|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
62/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
|
Người ký:
|
Lê Trọng Yên
|
|
Ngày ban hành:
|
27/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN,
TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số
60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng thủ
dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức Đối tác công
tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
72/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số
200/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ
dân sự;
Căn cứ Quyết định số
20/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản
lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên
tai;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 626/TTr-SNNMT ngày 07 tháng 8 năm
2026.
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện,
trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng theo điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng
6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý,
sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
2. Vật tư, phương tiện,
trang thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai không quy định tại Quyết định này
thì được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối
với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng
vật tư, phương tiện, trang thiết bị phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai
1. Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được
quy định tại Quyết định này được làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định việc giao lập kế hoạch và bố trí dự toán mua sắm từ ngân sách nhà nước
cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp với yêu cầu công tác phòng, chống
thiên tai.
2. Việc mua sắm, quản lý,
sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
được quy định tại Quyết định này phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật về
mua sắm tài sản công và các văn bản pháp luật khác có liên quan; đảm bảo công
khai, minh bạch, tiết kiệm.
3. Việc xử lý vật tư,
phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được quy định tại
Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Tiêu chuẩn, định
mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên
tai
1. Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này.
2. Trường hợp cấp bách khi
có thiên tai xảy ra; tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang
thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai quy định tại Quyết định này không đảm
bảo để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai thì các cơ quan, tổ chức, đơn
vị kịp thời báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
3. Đối với xe ô tô chuyên
dùng phòng, chống thiên tai được quy định tại Quyết định này thực hiện việc mua
sắm phải đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành về Tiêu chuẩn định mức sử dụng
xe ô tô trên địa bàn tỉnh và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Đối với các vật tư, phương
tiện, trang thiết bị khác theo giá trị mua sắm thực tế theo quy định của Nhà nước.
Điều 5. Nguồn hình
thành vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
Nguồn hình thành vật tư,
phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai từ ngân sách nhà
nước, Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 6. Quản lý, sử dụng
vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
Các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, địa phương thực hiện quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị
chuyên dùng phòng chống thiên tai theo đúng quy định tại Điều 5 Quyết định số
20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục
và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên
dùng phòng, chống thiên tai; quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm của
các sở, ngành, đơn vị, địa phương
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương được trang bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên
dùng phòng, chống thiên tai
a) Xây dựng kế hoạch mua sắm
vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo
tiêu chuẩn, định mức được quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật hiện
hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Thực hiện mua sắm vật
tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo tiêu
chuẩn, định mức được quy định tại Quyết định này đảm bảo theo quy định của Luật
quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 (được hướng dẫn tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) khi cần thiết để thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; các sở, ngành, đơn vị, địa phương triển
khai thực hiện đầu tư, mua sắm hoặc đề xuất đầu tư, mua sắm theo quy định pháp
luật hiện hành.
c) Tổ chức bảo quản, thường
xuyên kiểm tra, theo dõi hiện trạng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên
dùng phòng, chống thiên tai được giao, đề xuất sửa chữa theo quy định.
d) Ban hành quy chế sử dụng
vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của đơn
vị, địa phương theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
e) Hàng năm trước ngày 31
tháng 12, tổng hợp báo cáo hiện trạng vật tư, phương tiện, trang thiết bị
chuyên dùng phòng, chống thiên tai về Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
2. Trách nhiệm của Văn
phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
a) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh điều động, huy động vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai phù hợp với các tình huống thiên tai xảy ra trên địa bàn
tỉnh.
b) Tổng hợp, theo dõi hiện
trạng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của
các cơ quan, tổ chức để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên
tai trên địa bàn tỉnh và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
c) Tổ chức xây dựng kế hoạch
mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
được quy định tại Quyết định này để phục vụ cho hoạt động phòng, chống thiên
tai, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a) Kiểm tra, giám sát việc
thực hiện quy định về tiêu chuẩn, định mức quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện,
trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được quy định tại Quyết định
này.
