|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
116/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên,
ngày 19 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI; KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN
TRONG KHU CÔNG NGHIỆP; KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày
10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số
192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày
09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 5715/TTr-SXD ngày 30 tháng 6 năm 2026,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định
Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội; khung giá cho thuê nhà lưu trú công
nhân trong khu công nghiệp; khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định về:
1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại
các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công
đoàn; khung giá cho thuê nhà ở xã hội trong trường hợp cá nhân đầu tư xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã
hội thuê, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (theo quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định này).
2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công
nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (theo quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Đối với khung giá cho thuê nhà ở xã
hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
a) Các đối tượng được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung tại điểm a khoản 2 Điều 29 Luật Dân số số 113/2025/QH15 tại các dự án được
đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Các đối tượng được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung tại điểm a khoản 2 Điều 29 Luật Dân số số 113/2025/QH15 tại các dự án do
các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
c) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội để cho thuê không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
d) Cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
đ) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý nhà ở xã hội để cho thuê; nhà ở do
các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để các đối tượng được hưởng
chính sách về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối với khung giá cho thuê nhà lưu
trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
a) Công nhân đang làm việc tại các doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp
tác xã sản xuất trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thuê nhà
lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để bố trí cho cá nhân là công nhân của
chính doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã đó thuê lại.
c) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã sản xuất trong
khu công nghiệp đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân.
d) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp.
3. Đối với khung giá dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư trên địa bàn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
a) Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà
chung cư (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư), Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư.
c) Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ nhà
chung cư.
d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan đến việc quản lý sử dụng nhà chung cư.
Điều 3. Khung giá cho
thuê nhà ở xã hội; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công
nghiệp; khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên
a) Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại
các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công
đoàn áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là giá thuê tối đa cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng được xác định theo
công thức:
Gt = Gt1 + Gt2
Trong đó:
- Gt: là giá thuê cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng.
- Gt1: là giá thuê tối đa cho
01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng,
không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được xác định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Gt2: là chi phí bồi thường,
hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ
nhà ở xã hội trong 01 tháng được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết
định này.
b) Khung giá cho thuê nhà ở do các cá
nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng
chính sách về nhà ở xã hội cho thuê áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là
giá thuê tối đa cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong
01 tháng được xác định theo công thức:
Gt = Gt1 + Gt2
Trong đó:
- Gt: là giá thuê cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở cho thuê trong 01 tháng.
- Gt1: là giá thuê tối đa cho
01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong 01 tháng, không bao
gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được xác định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định này.
- Gt2: là chi phí bồi thường,
hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho
thuê trong 01 tháng được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
này.
2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công
nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là giá thuê tối đa
cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà lưu trú trong 01 tháng được xác
định theo công thức:
Gt = Gt1 + Gt2
Trong đó:
- Gt: là giá thuê cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng nhà lưu trú trong 01 tháng.
- Gt1: là giá thuê tối đa cho
01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà lưu trú trong 01 tháng, không bao
gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được xác định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định này.
- Gt2: là chi phí bồi thường,
hỗ trợ tái định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà lưu
trú trong 01 tháng (nếu có) được xác định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này.
3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư
a) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư:
Đơn vị tính:
đồng/m2 thông thủy/tháng
|
STT
|
Loại
|
Mức giá tối
thiểu
|
Mức giá tối
đa
|
|
1
|
Nhà chung cư không có thang máy
|
900
|
5.800
|
|
2
|
Nhà chung cư có thang máy
|
2.500
|
11.200
|
Mức giá trong khung giá không bao gồm
kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí
sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin
liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ
cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và chưa bao
gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).
b) Các chi phí cấu thành khung giá dịch
vụ quản lý, vận hành nhà chung cư: bao gồm các chi phí để thực hiện các công
việc theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ.
c) Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung
cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện thu kinh phí quản lý, vận
hành nhà chung cư từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư hằng tháng, cụ thể:
“Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận
hành nhà và tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện
tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng
của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó”.
Điều 4. Tổ chức thực
hiện
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước
đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo thẩm quyền đảm bảo các quy định
tại Quyết định này
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và theo dõi kiểm tra, tổng hợp
tình hình thực tế để kịp thời xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh (nếu có).
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
a) Phối hợp với nhà đầu tư hạ tầng khu
công nghiệp, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tổ chức thông tin, tuyên
truyền chính sách nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
b) Báo cáo các vướng mắc, phát sinh
tranh chấp trong quản lý cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp,
gửi về Sở Xây dựng tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Các sở ngành liên quan phối hợp thực
hiện và theo dõi kiểm tra, tổng hợp tình hình thực tế để kịp thời xem xét,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức thông tin, tuyên truyền chính
sách nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn.
b) Công khai khung giá cho thuê nhà lưu
trú công nhân trong khu công nghiệp; khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu
tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá
cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự xây dựng và khung giá dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư bằng hình thức niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường
và trên hệ thống thông tin cơ sở (Cổng/Trang thông tin điện tử) trên địa bàn
quản lý để tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan giải quyết các tranh chấp về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung
cư trên địa bàn quản lý.
d) Báo cáo các vướng mắc, phát sinh
tranh chấp trong lĩnh vực quản lý cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn, gửi về Sở
Xây dựng tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời
phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 04
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành khung giá cho
thuê nhà ở xã hội; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công
nghiệp; khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trừ trường
hợp quy định tại Điều 6 Quyết định này.
3. Trường hợp văn bản được viện dẫn tại Quyết
định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 6. Điều khoản
chuyển tiếp
Các hợp đồng cho thuê nhà ở xã hội, hợp
đồng cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và hợp đồng dịch vụ
quản lý vận hành nhà chung cư đã được ký kết, có hiệu lực trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi hết thời hạn
hợp đồng theo thỏa thuận đã ký. Khi ký kết hợp đồng mới hoặc gia hạn hợp đồng,
các bên thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Tổ chức thực
hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD.
Huannv.qđ/2026
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn
Linh
|
PHỤ
LỤC I
KHUNG
GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÔNG BẰNG VỐN ĐẦU
TƯ CÔNG, NGUỒN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN; KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở DO CÁC CÁ NHÂN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỂ CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH
VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI THUÊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 116/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
I. Khung giá
cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư
công, nguồn tài chính công đoàn
1. Xác định Gt1
Đơn vị tính:
đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
|
STT
|
Loại chung cư
|
Khung giá cho
thuê
|
|
Giá cho thuê
tối thiểu
|
Giá cho thuê
tối đa
|
|
1
|
Số tầng ≤ 5 không có
tầng hầm
|
43.000
|
98.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
49.000
|
112.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
52.000
|
119.000
|
|
2
|
5 < số tầng ≤ 7
không có tầng hầm
|
48.000
|
109.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
52.000
|
117.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
55.000
|
125.000
|
|
3
|
7 < số tầng ≤ 10
không có tầng hầm
|
50.000
|
113.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
52.000
|
118.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
55.000
|
124.000
|
|
4
|
10 < số tầng ≤ 15
không có tầng hầm
|
52.000
|
118.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
54.000
|
121.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
55.000
|
125.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
58.000
|
131.000
|
|
5
|
15 < số tầng ≤ 20
không có tầng hầm
|
58.000
|
132.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
59.000
|
134.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
60.000
|
136.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
62.000
|
140.000
|
|
6
|
20 < số tầng ≤ 24
không có tầng hầm
|
65.000
|
147.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
65.000
|
148.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
66.000
|
149.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
67.000
|
152.000
|
|
7
|
24 < số tầng ≤ 30
không có tầng hầm
|
68.000
|
154.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
68.000
|
155.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
69.000
|
156.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
70.000
|
158.000
|
Ghi chú:
- Bao gồm: Toàn bộ chi phí theo quy định
tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ, lợi nhuận định mức và chi phí bảo trì.
- Không bao gồm: Thuế suất giá trị gia
tăng; chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng
nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc
và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người
thuê nhà.
2. Xác định Gt2

