|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 78/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày 28 tháng 08 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH
ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác;
Căn
cứ Nghị định số 06/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn
cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý tài
chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định
số 30/2015/QĐ-TTg;
Căn
cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế
xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; được sửa đổi, bổ sung bởi
Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg;
Căn
cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản
lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số
180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của
Thủ tướng Chính phủ;
Căn
cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua
Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC;
Căn
cứ Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức cho
vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi
đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4551/TTr-STC ngày 10 tháng 6
năm 2026 về dự thảo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và Công văn số 6704/STC-NS ngày 07/8/2026
về việc hoàn thiện lại dự thảo Quy chế;
Uỷ
ban nhân dân ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương
ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/9/2026.
2. Các
Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết
định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về
việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác
qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh;
b) Quyết
định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 05/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị V/v
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách
địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách sách xã hội để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Trị;
c) Quyết
định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
3. Khi
các văn bản pháp luật được căn cứ để áp dụng trong Quy chế ban hành kèm theo Quyết
định này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Trị; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và
Môi trường; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị; Trưởng
Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài Chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, THL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI
VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 78/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy chế
này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm
ngân sách cấp tỉnh và nguồn vốn thu hồi từ dự án Chương trình hạnh phúc và các
chương trình, dự án khác (nếu có)) ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và cá nhân có trách nhiệm trong việc quản lý
và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách
xã hội các cấp để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Nguồn vốn ngân
sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho
vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
1. Nguồn
vốn ngân sách địa phương đã ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác được hợp nhất sau sáp
nhập tỉnh, được ký kết Hợp đồng giữa Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh.
2. Nguồn
vốn ngân sách địa phương trích hằng năm ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Nguồn
vốn Chương trình Hạnh phúc được thu hồi từ ngân sách dự án do KOICA hỗ trợ nhằm
xúc tiến, triển khai dự án nâng cao thu nhập và chuyển giao cho ngân sách tỉnh
Quảng Trị quản lý uỷ thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để hỗ
trợ cho vay đối với các dự án nâng cao thu nhập cho người dân và các nguồn vốn
từ các chương trình, dự án khác (nếu có).
4. Nguồn
tiền lãi thu được từ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh được trích hằng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy
định tại điểm d, khoản 1, Điều 10 của Quy chế này.
5. Nguồn
chênh lệch lớn hơn giữa dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý
xóa nợ bị rủi ro và dự phòng rủi ro tối đa theo quy định tại khoản
6, Điều 11 của Quy chế này.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Cơ quan chuyên
môn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao ký hợp đồng ủy thác với chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh là Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị.
Sở Tài
chính ký Hợp đồng ủy thác với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. Trường
hợp có thay đổi về nội dung Hợp đồng ủy thác, Sở Tài chính và chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện điều chỉnh Hợp đồng ủy thác hoặc ký Phụ lục
hợp đồng ủy thác.
Điều 4. Quy trình chuyển
nguồn vốn ngân sách địa phương bố trí hàng năm để bổ sung nguồn vốn cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
1.
Chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh
Căn cứ
nguồn vốn ngân sách địa phương bổ sung hằng năm được phê duyệt, nhu cầu sử dụng
vốn và văn bản đề nghị chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương của chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh, Sở Tài chính kiểm tra, rà soát và thực hiện chuyển
vốn sang chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng hình thức lệnh chi tiền;
hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành và
thực hiện ký Hợp đồng/Phụ lục hợp đồng ủy thác với chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh.
2. Đối
với nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc được thu hồi từ ngân sách dự án do KOICA hỗ
trợ được chuyển vào tài khoản chuyên dùng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh và nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác (nếu có).
Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả thu hồi vốn hàng năm gửi
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính để xác định nguồn vốn thu hồi hàng năm và ký
Hợp đồng uỷ thác nguồn vốn ngân sách địa phương theo Quy chế này.
3.
Phân bổ nguồn vốn
Căn cứ
tổng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh (bao gồm nguồn vốn ngân sách địa phương được bổ sung, nguồn vốn
Chương trình Hạnh phúc và nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác (nếu có) được
thu hồi, tiền lãi nhập gốc và nguồn dự phòng rủi ro tín dụng nhập gốc):
- Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản
trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh phân bổ nguồn vốn vay đến các xã, phường,
đặc khu trong tỉnh để triển khai thực hiện cho vay các đối tượng chính sách phù
hợp với khả năng cân đối nguồn vốn của từng chương trình tín dụng chính sách; đồng
thời phê duyệt điều chỉnh nguồn vốn giữa các chương trình tín dụng theo nhu cầu
cho vay thực tế.
-
Trong quá trình triển khai thực hiện, căn cứ tình hình thực tế, khả năng thực
hiện, nhu cầu của từng đơn vị cấp xã, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh được quyền quyết định điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn cho
vay ngân sách địa phương giữa các đơn vị hành chính cấp xã trong tỉnh.