b) Tổng hợp đề xuất trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét việc điều chỉnh, bổ sung danh mục, tiêu chuẩn, định mức
vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai phù hợp
với tình hình thực tế của tỉnh và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Trách nhiệm của Sở Tài
chính
Căn cứ tiêu chuẩn, định mức
vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được ban
hành tại Quyết định này và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để
mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
cho các cơ quan, tổ chức, thuộc phạm vi quản lý phù hợp với chức năng và nhiệm
vụ được giao, theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 8. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày 14 tháng 9 năm 2026. Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 01
tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên
tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (cũ) hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đối với những văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn, áp dụng trong Quy định này, nếu được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Đối với các cơ quan,
đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh được quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai trong
Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định trong trường hợp có thay đổi
tên gọi, cơ cấu tổ chức bộ máy sau sắp xếp, sáp nhập theo chức năng, nhiệm vụ
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (đối với các đơn vị) hoặc theo tên gọi, đơn
vị hành chính mới (đối với cấp xã).
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực
XVI; Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý và Thủ trưởng các đơn
vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Ban Chỉ đạo PTDS Quốc gia;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị;
- Lưu: VT, NNMT(LTT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ
CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 27/8/2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
|
STT
|
Tên vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng,
chống thiên tai
|
Tên cơ quan, tổ chức được trang bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng được trang bị tối đa
|
Mục đích trang bị
|
|
A
|
PHƯƠNG TIỆN
|
|
I
|
XE PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO VÀ
ĐẢM BẢO AN TOÀN TẠI HIỆN TRƯỜNG KẾT HỢP GIÁM SÁT, PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG THIÊN
TAI
|
|
1
|
Xe phục vụ chỉ đạo và đảm
bảo an toàn tại hiện trường kết hợp giám sát, phân tích tình huống thiên tai
(có trang bị
các thiết bị chuyên dụng giám sát, phân tích thiên tai, đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật và đảm bảo an toàn khi trực tiếp chỉ đạo tại hiện trường khi thiên tai
bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất đã và đang xảy ra)
|
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh (Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Xe
|
01
|
Chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp
tại hiện trường, đảm bảo an toàn khi thiên tai lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất đã và đang xảy
ra
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Xe
|
02
|
|
3. Công an tỉnh
|
Xe
|
02
|
|
4. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Xe
|
02
|
|
II
|
XE PHỤC VỤ THÔNG TIN,
TRUYỀN THÔNG
|
|
1
|
Xe thông tin cơ động
chuyên dùng phục vụ thu nhận, phát thông tin trong điều kiện phải sử dụng
thông tin vệ tinh và đảm bảo an toàn trong điều kiện thiên tai, bão, lũ, lũ
quét, sạt lở đất
|
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh
|
Xe
|
03
|
Thực hiện công tác thông
tin, truyền thông, đảm bảo thông tin liên lạc, chỉ đạo, chỉ huy điều hành ứng
phó và đảm bảo an toàn trong điều kiện thiên tai bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất
dã và đang diễn ra
|
|
2
|
Xe thông tin chuyên dùng
đảm bảo thông tin liên lạc, chỉ đạo, chỉ huy điều hành ứng phó và đảm bảo an
toàn trong điều kiện thiên tai bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất đá và đang diễn
ra.
