|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 283/KH-UBND
|
Huế, ngày 18
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG 5G PHỦ SÓNG ĐẾN 100% THÔN, TỔ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày
24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật An toàn thông
tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng
ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số
1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành
Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kế hoạch số
410/KH-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2025 của UBND thành phố Huế về Phát triển hạ tầng
số trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 18/KH-UBND
ngày 10 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Huế về việc thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026.
UBND thành phố Huế ban hành Kế
hoạch phát triển hạ tầng 5G phủ sóng đến 100% thôn, tổ trên địa bàn thành phố
Huế giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Hạ tầng 5G là thành phần cốt
lõi, then chốt của hạ tầng viễn thông và Internet trong hệ thống hạ tầng số của
thành phố Huế, phải đảm bảo dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng, phổ cập
toàn diện, bền vững, xanh, thông minh, mở và an toàn tuyệt đối; đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính phủ số, đô thị thông minh; đồng thời
góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và an ninh mạng.
2. Phát triển hạ tầng 5G tuân
thủ nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí,
sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật liên ngành”.
3. Phát triển hạ tầng 5G theo
cơ chế hợp tác công tư (PPP), trong đó nguồn lực nhà nước đóng vai trò chủ đạo,
kết hợp tối đa nguồn lực của doanh nghiệp viễn thông và các thành phần kinh tế
tư nhân.
4. Hạ tầng 5G là không gian
phát triển mới, phải được ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa, đi trước một bước; triển
khai song song, đồng bộ chặt chẽ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện (ưu tiên
điện xanh, dự phòng cao), hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng
cấp thoát nước và các hạ tầng kỹ thuật khác, nhằm tạo nền tảng vững chắc cho
các ứng dụng IoT, trí tuệ nhân tạo, đô thị thông minh tại mọi thôn, tổ.
5. Đảm bảo an toàn thông tin,
an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân xuyên suốt toàn bộ quá trình triển khai,
tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về công nghệ 5G.
II. MỤC TIÊU
1. Giai đoạn 2026-2027
- Tỷ lệ thôn, tổ được phủ sóng
mạng 5G đạt ít nhất 90%.
- Đạt 100% phủ sóng 5G tại các
khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà ga, cảng
biển, sân bay quốc tế, các khu vực trọng điểm du lịch, các tuyến giao thông
chính và các khu vực trọng điểm khác.
- Tăng gấp đôi tốc độ tải xuống
trung bình của mạng viễn thông di động mặt đất so với năm 2025 (đạt tối thiểu
300-500 Mbps).
- Phát triển 500-700 trạm BTS
5G; tỷ lệ doanh nghiệp trong khu công nghiệp/cụm công nghiệp sử dụng dịch vụ 5G
đạt 50%; tốc độ truy cập trung bình 500 Mbps.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hạ tầng
cáp quang đồng bộ sẵn sàng cho 5G đạt 80-90%.
2. Giai đoạn 2028-2030
- Xây dựng hạ tầng 5G tiên tiến,
hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng; thành phố từng bước làm chủ
công nghệ 5G và sẵn sàng chuyển tiếp sang 6G.
- Tỷ lệ thôn, tổ được phủ sóng
mạng 5G đạt 100%, đảm bảo phủ sóng ổn định, chất lượng cao, không còn thôn, tổ
trắng sóng hoặc vùng lõm sóng.
- Phát triển 1.200-1.500 trạm
BTS 5G; tốc độ truy cập trung bình trên 1.000 Mbps; tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng
dịch vụ 5G đạt trên 95%.
- Triển khai thử nghiệm mạng di
động 6G tại ít nhất 01 khu công nghệ cao.
- Các tuyến cáp quang truyền dẫn
liên tỉnh hỗ trợ kết nối 5G đạt 100%.
- 100% khu công nghiệp/cụm công
nghiệp có hệ thống quản lý thông minh tích hợp 5G.
