổ sung tính chất phát triển đô thị Phú Quốc

Bổ sung tính chất “trung tâm tổ chức các sự kiện của Quốc gia, quốc tế” vào định hướng phát triển đô thị Phú Quốc tại mục 2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, mục IV, Điều 1 Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Điều chỉnh, bổ sung phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật

- Phương án phát triển mạng lưới giao thông:

Điều chỉnh quy mô, công suất Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc phù hợp cấp sân bay tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện tầm cỡ quốc gia, quốc tế, hướng đến phát triển bền vững du lịch, kinh tế địa phương.

Đầu tư xây dựng Đại lộ APEC, tuyến tàu điện đô thị đoạn 01 kết nối các tuyến giao thông, Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc với Trung tâm tổ chức Hội nghị APEC và các công trình chức năng.

- Phương án phát triển mạng lưới cấp điện:

Bổ sung, điều chỉnh mạng lưới cấp điện Phú Quốc phục vụ Hội nghị APEC, bảo đảm phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) đã được phê duyệt tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.

- Phương án phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số:

Xây dựng và thực hiện chương trình chuyển đổi số tại Phú Quốc trước năm 2027 và chuyển đổi xanh trước năm 2030; bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại, an ninh, an toàn thông tin truyền thông phục vụ Hội nghị APEC.

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, chuyển đổi số, xây dựng trung tâm giám sát điều hành thông minh quản lý toàn diện Phú Quốc.

- Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước:

Bổ sung xây dựng mới hồ nước Cửa Cạn và hồ nước Dương Đông 2; xây dựng mới, điều chỉnh công suất các nhà máy nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng tại Phú Quốc.

(Chi tiết điều chỉnh tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này)

c) Điều chỉnh, bổ sung phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội: Xây dựng mới Trung tâm tổ chức Hội nghị APEC và các công trình chức năng (Khu tổ hợp tòa nhà biểu tượng văn phòng, khách sạn, casino, Trung tâm thương mại, khu phi thuế quan và khu bến du thuyền…) đẳng cấp quốc tế, phục vụ hoạt động đối ngoại, nhiệm vụ chính trị của Quốc gia tại Phú Quốc.

(Chi tiết điều chỉnh tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này)

d) Điều chỉnh phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai:

Việc triển khai các dự án sau khi điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được phê duyệt bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021-2025 đã được phân bổ cho tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.

Điều chỉnh, cân đối, phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính để ưu tiên quỹ đất tại các vị trí phù hợp xây dựng các công trình, dự án bảo đảm các điều kiện về cơ sở hạ tầng phục vụ tổ chức thành công Hội nghị APEC gắn liền với sự phát triển bền vững của địa phương, đất nước.

Điều chỉnh giảm chỉ tiêu đất rừng phòng hộ trên địa bàn Phú Quốc, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp (đất rừng phòng hộ) sang đất phi nông nghiệp (đất giao thông; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất thủy lợi; đất thương mại dịch vụ…); đồng thời, điều chỉnh đất rừng phòng hộ ở những vị trí khác trên địa bàn tỉnh (đã được điều chỉnh ra khỏi đất rừng phòng hộ) trở lại trong quy hoạch đất rừng phòng hộ, bảo đảm chỉ tiêu quy hoạch đất rừng phòng hộ đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023.

Đối với diện tích đất hình thành do hoạt động san lấp (các công trình trên biển đa chức năng, quần thể đặc sắc tạo kết nối không gian đảm bảo kỹ thuật, cảnh quan môi trường…) tích hợp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định; đồng thời, tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 42/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về hoạt động lấn biển.

(Chi tiết điều chỉnh tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này)

đ) Bổ sung sơ đồ điều chỉnh quy hoạch tỉnh

(Chi tiết điều chỉnh tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này)

e) Các nội dung khác của Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định này là một phần không tách rời của nội dung quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023; là cơ sở, căn cứ để lập quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Giao trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan đơn vị liên quan:

a) Sở Tài chính

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh.