Điều 5. Đối tượng cho vay
1. Tổ
chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng thời
kỳ.
2. Các
đối tượng chính sách khác tại địa phương (ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
này) do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (nếu có) và các đối tượng khác theo
quy định tại các văn bản của cấp có thẩm quyền.
3. Đối
tượng được hỗ trợ cho vay là hộ nông dân có phương án với mục đích sản xuất,
gia công, chế biến, lưu thông các mặt hàng liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi,
thuỷ sản theo nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc.
Điều 6. Mục đích sử dụng
vốn vay
1. Mục
đích sử dụng vốn vay thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đối
với từng chương trình cho vay, đối tượng cho vay cụ thể.
2.
Ngoài các nội dung trên, căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ,
Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung mục đích sử dụng tiền vay để đảm bảo sử
dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách địa phương đã ủy thác.
Điều 7. Mức cho vay, thời
hạn cho vay, lãi suất cho vay thực hiện theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày
11/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 8. Quy trình, thủ tục,
điều kiện cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có) thực hiện theo quy định hiện
hành của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
Điều 9. Gia hạn nợ, chuyển
nợ quá hạn
1. Về
thẩm quyền gia hạn nợ: Giao Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét,
quyết định theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
2. Về
thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: Thực
hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
Điều 10. Quản lý và sử dụng
tiền lãi cho vay
1.
Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động
cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của Ngân hàng Chính
sách xã hội và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
a)
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài
chính của Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài
chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ
quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75%
tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
b)
Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
theo dư nợ cho vay bình quân, mức trích là 0,4%/tháng. Trường hợp lãi thu được
sau khi trích Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho
Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định, ngân sách tỉnh cấp bù phần còn thiếu
cho chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
c)
Trích 15% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp,
kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng
Chính sách xã hội các cấp, các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động
cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội nhận ủy thác từ ngân sách địa
phương, trong đó:
-
Trích 12,5% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp,
kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng
Chính sách xã hội các cấp, gồm: Cấp tỉnh 7,5%, cấp xã 5%.
-
Trích 2,5% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp,
kiểm tra, giám sát của các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho
vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội nhận uỷ thác từ ngân sách địa
phương, trong đó: Sở Tài chính tối đa: 1,0%; các sở, ban, ngành, đơn vị liên
quan đến quản lý đối tượng vay vốn và triển khai hoạt động tín dụng chính sách
xã hội trên địa bàn: tối đa 1,5%.
Hằng
năm, căn cứ kết quả phối hợp triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã
hội, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tham mưu danh sách phân bổ
trình Trưởng ban đại diện quyết định, phần kinh phí còn dư (nếu có) được bổ
sung để chi hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách
xã hội cấp tỉnh.
d) Phần
còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua
chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
đ) Trường
hợp số tiền lãi thu được không đủ bù đắp các khoản chi phí về trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng; chi phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội; chi phí
cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của
Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các Sở, ngành,
đơn vị liên quan theo tỷ lệ quy định trên thì Ngân hàng Chính sách xã hội báo
cáo Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Sở Tài
chính, Sở Nội vụ và Uỷ ban nhân dân tỉnh để sắp xếp lại các khoản chi cho phù hợp.
2. Nội
dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát,
khen thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
quy định theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và
đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương.
Điều 11. Xử lý nợ bị rủi
ro
1. Đối
với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử
lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của
khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được
áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại
Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Thẩm
quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro
a) Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định xoá nợ (gốc, lãi) cho khách hàng đối với
trường hợp quy mô đợt xoá nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ngân sách địa
phương tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên cơ sở đề nghị của
Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Sở Tài chính.
b) Trưởng
Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Quyết định
khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) cho khách hàng đối với trường hợp quy mô của đợt
xoá nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ngân sách địa phương tại chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên cơ sở đề nghị của Giám đốc chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
c)
Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay: Quyết định việc gia hạn nợ
cho khách hàng; kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ, xoá nợ trình Giám đốc
chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh xem xét, kiểm tra trình cấp thẩm quyền
phê duyệt.
3. Đối
với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được
xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị
rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
tuỳ theo từng trường hợp cụ thể và báo cáo kết quả xử lý rủi ro tại kỳ họp Hội
đồng nhân dân tỉnh gần nhất.
4. Nguồn
vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trích lập đối với cho vay người nghèo và
các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương.
5. Trường
hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo số tiền thực tế của
các khoản vay được xử lý xoá nợ, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành có liên quan và chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh bổ sung ngân sách tỉnh để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn
ủy thác của ngân sách địa phương chuyển qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh.
