|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/2026/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI
THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM, CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH PHÚ THỌ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ
chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách
trong nước;
Xét
Tờ trình số 434/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Báo cáo thẩm tra số 166/BC-KTNS ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 252/BC-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, chi tiếp khách trong nước đối
với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định mức chi cụ thể tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế tại Việt Nam, chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
33 Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ
chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong
nước.
2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức sử dụng kinh phí do
ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt
là cơ quan, đơn vị).
Điều
2. Mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Phú Thọ do tỉnh chi toàn
bộ chi phí trong nước
1. Chi
đón, tiễn khách tại sân bay
a) Đối
với Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu quân) của đoàn khách hạng đặc biệt: Chi tặng
hoa thực hiện theo chương trình, đề án đón tiếp do cấp có thẩm quyền phê duyệt;
thanh toán theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
b) Đối
với Trưởng đoàn khách hạng A, hạng B: Mức chi tặng hoa không quá 1.000.000 đồng/người.
c) Chi
thuê phòng chờ tại sân bay áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A,
khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ
theo quy định của pháp luật.
d) Chi
xe ô tô đưa, đón khách đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B
(trường hợp thuê xe): Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe
và hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
2.
Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở
a)
Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê
duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.
b) Đoàn
khách hạng A
Trưởng
đoàn không quá 9.400.000 đồng/người/ngày;
Phó
đoàn không quá 7.700.000 đồng/người/ngày;
Đoàn
viên không quá 6.000.000 đồng/người/ngày.
c)
Đoàn khách hạng B
Trưởng
đoàn, Phó đoàn không quá 7.700.000 đồng/người/ngày;
Đoàn
viên không quá 4.800.000 đồng/người/ngày.
d)
Đoàn khách hạng C
Trưởng
đoàn không quá 4.300.000 đồng/người/ngày;
Đoàn
viên không quá 3.000.000 đồng/người/ngày.
đ)
Khách mời quốc tế khác không quá 1.600.000 đồng/người/ngày.
Giá
thuê chỗ ở quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này đã bao gồm cả bữa ăn sáng.
Trường hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan,
đơn vị chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối
với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền
ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy
định nêu trên.
3.
Tiêu chuẩn ăn hằng ngày (2 bữa trưa, tối, đã bao gồm tiền đồ uống)
a)
Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê
duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b)
Đoàn khách hạng A không quá 3.000.000 đồng/ngày/người;
c)
Đoàn khách hạng B không quá 2.000.000 đồng/ngày/người;
d)
Đoàn khách hạng C không quá 1.600.000 đồng/ngày/người;
đ)
Khách mời quốc tế khác không quá 1.200.000 đồng/ngày/người.
e)
Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn
cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn viên của đoàn khách nước
ngoài.
Trường
hợp cần thiết phải bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ,
lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn
đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch,
chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức
chi tiền ăn tối đa 500.000 đồng/người/ngày; không phát tiền nếu không ăn tập
trung.
4. Tổ
chức chiêu đãi
a)
Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì đón
tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.
b) Đối
với khách hạng A, hạng B, hạng C, khách mời quốc tế khác: Mỗi đoàn khách được tổ
chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền
ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Mức
chi chiêu đãi trên đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất
tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ
tham gia tiếp đoàn. Danh sách đại biểu của tỉnh Phú Thọ căn cứ theo chương
trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d)
Trong ngày tổ chức tiệc chiêu đãi, thì bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được
thực hiện theo tiêu chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn ăn hằng ngày theo quy định tại Khoản
3 Điều này.
đ) Trường
hợp cần thiết, tại buổi chiêu đãi khách quốc tế, bố trí ăn tập trung cho lực lượng
phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh
sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách
hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn tối đa 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ
uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.
5.
Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc
a)
Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê
duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b)
Đoàn khách hạng A không quá 300.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
c)
Đoàn khách hạng B không quá 160.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
d)
Đoàn khách hạng C, khách mời quốc tế khác không quá 120.000 đồng/người/01 buổi
làm việc (nửa ngày);
đ) Đại
biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn
tiếp xã giao như thành viên của đoàn theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 5 Điều
này. Danh sách đại biểu của tỉnh Phú Thọ do đơn vị được giao chủ trì đón tiếp
phê duyệt.
