|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
83/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
14 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH TỶ LỆ, ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, HÌNH THỨC QUẢN LÝ VÀ VIỆC ĐĂNG KÝ TRƯỚC
KHI SỬ DỤNG PHẦN MỘ CÁ NHÂN ĐỐI VỚI ĐẤT MAI TÁNG ĐÃ ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG
KỸ THUẬT THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐỂ PHỤC VỤ CHO ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI KHI CHẾT TẠI NGHĨA TRANG ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ
về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số
7414/SXD-HTKT ngày 28 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định tỷ
lệ, đối tượng chính sách xã hội, hình thức quản lý và việc đăng ký trước khi sử
dụng phần mộ cá nhân đối với đất mai táng đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng để phục vụ cho đối tượng chính sách xã hội
khi chết tại nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tỷ lệ, đối tượng chính sách
xã hội, hình thức quản lý và việc đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân đối
với đất mai táng đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết
xây dựng để phục vụ cho đối tượng chính sách xã hội khi chết tại nghĩa trang được
đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách theo điểm c khoản 4 và khoản
6 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị.
Điều 2. Quy định về tỷ lệ quỹ đất
Nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân
sách nhà nước phải dành tối thiểu 10% diện tích đất mai táng đã được đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang để phục vụ
các đối tượng chính sách xã hội khi chết trên địa bàn. Phạm vi cụ thể quỹ đất
được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư
xây dựng.
Điều 3. Đối tượng chính sách xã
hội có đăng ký thường trú tại tỉnh Quảng Trị khi chết được bố trí vào quỹ đất
quy định tại Điều 2 của Quyết định này
1. Đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy
định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định
về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Đối tượng là người có công với cách mạng theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.
Điều 4. Hình thức quản lý quỹ đất
Quỹ đất quy định tại Điều 2 của Quyết định này được
Chủ đầu tư xây dựng nghĩa trang bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng
nghĩa trang quản lý sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo
quy hoạch chi tiết xây dựng.
Điều 5. Quy định điều kiện đăng
ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân
Việc đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân đối
với quỹ đất nghĩa trang quy định tại Điều 2 Quyết định này thực hiện theo quy định
tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư; lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng; phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
nghĩa trang có trách nhiệm kiểm tra việc xác định tỷ lệ quỹ đất quy định tại Điều
2 Quyết định này đảm bảo theo quy định.
2. Chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng
nghĩa trang có trách nhiệm xác định ranh giới, quản lý trong quá trình xây dựng,
khai thác và vận hành quỹ đất quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
a) Tổ chức công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng về đối tượng chính sách xã hội được bố trí sử dụng và quỹ đất
quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
b) Cung cấp thông tin về các đối tượng chính sách
đã được bố trí sử dụng quỹ đất nói trên để các chủ đầu tư xây dựng nghĩa trang
theo dõi, quản lý.
c) Tổ chức quản lý, sử dụng quỹ đất tuân thủ theo quy
định của Quyết định này và Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
4. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát
việc bố trí, quản lý và sử dụng quỹ đất quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng
9 năm 2026.
2. Đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương
đầu tư trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo
chủ trương đầu tư đã được chấp thuận.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn
tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Y tế, Công Thương, Tài
chính; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể cấp
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Phong Phú
|