|
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
|
Xe
|
03
|
Thực hiện công tác thông
tin, truyền thông, đảm bảo thông tin liên lạc, chí đạo, chỉ huy điều hành ứng
phó và đảm bảo an toàn trong điều kiện thiên tai bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất
đã và đang diễn ra
|
|
B
|
TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN
DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
|
|
I
|
GIÁM SÁT, PHÂN TÍCH TÌNH
HUỐNG THIÊN TAI
|
|
1
|
Thiết bị di động theo
dõi diễn biến, phân tích thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
01
|
Theo dõi diễn biến, phân
tích tình huống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
5. Ban Chỉ huy phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu (mỗi xã, phường, đặc khu 01 bộ)
|
Bộ
|
01
|
|
2
|
Thiết bị cảnh báo động đất,
sóng thần
|
Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh
|
Trạm
|
Theo tình hình thực tế phát sinh
|
Phân tích, dự báo, cảnh
báo động đất, sóng thần
|
|
3
|
Thiết bị cảnh báo sớm lũ
quét, sạt lở đất
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Trạm
|
Theo tình hình thực tế phát sinh
|
Giám sát, theo dõi, cảnh
báo và phân tích tình huống thiên tai
|
|
4
|
Thiết bị đo địa hình khu
vực bị thiên tai tự động tạo mô hình 3D
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
01
|
Theo dõi, cảnh báo và
phân tích tình huống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
5
|
Thiết bị đo độ sâu khu vực
xảy ra lũ, ngập lụt
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
01
|
Giám sát, phân tích tình
huống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
6
|
Thiết bị xác định khoảng
cách
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
01
|
Giám sát, theo dõi, cảnh
báo và phân tích tình huống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
7
|
Thiết bị thí nghiệm, mô
phỏng các tình huống thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
01
|
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
8
|
Trạm đo mưa, mực nước,
lưu lượng, gió, nhiệt độ (cố định và di động)
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Trạm
|
Theo tình hình thực tế phát sinh
|
Giám sát, theo dõi, cảnh
báo và phân tích tình huống thiên tai
|
|
9
|
Trạm cảnh báo dông, lốc,
sét
|
Đài Khí tượng Thủy văn
|
Trạm
|
Theo tình hình thực tế phát sinh
|
Giám sát, theo dõi, cảnh
báo và phân tích tình huống thiên tai
|
|
10
|
Máy đo gió, đo độ mặn,
đo nhiệt độ cầm tay
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
01
|
Theo dõi, cảnh báo và
phân tích tình huống thiên tai
|
|
2. Ban Chỉ huy phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 bộ)
|
Bộ
|
01
|
|
II
|
PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO ĐIỀU
HÀNH TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
|
|
1
|
Thiết bị thu ảnh mây vệ
tinh phục vụ phân tích thiên tai
|
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
|
Bộ
|
01
|
Phục vụ dự báo, cảnh báo
thiên tai
|
|
2
|
Thiết bị thu và vẽ bản đồ
thời tiết, thiên tai
|
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
|
Bộ
|
01
|
Phục vụ dự báo, cảnh báo
thiên tai
|
|
3
|
Thiết bị truyền hình trực
tuyến, truyền hình, âm thanh phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
01
|
Phục vụ chỉ đạo, chỉ
huy, điều hành phòng, chống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 bộ)
|
Bộ
|
01
|
|
4
|
Thiết bị nguồn, lưu điện
đảm bảo nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
01
|
Phục vụ chỉ đạo, chỉ
huy, điều hành phòng chống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 bộ)
|
Bộ
|
01
|
|
5
|
Máy phát điện công suất
lớn duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Máy
|
01
|
Phục vụ chỉ đạo, chỉ
huy, điều hành phòng, chống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Máy
|
01
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Máy
|
01
|
|
4. Công an tỉnh
|
Máy
|
01
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 máy)
|
Máy
|
01
|
|
6
|
Máy chủ phục vụ lưu trữ
phòng, chống thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Máy
|
01
|
Phục vụ chỉ đạo, chỉ
huy, điều hành phòng, chống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Máy
|
01
|
|
7
|
Máy tính để bàn cấu hình
cao để cài đặt các phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
05
|
Phục vụ chỉ đạo, chỉ
huy, điều hành, tham mưu phòng, chống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
05
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
02
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
03
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 bộ)
|
Bộ
|
01
|
|
8
|
Máy tính xách tay cấu
hình cao để cài đặt phần mềm chuyên dùng phòng, chống thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Máy
|
05
|
Phục vụ chỉ đạo, chỉ
huy, điều hành, tham mưu phòng, chống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Máy
|
05
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Máy
|
02
|
|
4. Công an tỉnh
|
Máy
|
03
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 máy)
|
Máy
|
01
|
|
9
|
Điện thoại vệ tinh phục