- Thực hiện tổ chức công bố và cung cấp thông tin điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện quy hoạch tỉnh, điều chỉnh quy hoạch tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

b) Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân đặc khu Phú Quốc và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát các quy định, đề xuất tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành bảo đảm thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

c) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo và trình cấp thẩm quyền điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch đất rừng phòng hộ và các chỉ tiêu sử dụng đất khác của tỉnh đến năm 2030 phù hợp với nhu cầu sử dụng đất của tỉnh và thống nhất với chỉ tiêu sử dụng đất giao cho tỉnh tại các quy hoạch cấp quốc gia.

3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì trong quá trình thực hiện các nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu Phú Quốc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (b/c);
- Phó TTCP Nguyễn Chí Dũng (b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, dxhoang.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Ngô Công Thức

 

PHỤ LỤC I

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN CỦA TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

TT

Tên dự án

Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục đính kèm Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03/11/2023

1

Mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

 

2

Tuyến tàu điện đô thị đoạn 1

Bổ sung mục VI, Phụ lục XXVI

3

Trạm 220 kV Phú Quốc và Đường dây 220kV từ trạm biến áp 220kV Phú Quốc

Bổ sung mục B, Phụ lục X

4

Nhà máy điện rác Bãi Bổn (Hàm Ninh)

Bổ sung mục A, Phụ lục X

5

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, chuyển đổi số, xây dựng trung tâm giám sát điều hành thông minh quản lý toàn diện thành phố Phú Quốc

Bổ sung mục IX, Phụ lục XXVI

6

Hồ nước Cửa Cạn

Bổ sung mục IV, phụ lục XI và mục VII.10, Phụ lục XXVI

7

Hồ nước Dương Đông 2

Bổ sung mục IV, phụ lục XI và mục VII.10, Phụ lục XXVI

8

Nhà máy nước Dương Đông 2

Bổ sung mục I.2, Phụ lục XII và mục X.a.1,Phụ lục XXVI

9

Nhà máy nước hồ Cửa Cạn

Điều chỉnh mục I.2, Phụ lục XII và mục X.a.7,Phụ lục XXVI

10

Xây dựng kè và san lấp mặt bằng xây dựng Trung tâm tổ chức hội nghị APEC và các công trình chức năng

Bổ sung mục III, Phụ lục XXVI

11

Trung tâm tổ chức Hội nghị APEC

Bổ sung Phụ lục XIX và mục IV.b, Phụ lục XXVI

12

Đại lộ APEC

Bổ sung Phụ lục XXVI

Ghi chú: Tên dự án, quy mô, tổng mức đầu tư, hình thức đầu tư của các dự án tại Phụ lục này sẽ được xác định cụ thể, chính thức khi triển khai các thủ tục đầu tư dự án và được cơ quan chuyên môn thẩm định theo quy định của pháp luật.

 

PHỤ LỤC II

RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ THEO LOẠI ĐẤT ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG KỲ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Đơn vị tính: Ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích cấp quốc gia phân bổ

Diện tích cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung

Tổng diện tích (ha)

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Rạch Giá và một phần phường Vĩnh Thông
(không bao gồm xã Mỹ Lâm thuộc huyện Hòn Đất trước sáp nhập)

Phường Hà Tiên và một phần phường Tô Châu
(không bao gồm xã Dương Hoà của huyện Kiên Lương trước sáp nhập)

Xã Giang Thành và xã Vĩnh Điều

Các xã: Kiên Lương, Hoà Điền, Hòn Nghệ, Sơn Hải và một phần phường Tô Châu
(toàn bộ xã Dương Hoà thuộc huyện Kiên Lương trước sáp nhập)

Các xã: Hòn Đất, Sơn Kiên, Mỹ Thuận, Bình Giang, Bình Sơn và một phần phường Vĩnh Thông
(toàn bộ xã Mỹ Lâm thuộc huyện Hòn Đất trước sáp nhập)