- Tích hợp 5G vào hạ tầng thiết
yếu (giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị) đạt mức cao của cả nước, ưu
tiên phủ sóng ổn định đến 100% thôn, tổ.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về cơ chế,
chính sách
a) Ban hành cơ chế, chính sách
hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ số chiến lược để triển
khai hạ tầng 5G phủ sóng đến 100% thôn, tổ.
b) Hoàn thiện quy hoạch đô thị,
quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động sẵn sàng cho 5G (ưu tiên quy hoạch
không gian, vị trí xây dựng trạm thu phát sóng tại tất cả thôn, tổ).
c) Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ
tầng 5G; bắt buộc sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật các
ngành liên quan.
d) Thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư
5G; xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp hạ tầng đô thị để phối hợp đồng bộ; hỗ
trợ giải quyết vướng mắc về đất công, đất đa mục đích; áp dụng ưu đãi thuế,
phí, đất đai, đặc biệt cho dự án phủ sóng thôn, tổ vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn.
e) Rà soát, bổ sung quy hoạch
điện đảm bảo nguồn điện xanh, sạch, dự phòng cao để thu hút đầu tư trạm 5G.
f) Xây dựng cơ chế giám sát,
đánh giá định kỳ hàng quý, hàng năm về tiến độ phủ sóng theo từng thôn, tổ.
2. Về hạ tầng
viễn thông
a) Triển khai theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế, đảm bảo chất lượng dịch vụ 5G (độ trễ
thấp, độ tin cậy cao) tại mọi thôn, tổ.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp triển
khai trạm BTS 5G trên đất công, tài sản công; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng trạm gốc
5G để đạt mục tiêu phủ sóng 100% thôn, tổ.
c) Ưu tiên triển khai hạ tầng
5G tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung và tất
cả thôn, tổ nông thôn, vùng khó khăn.
d) Tích hợp 5G vào hạ tầng vật
lý số (IoT) để giám sát sản xuất, môi trường, an ninh, logistics tại từng thôn,
tổ.
e) Xây dựng và công bố danh
sách chi tiết tất cả thôn, tổ trên địa bàn; lập kế hoạch phủ sóng cụ thể, tiến
độ rõ ràng, lộ trình từng quý cho từng thôn, tổ.
3. Về hạ tầng
vật lý - số hỗ trợ 5G
a) Triển khai tiêu chuẩn quốc
gia về IoT tương thích 5G (thiết bị, kết nối, bảo mật).
b) Thúc đẩy tích hợp cảm biến
IoT vào hạ tầng truyền thống (giao thông, năng lượng, y tế, giáo dục) tại mọi
thôn, tổ.
c) Thí điểm triển khai bản sao
số (digital twin) và các ứng dụng 5G-IoT theo kế hoạch của Bộ Khoa học và Công
nghệ, ưu tiên các thôn, tổ điển hình.
4. Về hạ tầng
tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ
a) Thúc đẩy xây dựng nền tảng,
sản phẩm quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng trên nền 5G.
b) Xây dựng danh mục, kế hoạch
triển khai nền tảng số dùng chung phục vụ hoạt động trên môi trường 5G.
c) Triển khai nền tảng số an
toàn, tiện ích cho người dân; phổ cập dịch vụ số thiết yếu trên 5G (thương mại
điện tử, giáo dục trực tuyến, y tế từ xa) đến 100% thôn, tổ.
d) Triển khai phát triển ứng dụng
quản lý trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS) tích hợp trên nền tảng
Hue-S.
5. Về tuyên
truyền, giám sát và xử lý vi phạm
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến lợi ích của hạ tầng 5G đến người dân, đặc biệt tại thôn, tổ, tạo sự đồng
thuận xã hội.
b) Xây dựng hệ thống giám sát
tiến độ phủ sóng theo thời gian thực, báo cáo định kỳ.
c) Xử lý nghiêm các hành vi phá
hoại, cản trở triển khai hạ tầng 5G.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước (ưu
tiên cho hoạt động quản lý nhà nước, hỗ trợ hạ tầng công cộng); nguồn đầu tư của
doanh nghiệp viễn thông, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác.
2. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư
phát triển, kinh phí thường xuyên; áp dụng cơ chế ưu đãi thuế, phí, hỗ trợ lãi
suất vay, đặc biệt cho các dự án phủ sóng thôn, tổ vùng sâu, vùng xa.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tổ chức triển khai, giám
sát, đánh giá định kỳ; lập bản đồ số quản lý tình hình phát triển trạm BTS 5G
trên địa bàn thành phố Huế theo từng thôn, tổ; phát triển ứng dụng quản lý trạm
BTS tích hợp trên nền tảng Hue-S phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa
bàn thành phố; tham mưu UBND thành phố xử lý vướng mắc (nếu có).
b) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị;
nghiên cứu chính sách dùng chung hạ tầng và báo cáo UBND thành phố định kỳ (hàng
năm).