6. Chi
dịch thuật
a)
Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm:
tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban
Nha) không quá 300.000 đồng/trang (350 từ);
b)
Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc
không quá 360.000 đồng/trang (350 từ);
c) Đối
với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức
chi biên dịch tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều này;
d) Dịch
nói nối tiếp không quá 750.000 đồng/giờ/người;
đ) Dịch
song song (dịch cabin) không quá 1.500.000 đồng/giờ/người;
e) Trường
hợp dịch lẻ giờ (chưa đủ 1 giờ) thì thực hiện thanh toán, quyết toán theo mức
chi của 1 giờ quy định tại điểm d, đ khoản 6 Điều này;
g) Trường
hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song
phương, đàm phán ký kết hiệp định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp
đoàn khách hạng đặc biệt hoặc đoàn khách hạng A cần phải thuê phiên dịch có
trình độ dịch song song (dịch cabin) cao hơn quy định tại điểm đ khoản 6 Điều này
để bảo đảm chất lượng của hội nghị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị
quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán
ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện;
h) Trường
hợp sử dụng cán bộ của cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên dịch, phiên dịch:
Được thanh toán tối đa bằng 50% mức biên dịch, phiên dịch tại điểm a, b, c, d,
đ, e khoản 6 Điều này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức
chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội
bộ của cơ quan, đơn vị;
i) Trường
hợp phải thuê phiên dịch tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế,
thì tùy trường hợp cụ thể, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định
việc thanh toán các khoản chi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hằng
ngày của người phiên dịch tối đa bằng chế độ đón tiếp đối với đoàn viên của
đoàn khách nước ngoài;
Việc
thuê biên dịch, phiên dịch chỉ được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người
biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.
7. Chi
văn hóa, văn nghệ
a) Đối
với đoàn khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón
tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b)
Đoàn khách hạng A, hạng B và hạng C: Tối đa mỗi đoàn chỉ được mời xem biểu diễn
nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.
8. Chi
tặng phẩm
Tặng
phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc. Căn
cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài, thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương
trình, đề án đón đoàn chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi tặng phẩm trên
tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau:
a)
Đoàn khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp
phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b)
Đoàn khách hạng A:
Trưởng
đoàn khách không quá 2.600.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của
Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân) không
quá 2.600.000 đồng/người;
Các
thành viên khác (thành viên chính thức và quan chức tùy tùng có tên trong
chương trình, kế hoạch hoặc đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
không quá 1.000.000 đồng/người.
c)
Đoàn khách hạng B:
Trưởng
đoàn khách không quá 1.800.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của
Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân) không
quá 1.800.000 đồng/người;
Các
thành viên khác (thành viên chính thức và quan chức tùy tùng có tên trong
chương trình, kế hoạch hoặc đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
không quá 1.000.000 đồng/người.
d)
Đoàn khách hạng C và khách mời quốc tế khác không quá 1.000.000 đồng/người.
Trường
hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước,
thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành
viên của đoàn khách trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi không quá 1.000.000
đồng/người.
9. Chế
độ, tiêu chuẩn chi khi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác tại địa phương và
cơ sở
a) Trường
hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở
theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn
đón tiếp như sau:
Cơ
quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa
đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách
trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định
tại điểm d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này; chi dịch nói theo quy định tại
điểm d, đ, e, g, h, i khoản 6 Điều này (nếu có).
Cơ
quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp
khách xã giao và các buổi làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều này. Chi dịch
nói theo quy định tại điểm d, đ, e, g, h, i khoản 6 Điều này (nếu có).
b) Chế
độ đối với cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ cử người tham gia đoàn tháp tùng
khách đi thăm và làm việc ở địa phương: Thực hiện chế độ công tác phí theo quy
định tại Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị
đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Trường
hợp đối ngoại phải ở cùng khách sạn với đoàn khách quốc tế, thì cán bộ tỉnh Phú
Thọ được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại
phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp
đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực
tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp
nhất còn trống tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở (trong trường hợp loại
phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng).
10.
Chi đưa khách đi tham quan
Căn cứ
tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách, thủ trưởng cơ quan,
đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm,
không phô trương hình thức.
Mức
chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong
những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại điểm d khoản 1, khoản 2,
3 Điều này và được áp dụng cho cả cán bộ phía tỉnh Phú Thọ tham gia đưa đoàn đi
tham quan. Số lượng cán bộ tỉnh Phú Thọ tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan,
đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
11.
Trách nhiệm chi tiếp khách trong trường hợp đoàn vào tỉnh Phú Thọ làm việc với
nhiều cơ quan, đơn vị
Trường
hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón
đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của
đoàn theo mức chi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và khoản 10 Điều
này.
Các cơ
quan, đơn vị có kế hoạch, chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm
chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế
hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định
tại khoản 5, 6 Điều này.
Điều
3. Mức chi tiếp khách nước ngoài làm việc tại tỉnh Phú Thọ do tỉnh chi một phần
chi phí trong nước
1. Đối
với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Phú Thọ do khách tự túc ăn,
ở. Tỉnh chỉ chi các khoản đón tiếp đối ngoại khác cụ thể:
a) Đối
với khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt
trong chương trình, đề án đón đoàn.
b) Đối
với khách hạng A, hạng B, hạng C, khách mời quốc tế khác: Cơ quan, đơn vị chủ
trì đón tiếp đoàn được chi đón tiếp đoàn như sau:
Chi
đón tiếp tại sân bay, chi phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại
Phú Thọ, chi tiếp xã giao các buổi làm việc; chi dịch thuật, chi văn hóa, văn
nghệ và chi tặng phẩm. Trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết
thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi chiêu
đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải được duyệt trong đề án, kế hoạch đón đoàn.