vụ liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Máy
|
02
|
Phục vụ chỉ đạo, chỉ
huy, điều hành phòng, chống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Máy
|
02
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Máy
|
02
|
|
4. Công an tỉnh
|
Máy
|
02
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 máy)
|
Máy
|
01
|
|
10
|
Màn hình theo dõi thông
tin phòng, chống thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Cái
|
02
|
Phục vụ chỉ đạo, chỉ
huy, điều hành phòng, chống thiên tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Cái
|
02
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Cái
|
01
|
|
4. Công an tỉnh
|
Cái
|
02
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 màn hình)
|
Cái
|
01
|
|
11
|
Phần mềm, cơ sở dữ liệu
chuyên dùng phòng, chống thiên tai
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
01
|
Phục vụ chỉ đạo, chỉ
huy, điều hành phòng, chống thiên tai
|
|
III
|
PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO VÀ ĐẢM
BẢO AN TOÀN TẠI HIỆN TRƯỜNG
|
|
1
|
Máy bay không người lái
đáp ứng yêu cầu thu thập hình ảnh, tìm kiếm thông tin tiếp cận nơi đã, đang xảy
ra thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Máy
|
01
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường tìm kiếm cứu nạn, tiếp cận nơi đã, đang xảy ra thiên
tai
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Máy
|
01
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Máy
|
01
|
|
4. Công an tỉnh
|
Máy
|
01
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh, 124 xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 máy)
|
Máy
|
01
|
|
2
|
Máy cưa đa năng đáp ứng
yêu cầu xử lý cây đố và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy
ra thiên tai
|
1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Máy
|
10
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường
|
|
2. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Máy
|
10
|
|
3. Công an tỉnh
|
Máy
|
10
|
|
4. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh, 124 xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 02 máy)
|
Máy
|
02
|
|
3
|
Máy hồi âm đáp ứng yêu cầu
kiểm tra công trình phòng, chống thiên tai
|
Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh
|
Máy
|
01
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường
|
|
4
|
Máy định vị vệ tinh, la
bàn để định vị, định hướng các khu vực thiên tai, công trình phòng, chống
thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Máy
|
01
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Máy
|
01
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Máy
|
01
|
|
4. Công an tỉnh
|
Máy
|
01
|
|
5
|
Thiết bị chuyên dùng phục
vụ xử lý khẩn cấp sự cố hồ đập
|
Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh
|
Bộ
|
01
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường
|
|
6
|
Thiết bị quan sát hiện
trường trong điều kiện đêm và thiên tai, bão, lũ đã và đang xảy ra
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
02
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
02
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
02
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
02
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh, 124 xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 bộ)
|
Bộ
|
01
|
|
7
|
Thiết bị lọc nước đáp ứng
yêu cầu nước sạch cho lực lượng phòng, chống thiên tai và người dân trong điều
kiện thiên tai, bão, lũ, hạn hán đã và đang xảy ra
|
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 02 bộ)
|
Bộ
|
02
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
01
|
|
5. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
01
|
|
8
|
Thiết bị chuyên dùng
phóng thang dây, dây mồi, phao cứu sinh khi thiên tai đã, đang xảy ra
|
1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
10
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường
|
|
2. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
10
|
|
3. Công an tỉnh
|
Bộ
|
10
|
|
9
|
Thiết bị y tế chuyên
dùng cứu chữa người bị thương khi thiên tai đã, đang xảy ra
|
1. Sở Y tế
|
Bộ
|
Theo tình hình thực tế
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường; sơ cấp cứu ban đầu
|
|
2. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh
|
Bộ
|
|
3. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
Bộ
|
|
10
|
Áo phao cứu sinh chuyên
dùng các loại đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên tai đã, đang xảy ra
|
1. Ban Chỉ huy Phòng thú
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 200 chiếc)
|
Chiếc
|
200
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường, cứu hộ, cứu nạn
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Chiếc
|
500
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Chiếc
|
500
|
|
4. Công an tỉnh
|
Chiếc
|
500
|
|
5. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Chiếc
|
500
|
|
11
|
Rô bốt chuyên dùng dò
tìm và quan sát tại hiện trường sạt lở đất, lũ quét
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
02
|
Phục vụ công tác tìm kiếm
cứu nạn, dò tìm và quan sát tại hiện trường sạt lở đất, lũ quét