2. Công an thành phố
a) Triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng của thành phố, chủ động ứng phó với các
thách thức từ không gian mạng theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số
964/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược
An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không
gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
b) Thực thi pháp luật về an
ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, áp dụng cơ chế ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu
tư phát triển, kinh phí chi thường xuyên cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế
hoạch này.
b) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế,
chính sách ưu đãi về thuế, phí để thu hút, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
phát triển hạ tầng 5G phủ sóng thôn, tổ.
4. Sở Xây dựng
a) Trong quá trình thẩm định
các đồ án quy hoạch chi tiết, các đồ án quy hoạch cụm công nghiệp liên quan đến
địa giới hành chính 02 xã trở lên phải tuân thủ quy định về hồ sơ quy hoạch chi
tiết nêu tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, trong
đó lưu ý về xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc, hạ tầng viễn
thông thụ động theo đồ án.
b) Tổ chức lập, có ý kiến thực
hiện các đồ án quy hoạch khu, cụm công nghiệp thực hiện lồng ghép nội dung dùng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật 5G theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây
dựng, lắp đặt các trạm phát sóng, cáp ngầm đảm bảo tuân thủ quy hoạch và thiết
kế được thẩm định.
d) Rà soát, đơn giản hóa các thủ
tục hành chính liên quan đến việc lắp đặt hạ tầng viễn thông trong phạm vi quản
lý của đơn vị, đảm bảo quy trình nhanh chóng, minh bạch và đúng quy định pháp
luật.
5. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi, kịp
thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp viễn thông trong quá trình triển khai
xây dựng, lắp đặt hạ tầng mạng 5G, thiết bị IoT gắn với phát triển lĩnh vực
công nghiệp, thương mại; Tham gia ý kiến đối với việc sử dụng chung hạ tầng kỹ
thuật trong phạm vi ngành Công Thương quản lý, bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả.
b) Phối hợp tuyên truyền, phổ
biến đến cộng đồng doanh nghiệp về lợi ích của công nghệ số, ứng dụng 5G, IoT
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, qua đó thúc đẩy doanh nghiệp thuộc lĩnh vực
công nghiệp và thương mại đẩy mạnh chuyển đổi số.
6. Ban Quản lý Khu Kinh tế,
công nghiệp
a) Đề xuất những khu công nghiệp
có mật độ doanh nghiệp cao, ngành nghề sản xuất cần ứng dụng công nghệ cao để
ưu tiên triển khai hạ tầng 5G.
b) Tạo điều kiện thuận lợi để
các doanh nghiệp viễn thông khảo sát, tiếp cận các vị trí tiềm năng trong Khu
công nghiệp để lắp đặt trạm phát sóng 5G (BTS).
c) Tích cực hướng dẫn các chủ đầu
tư thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính liên quan đến việc lắp đặt hạ tầng
viễn thông trong phạm vi quản lý của Khu công nghiệp theo quy trình nhanh
chóng, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
7. UBND các xã, phường
a) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp viễn thông triển khai trạm BTS 5G, đảm bảo 100% thôn,
tổ trên địa bàn được phủ sóng 5G đúng tiến độ; xử lý nghiêm các hành vi phá hoại
hạ tầng số, cản trở xây dựng, lắp đặt các công trình viễn thông trên địa bàn đảm
bảo đạt mục tiêu theo Kế hoạch đề ra.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị liên quan tiếp nhận, giải quyết kịp thời các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển khai Kế hoạch này trên địa bàn do địa phương quản
lý.
c) Hỗ trợ cắt giảm thủ tục hành
chính, bố trí không gian, địa điểm để lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ viễn
thông thụ động.