6. Trường
hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro
lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa theo quy định, được bổ sung vào nguồn
vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
Điều 12. Chế độ báo cáo
Định kỳ
6 tháng (trước ngày 15 tháng 7), hằng năm (trước ngày 15 tháng 01 năm
sau) hoặc theo yêu cầu đột xuất, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.
Điều 13. Hạch toán, theo
dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh có trách nhiệm theo dõi nguồn vốn, dư nợ
cho vay của các đối tượng vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác, đồng
thời ghi chép, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng và quyết toán theo hướng dẫn
của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở
Tài chính
a) Ký
Hợp đồng ủy thác với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
b) Phối
hợp với các Sở, ngành liên quan và chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo, trình Hội đồng Nhân dân tỉnh bố trí nguồn
vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy
thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn thông qua chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh.
c)
Chuyển vốn kịp thời cho chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn theo Quyết định của
Uỷ ban nhân dân tỉnh và đề nghị của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, tổng hợp dự toán kinh phí cấp
bù chi phí quản lý nguồn vốn ủy thác (nếu có) làm cơ sở báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí ngân sách để thực hiện.
d) Chủ
trì, phối hợp với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các Sở, ngành
liên quan tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung và mức chi
cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Quy chế này.
đ) Phối
hợp với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo, trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những trường hợp bị rủi ro theo
quy định tại mục a khoản 2 Điều 11 và khoản 3 Điều 11 Quy chế
này trên cơ sở đề nghị của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
e) Kiểm
tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 10 Quy
chế này.
2. Các
sở, ban, ngành
a) Chủ
trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban
nhân dân tỉnh xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch về phát triển kinh tế - xã
hội, giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội,
chuyển đổi nghề, phát triển nhà ở, phát triển kinh tế tư nhân gắn với chính
sách tín dụng ưu đãi đặc thù của địa phương phù hợp với lĩnh vực, chức năng,
nhiệm vụ quản Nhà nước của đơn vị, đồng thời tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ
ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay.
b) Chỉ
đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện rà soát, xác định hộ nghèo, hộ
cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia của giai đoạn làm căn cứ
cho việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội.
c) Chỉ
đạo, tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách các đối tượng được thụ hưởng
các chính sách tín dụng ưu đãi đặc thù của địa phương (nếu có) làm căn cứ để
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay.
3. Các
tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
a)
Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực
hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ
chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và Hợp
đồng ủy thác đã ký với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
4. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
a) Ký
Hợp đồng ủy thác với Sở Tài chính.
b) Tiếp
nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.
c) Hướng
dẫn quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, điều kiện vay vốn, định kỳ trả
nợ, thu lãi, xử lý nợ đến hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn theo quy định hiện
hành của Ngân hàng Chính sách xã hội. Công khai quy định về các chương trình
tín dụng chính sách từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tại Điểm giao dịch và tại trụ sở Ngân hàng
Chính sách xã hội nơi cho vay.
d)
Tham mưu Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
phân bổ nguồn vốn cho vay; thực hiện điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng giữa
các xã, phường, đặc khu phù hợp tình hình thực tế, nhu cầu vay vốn của các đối
tượng thụ hưởng nhằm tránh tồn đọng, lãng phí vốn.
đ) Phối
hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
e) Thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
5. Uỷ
ban nhân dân xã, phường, đặc khu
a) Tổ
chức rà soát, xác định, phê duyệt hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn làm căn cứ Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay
theo quy định; rà soát, tổng hợp nhu cầu vay vốn tín dụng chính sách xã hội
trên địa bàn.
b) Chịu
trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy
chế này.
c) Chỉ
đạo các tổ chức chính trị - xã hội, Tổ tiết kiệm và vay vốn, các đơn vị liên quan
phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay trong việc triển
khai tín dụng chính sách từ nguồn vốn ngân sách địa phương; chỉ đạo lồng ghép
các mô hình, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chương trình khuyến
nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo nghề gắn kết chặt chẽ với hoạt
động tín dụng chính sách xã hội tại địa phương, giúp cho hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác sử dụng hiệu quả vốn vay; chỉ đạo củng cố, nâng cao chất lượng
hoạt động, chất lượng tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.
d) Phối
hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội,
các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả
lãi; xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, khách hàng bỏ đi khỏi nơi cư
trú,...; hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân
khách quan; kiểm tra thực tế hộ vay vốn bị rủi ro; tham gia tổ đôn đốc thu hồi
nợ khó đòi,…
e) Phối
hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra,
giám sát, khen thưởng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Quy
chế này.
6.
Trách nhiệm của người vay
a) Kê
khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.
b) Sử
dụng vốn vay đúng mục đích.
c)
Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.
Điều 15. Sửa đổi, bổ
sung Quy chế
Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở,
ban, ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài
chính để nghiên cứu, tham mưu đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.