|
|
12
|
Bộ đàm chuyên dùng chống
nước đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
05
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
10
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
10
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
10
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 04 bộ)
|
Bộ
|
04
|
|
13
|
Điện thoại vệ tinh
chuyên dùng đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Máy
|
02
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Máy
|
03
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Máy
|
03
|
|
4. Công an tỉnh
|
Máy
|
03
|
|
14
|
Súng bắn tín hiệu chuyên
dùng cảnh báo thiên tai đáp ứng yêu cần hoạt động an toàn khi thiên tai khi
thiên tai đã, đang xảy ra
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Cái
|
02
|
Cảnh báo thiên tai, phục
vụ chỉ đạo, đảm bảo an toàn tại hiện trường
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Cái
|
03
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Cái
|
03
|
|
4. Công an tỉnh
|
Cái
|
03
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 cái)
|
Cái
|
01
|
|
15
|
Ống nhòm chuyên dùng các
loại quan sát trong điều kiện thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Cái
|
02
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện
trường
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Cái
|
02
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Cái
|
02
|
|
4. Công an tỉnh
|
Cải
|
02
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 02 cái)
|
Cái
|
02
|
|
16
|
Máy ảnh, máy quay phim
chuyên dùng các loại đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi thiên tai đã, đang
xảy ra
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
03
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
an toàn tại hiện trường
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
03
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
03
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
03
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 bộ)
|
Bộ
|
01
|
|
17
|
Máy tính xách tay đảm bảo
hiện trường trong điều kiện thiên tai
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Máy
|
05
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
thông tin, liên lạc an toàn tại hiện trường
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Máy
|
05
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Máy
|
02
|
|
4. Công an tỉnh
|
Máy
|
03
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 máy)
|
Máy
|
01
|
|
18
|
Bộ phát wifi di động
chuyên dùng phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi
thiên tai xảy ra
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
05
|
Phục vụ chỉ đạo, đảm bảo
thông tin liên lạc tại hiện trường
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
05
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
05
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
05
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 01 bộ)
|
Bộ
|
01
|
|
C
|
VẬT TƯ
|
|
1
|
Bộ dụng cụ chuyên dùng
phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn khi
thiên tai đã, đang xảy ra (Ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên dùng, mũ
giày, dép, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,..)
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ
|
20
|
Phục vụ công tác phòng,
chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
100
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
100
|
|
4. Công an tỉnh
|
Bộ
|
100
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý (mỗi xã, phường, đặc khu 10 bộ)
|
Bộ
|
10
|
|
2
|
Thang dây chuyên dùng phục
vụ di chuyển lên vị trí cao tại hiện trường đáp ứng yêu cầu an toàn khi thiên
tai đang xảy ra
|
1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Bộ
|
10
|
Phục vụ công tác phòng,
chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
|
|
2. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Bộ
|
10
|
|
3. Công an tỉnh
|
Bộ
|
10
|
|
3
|
Túi trữ nước ngọt chuyên
dùng phục vụ cán bộ công tác tại hiện trường
|
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Túi
|
Các đơn vị địa phương đề xuất nhu cầu theo tình hình thực
tế
|
Phục vụ công tác phòng,
chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
|
|
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Túi
|
|
3. Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng tỉnh
|
Túi
|
|
4. Công an tỉnh
|
Túi
|
|
5. Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
Túi
|
|
4
|
Vật tư chuyên dùng phục
vụ xử lý khẩn cấp sự cố đê điều, hồ đập
|
Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các xã, phường, đặc khu Phú Quý
|
Các địa phương đề xuất nhu cầu theo tình hình thực tế, tùy
thuộc vào sự cố đê điều, hồ đập
|
Phục vụ xử lý khẩn cấp sự cố đê điều, hồ đập
|
|
Quyết định 62/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 62/2026/QĐ-UBND ngày 27/08/2026 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
09/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
27
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|