Xã Tân Hiệp và xã Tân Hội

Các xã: Châu Thành, Thạnh Lộc, Bình An

Các xã: Giồng Riềng, Thạnh Hưng, Long Thạnh, Hoà Hưng, Ngọc Chúc

Các xã: Gò Quao, Định Hoà, Vĩnh Hoà Hưng, Vĩnh Tuy

Các xã: An Biên, Tây Yên, Đông Thái

Các xã: An Minh, Đông Hoà, Tân Thạnh, Đông Hưng, Vân Khánh

Xã U Minh Thượng và xã Vĩnh Hoà

Các xã: Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình, Vĩnh Phong

Đặc khu Phú Quốc và đặc khu Thổ Châu

Đặc khu Kiên Hải

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(7)+...+( 21)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

635.202

 

635.202

10.446

10.148

41.349

47.333

103.985

42.292

28.569

63.935

43.951

40.029

59.048

43.270

39.444

58.927

2.475

1

Đất nông nghiệp

NNP

545.761

 

545.761

5.602

5.709

37.123

38.648

93.157

38.291

23.194

57.085

37.200

34.725

53.916

39.844

35.809

43.658

1.800

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

375.000

 

375.000

4.860

240

29.200

20.928

79.248

36.556

18.847

49.500

27.301

26.234

38.142

18.658

25.284

 

 

 

Tr đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

299.406

 

299.406

4.860

 

29.133

20.923

79.248

36.556

18.847

49.500

24.651

2.932

 

16.038

16.717

 

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

48.452

48.452

588

1.258

888

2.992

1.776

1.547

4.280

5.965

8.604

3.282

2.234

2.877

5.191

6.349

620

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH

26.192

 

26.192

 

952

1.933

1.592

6.348

 

 

 

 

1.405

4.827

452

 

7.502

1.180

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD

39.586

 

39.586

 

 

1.067

965

 

 

 

 

 

 

 

8.009

 

29.545

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

5.913

 

5.913

 

 

221

 

2.801

 

 

 

 

 

 

2.891

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

88.443

 

88.443

4.843

4.439

4.226

8.566

10.828

4.002

5.375

6.850

6.751

5.304

5.133

3.426

3.634

14.422

643

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

10.771

 

10.771

102

538

1.161

680

2.336

130

159

167

1.154

153

258

660

246

2.814

212

2.2

Đất an ninh

CAN

2.623

 

2.623

25

9

10

8

5

5

12

10

4

442

492

1.558

5

34

4

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

840

 

840

 

134

 

175

 

 

320

 

 

211

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

595

595

75

50

 

50

50

50

30

32

99

 

50

 

50

59

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

7.314

7.314

180

473

47

122

164

30

56

26

69

180

40

39

15

5.707

165

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

1.821

1.821

51

114

26

686

272

47

141

49

86

173

56

13

33

30

43

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

1.623

1.623

 

107

335

575

471

 

 

 

135

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

DHT

29.370

 

29.370

1.549

840

2.654

4.211

3.546

1.161

2.036

1.385

2.511

1.534

2.349

1.361

1.078

3.005

150

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

15.500

 

15.500

963

655

1.433

1.915

1.013

941

621

1.185

1.027

751

981

694

892

2.320

109

-

Đất thủy lợi

DTL

 

11.097

11.097

206

105

1.137

1.799

2.347

105

1.163

15

1.370

641

1.258

537

84

304

25

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

461

 

461

147

26

9

14

7

15

16

18

12

8

18

46

10

114

1

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

146

 

146

31

5

5

7

8

9

14

13

8

5

5

7

5

25

2

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

1.131

 

1.131

157

30

33

88

72

71

176

85

63

45

56

48

46

155

6

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

200

 

200

16

6

9

14

20

7

14

23

7

7

5

9

15

46

2

-

Đất công trình năng lượng

DNL

622

 