Trong đó:
- Tđ2 là tổng chi phí bồi
thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có) phân bổ cho phần diện tích nhà ở xã hội để
cho thuê. Tđ2 được xác định căn cứ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ
tái định cư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng
theo đơn giá đất cùng loại trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do
cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm xác định giá thuê;
- St2: tổng diện tích sử dụng
nhà ở xã hội cho thuê;
- GTGT: Thuế giá trị gia tăng xác định
theo quy định của pháp luật về thuế.
II. Khung giá
cho thuê nhà ở xã hội trong trường hợp cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo,
sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê
2. Xác định Gt1
Đơn vị tính:
đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
|
STT
|
Loại nhà ở
riêng lẻ
|
Giá cho thuê
tối thiểu
|
Giá cho thuê
tối đa
|
|
1
|
1 tầng không có tầng hầm
|
29.000
|
68.000
|
|
|
1 < số tầng ≤ 3 không có tầng hầm
|
37.000
|
89.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
46.000
|
110.000
|
|
2
|
số tầng ≥ 4 không có tầng hầm
|
41.000
|
97.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
45.000
|
107.000
|
2. Xác định Gt2

Trong đó:
- Tđ2 là tổng chi phí bồi
thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có) phân bổ cho phần diện tích nhà ở xã hội để
cho thuê. Tđ2 được xác định căn cứ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ
tái định cư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng
theo đơn giá đất cùng loại trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do
cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm xác định giá thuê;
- St2: tổng diện tích sử dụng
nhà ở xã hội cho thuê;
- GTGT: Thuế giá trị gia tăng xác định
theo quy định của pháp luật về thuế.
PHỤ
LỤC II
KHUNG
GIÁ CHO THUÊ NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 116/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
1. Xác định G
Đơn vị tính:
đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
|
STT
|
Loại chung cư
|
Giá cho thuê
tối thiểu
|
Giá cho thuê
tối đa
|
|
1
|
Số tầng ≤ 5 không có
tầng hầm
|
34.000
|
79.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
39.000
|
91.000
|
|
2
|
5 < số tầng ≤ 7
không có tầng hầm
|
38.000
|
89.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
41.000
|
95.000
|
|
3
|
7 < số tầng ≤ 10
không có tầng hầm
|
39.000
|
92.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
41.000
|
96.000
|
|
4
|
10 < số tầng ≤ 15
không có tầng hầm
|
41.000
|
96.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
42.000
|
99.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
44.000
|
102.000
|
Ghi chú:
- Bao gồm: Toàn bộ chi phí theo quy định
tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ, lợi nhuận định mức và chi phí bảo trì.
- Không bao gồm: Thuế suất giá trị gia
tăng; chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng
nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc
và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người
thuê nhà.
2. Xác định Gt2

Trong đó:
- Tđ2 là tổng chi phí bồi
thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có) phân bổ cho phần diện tích nhà ở xã hội để
cho thuê. Tđ2 được xác định căn cứ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ
tái định cư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng
theo đơn giá đất cùng loại trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do
vơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm xác định giá thuê;
- St2: tổng diện tích sử dụng
nhà ở xã hội cho thuê;
- GTGT: Thuế giá trị gia tăng xác định
theo quy định của pháp luật về thuế.