Mức
chi theo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại khoản 1, 4,
5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị quyết này.
c) Trường
hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở
theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện
chi đón tiếp theo quy định tại khoản 9, 10 Điều 2 Nghị quyết này
(trừ các khoản khách tự túc ăn, ở).
d) Trường
hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị quyết này.
2. Đối
với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Phú Thọ do khách tự túc mọi
chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc được chi để tiếp xã giao tại các
buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết
này.
3. Chi
tiếp các Đại sứ, Trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công
tác tại Việt Nam được cấp có thẩm quyền tỉnh Phú Thọ cho phép mời cơm thân mật
khi chia tay.
a) Mời
cơm thân mật (bao gồm cả đại diện phía Việt Nam) không quá 2.000.000 đồng/người
(bao gồm cả đồ uống).
b) Tặng
phẩm cho đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế không quá 1.800.000 đồng/người/suất
tặng phẩm.
c) Chi
tiếp xã giao, dịch thuật thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản
6 Điều 2 Nghị quyết này.
Điều
4. Mức chi hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Phú Thọ
1. Hội
nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Phú Thọ do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí
a) Đối
với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Phú Thọ đài thọ được áp dụng nội dung
và mức chi quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
b) Chi
giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ): Thực
hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này.
c) Cơ
quan, đơn vị của tỉnh Phú Thọ cử người tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ
các hội nghị quốc tế:
Chi
thuê phòng nghỉ, đi lại, phụ cấp lưu trú: Thực hiện theo quy định hiện hành tại
Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Phú Thọ.
Trường
hợp đối ngoại phải ở tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức
hội nghị quốc tế, cán bộ phía tỉnh Phú Thọ được cấp có thẩm quyền phê duyệt được
thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng
tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống
tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn
(Standard) đã hết phòng). Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được
thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc
theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn nơi đoàn
khách quốc tế ở (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết
phòng).
d) Đối
với các khoản chi khác trực tiếp phục vụ hội nghị thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết này và trong dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:
Chi dịch
thuật: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị quyết này.
Chi giấy
bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường
hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi
thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác: Thực hiện
trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật và
trong dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hội
nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Phú Thọ do tỉnh Phú Thọ và phía nước
ngoài phối hợp tổ chức
a) Đối
với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung
thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của
tỉnh Phú Thọ chi để tránh chi trùng.
b) Đối
với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Phú Thọ thì căn cứ vào
chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị
quyết này để thực hiện.
Điều
5. Chi tiếp khách trong nước
1. Nội
dung và mức chi
a) Chi
giải khát không quá 50.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
b) Chi
mời cơm không quá 500.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).
2. Đối
tượng khách được mời cơm
a) Đối
với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền
ban hành chi tiết đối tượng khách được mời cơm phù hợp với tình hình thực tế tại
địa phương, đối tượng khách được mời cơm, như sau:
Cán bộ
lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; các đoàn đại biểu người có công
và thân nhân người có công với cách mạng; các chức sắc tôn giáo; người có uy
tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; các
nhà khoa học trong và ngoài tỉnh;
Khách
thuộc các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; khách
là tổ chức, cá nhân trực tiếp làm việc tìm hiểu môi trường đầu tư, tài trợ, viện
trợ; các viện, các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh; khách thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ
chức khác trong và ngoài tỉnh đến làm việc tại đơn vị theo chương trình, kế hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường
hợp thực hiện chương trình đón tiếp khách quan trọng phục vụ nhiệm vụ chính trị
hoặc theo chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định mức chi mời cơm phù hợp với tình hình thực tế nhưng không vượt quá 2
lần mức chi quy định tại khoản 1 Điều này, bảo đảm chu đáo, tiết kiệm, tự sắp xếp
trong phạm vi dự toán được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
Điều
6. Nguồn kinh phí thực hiện
1.
Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn
thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các
khoản đóng góp, ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và
ngoài nước.
4. Nguồn
thu phí được để lại theo quy định của pháp luật phí, lệ phí (trong trường hợp
có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng nguồn thu phí được để lại để
chi tiếp khách nước ngoài, chi hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách
trong nước tại tỉnh Phú Thọ).
Điều
7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị
quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2025 quy định mức chi tiếp khách
nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và mức chi tiếp
khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Phú Thọ
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Các
nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 35/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo
quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với
các chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã phê
duyệt cho đến khi kết thúc chương trình, kế hoạch đó, đảm bảo phù hợp với quy định
tại khoản 4 Điều 35 Thông tư số 35/2026/TT-BTC Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp
có nội dung điều chỉnh, bổ sung sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng quy định
của pháp luật.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, kỳ họp thứ Ba (kỳ họp
thường lệ) thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.