8. Doanh nghiệp viễn thông
a) Căn cứ kế hoạch này, khẩn
trương xây dựng kế hoạch phủ sóng 5G đến 100% thôn, tổ đảm bảo hoàn thành mục
tiêu đề ra.
b) Tăng cường chia sẻ và sử dụng
chung hạ tầng viễn thông và hạ tầng kỹ thuật liên ngành theo quy định.
c) Đảm bảo các giải pháp hoạt động
hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Điều chỉnh và tối ưu hóa hệ thống
dựa trên phản hồi để cải thiện hiệu suất và trải nghiệm người dùng.
d) Định kỳ hàng quý, báo cáo kết
quả triển khai về Sở Khoa học và Công nghệ.
9. Chủ đầu tư, doanh nghiệp
khu công nghiệp
Phối hợp khảo sát, mặt bằng lắp
đặt trạm BTS 5G; chủ động ứng dụng 5G trong sản xuất, quản lý.
10. Các cơ quan báo chí, đài
truyền hình
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
sâu rộng trong các ngành, các cấp, tạo sự đồng thuận của người dân và xã hội,
hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc phát triển trạm thu phát sóng thông tin di động,
góp phần phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
Trên đây là Kế hoạch phát triển
hạ tầng 5G phủ sóng đến 100% thôn, tổ trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn
2026-2030. UBND thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và
doanh nghiệp viễn thông tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đảm bảo đạt
các mục tiêu đề ra./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Như mục V;
- VPUBND thành phố: CVP, PCVP;
- Lưu VT, CN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỦA CÁC NGÀNH, ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG 5G GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 283/KH-UBND ngày 18/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Huế)
|
STT
|
Cơ quan/Đơn vị
|
Nhiệm vụ
|
|
1
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tổ chức triển khai, giám sát,
đánh giá định kỳ; xây dựng bản đồ số quản lý tình hình phát triển trạm BTS 5G
theo từng thôn, tổ; tham mưu xử lý vướng mắc; nghiên cứu chính sách dùng
chung hạ tầng; báo cáo định kỳ.
|
|
2
|
Công an thành phố
|
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng;
thực thi pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; chủ động ứng
phó các thách thức từ không gian mạng.
|
|
3
|
Sở Tài chính
|
Chủ trì bố trí nguồn vốn đầu tư
phát triển và kinh phí thường xuyên; xây dựng cơ chế ưu đãi thuế, phí để thu
hút doanh nghiệp đầu tư 5G.
|
|
4
|
Sở Xây dựng
|
Lồng ghép quy hoạch hạ tầng
viễn thông thụ động vào quy hoạch đô thị, cụm công nghiệp; hướng dẫn, kiểm
tra việc xây dựng, lắp đặt trạm phát sóng và cáp ngầm; đơn giản hóa thủ tục
hành chính.
|
|
5
|
Sở Công Thương
|
Hỗ trợ doanh nghiệp viễn
thông triển khai hạ tầng 5G và IoT; bảo đảm đồng bộ và chia sẻ hạ tầng; cung
cấp thông tin, nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp.
|
|
6
|
Ban Quản lý Khu kinh tế, công
nghiệp
|
Đề xuất khu công nghiệp ưu
tiên phủ sóng 5G; tạo điều kiện khảo sát, lắp đặt trạm BTS; hướng dẫn thủ tục
hành chính nhanh chóng.
|
|
7
|
UBND cấp xã
|
Hỗ trợ doanh nghiệp triển
khai trạm BTS 5G trên địa bàn; đảm bảo 100% thôn, tổ được phủ sóng đúng tiến
độ; xử lý vi phạm; cắt giảm thủ tục hành chính; phối hợp giải quyết vướng mắc.
|
|
8
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Xây dựng kế hoạch phủ sóng 5G
đến 100% thôn, tổ; tăng cường chia sẻ hạ tầng; đảm bảo chất lượng dịch vụ;
báo cáo định kỳ hàng quý về Sở KH&CN.
|
|
9
|
Chủ đầu tư, doanh nghiệp khu
công nghiệp
|
Phối hợp khảo sát mặt bằng lắp
đặt trạm BTS; chủ động ứng dụng 5G trong sản xuất và quản lý.
|
|
10
|
Các cơ quan báo chí, đài truyền
hình
|
Tuyên truyền, phổ biến lợi
ích của hạ tầng 5G; tạo sự đồng thuận của người dân và xã hội.
|