622

11

6

10

364

35

3

25

31

10

72

17

9

12

14

2

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

13

 

13

3

0

1

1

0

0

1

1

1

0

1

2

1

2

1

2.9

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

3

 

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

100

 

100

1

13

1

23

17

 

1

3

0

2

 

20

9

9

2

2.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

230

 

230

0

10

12

33

88

3

1

19

1

2

17

3

1

36

4

2.12

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

332

332

21

11

6

34

24

56

36

62

31

8

5

5

9

21

3

2.13

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

 

510

510

40

27

11

29

134

82

23

51

18

8

13

8

11

48

7

2.14

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

234

234

 

184

 

10

40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

14.834

14.834

153

154

378

704

1.860

1.158

1.244

1.600

1.630

1.289

1.271

773

721

1.796

104

2.16

Đất ở tại đô thị

ODT

 

5.473

5.473

1.720

540

 

318

426

225

234

350

152

199

77

 

177

1.055

 

2.17

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

420

420

41

23

21

22

21

21

23

24

14

24

23

34

12

106

11

2.18

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

31

31

10

1

2

2

6

1

6

1

0

 

2

1

1

 

 

2.19

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

998

 

998

 

 

 

120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

847

32

II

Khu chức năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất khu công nghệ cao

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất khu kinh tế

KKT

60.523

 

60.523

 

1.600

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58.923

 

3

Đất đô thị

KDT

49.357

 

49.357

5.959

6.664

 

3.691

5.841

3.198

1.918

2.273

2.170

1.538

1.210

 

2.174

12.721

 

4

Khu sản xuất nông nghiệp

KNN

 

325.968

325.968

5.212

663

29.604

22.432

81.193

37.339

21.001

52.857

29.565

4.401

918

17.586

19.313

3.597

286

5

Khu lâm nghiệp

KLN

 

71.691

71.691

 

952

3.221

2.557

9.072

 

 

 

 

1.337

4.782

11.351

 

37.238

1.180

6

Khu du lịch

KDL

 

16.178

16.178

149

1.493

909

2.275

50

100

200

2.417

100

100

100

200

100

7.885

100

7

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

 

42.316

42.316

 

1.597

958

1.894

3

 

 

 

 

 

 

8.038

 

29.826

 

8

Khu phát triển công nghiệp

KPC

 

1.435

1.435

75

184

 

225

50

50

350

32

99

211

50

 

50

59

 

9

Khu đô thị

DTC

 

25.752

25.752

6.779

4.375

233

1.333

1.300

625

1.208

755

417

314

583

233

563

6.367

667

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

 

7.346

7.346

128

473

47

122

164

30

56

111

69

180

40

39

15

5.707

165

11

Khu dân cư nông thôn

DNT

 

33.873

33.873

473

100

957

888

3.930

1.821

1.200

3.427

3.122

1.514

4.845

4.869

4.512

2.120

94

Ghi chú: - Chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) đến năm 2030 bảo đảm tuân thủ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ: Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025.

- Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 theo đơn vị hành chính cấp huyện được cân đối, điều chỉnh phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất còn được sử dụng đến năm 2030 của tỉnh và của quốc gia phân bổ.

- Chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy định tại khoản 6 Điều 22, khoản 7 Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ.

 

PHỤ LỤC III

BỔ SUNG DANH MỤC VÀ TỶ LỆ SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH TỈNH AN GIANG THỜI KỲ 2021-2030
(Kèm theo Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

TT

Tên sơ đồ, bản đồ

Tỷ lệ

Ghi chú

1

Sơ đồ rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

Bổ sung danh mục và tỷ lệ sơ đồ, bản đồ quy hoạch tại Phụ lục XXVII đính kèm Quyết định số 1289/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2023

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 594/QĐ-UBND ngày 15/08/2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Kiên Giang (trước sáp nhập) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh An Giang ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 12/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/06/2025

Ban hành: 16/04/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/04/2024

266

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146